Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_17.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 17
- Tuần 17 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3. KHI CÁC EM Ở NHÀ MỘT MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ đọc sai: leo trèo, trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước, Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được giọng đọc phù hợp với văn bản thông tin. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài (những điều trẻ em cần làm và không được làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình); Biết tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích; Cảm nhận được hình ảnh đẹp qua các bức tranh minh hoạ giúp em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không được làm và những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin về những điều cần biết khi ở nhà một mình không được làm những việc gì và những việc em cần làm khi ở nhà một mình. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tự tra từ điển tìm hiểu kiến thức; Từ 10 điều trong bài, em tự xác định nhiệm vụ để thực hiện và đề ra quyết tâm thực hiện tốt các điều đó. - Bồi dưỡng ý thức cảnh giác, cẩn thận, trách nhiệm (đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Tranh vẽ trong bài phóng to. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” - Học sinh chơi trò chơi khởi động. để kiểm tra bài cũ: Chú công an - HS thực hiện theo yêu cầu của GV + MG1: Hình ảnh các chú công an tuần + Hình ảnh các chú công an tuần tra tra ban đêm đẹp và cảm động như thế trong đêm đẹp và sáng như những nào? ánh sao đêm, khi mọi người đang say giấc ngủ thì các chú công an vẫn còn đang thực hiện nhiệm vụ + MG2: Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm tuần tra để giữ trật tự cho khu phố.
- của chú công an thể hiện điều gì? + Những việc làm của chú công an ở khổ 3 và 4 thể hiện các công việc hàng ngày mà các chú vẫn làm, chú đi tuần tra và nhắc nhở các gia đình, chú đến giảng hoà khi trong xóm có xảy ra tranh cãi, chú còn luôn quan tâm đến đời sống của những gia đình nghèo khó khăn và khuyên dăn những anh thanh niên ngỗ ngược + MG3: Nêu tình cảm, cảm xúc của em về + Qua bài thơ em cảm thấy rất yêu bài thơ quý và biết ơn các cô chú công an, không ngại khó khăn gian khổ luôn chăm lo canh gác giữ gìn bình yên cuộc sống cho mọi người - Nhận xét - đánh giá khích lệ HS - HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Các em được sống trong cuộc sống yên bình như ngày hôm nay là nhờ những công việc hàng ngày mà các chú công an vẫn đang làm để bảo vệ an ninh trật tự xã hội, bảo vệ cuộc sống yên bình cho chúng ta. Trong cuộc sống, để đảm bảo an toàn cho mình khi người lớn đi vắng, các em phải tuân thủ một số quy tắc nhất định. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà một mình. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: ví thầm theo dụ: tò mò, dọa dẫm, sơ cứu , ) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. - GV HD đọc: đọc: âm lượng vừa phải, - HS nghe cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin.
- - GV cúng HS giải nghĩa từ ngữ khó: - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: (VD: thiết bị điện, sự cố ). Thiết bị điện: máy móc hoạt động bắng điện hoặc công cụ để đấu nối, điều khiển hoạt động của lưới điện . Sự cố: sự bất thường và không hay xảy ra. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - HS xác định các phần tiếp các đoạn theo nhóm. - Có thể chia văn bản thành 2 phần (phần 1: từ đoạn 1 đến đoạn 5, phần 2 từ đoạn 6 đến đoạn 10). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong + HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS nhóm: Mỗi HS trong nhóm đọc 1 phần, đọc nối tiếp một phần trong vòng 3 rồi đổi nhiệm vụ cho nhau. phút. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: leo - Học sinh phát hiện những từ khó trèo, trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước ). đọc, thực hành luyện đọc từ khó - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe giáo viên hướng Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy dẫn . hiểm.// - 2 HS nối tiếp đọc câu khó, lớp Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong đọc thầm nhà (nếu có).// - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ 10 quy tắc - 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng khi ở nhà một mình. nghe - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo ràng 5 câu hỏi: yêu cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu một mình, em không được làm bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi những việc gì? Phỏng vấn (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình? (3) Em đã thực hiện được những
- điều nào trong 10 điều nói trên trên? (4) Có những điều nào em chưa thực hiện được? Vì sao? (5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác dụng gì? - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên - HS thực hiện.- Phóng viên mời nhỏ các nhóm trả lời, mời nhóm khác + Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một (1) Có 5 việc em không được làm mình, em không được làm những việc gì? khi ở nhà một mình: không chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm; không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà; không tò mò nghịch, tự sửa chữa thiết bị điện; không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có); không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt). (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo (2) Có 5 việc em cần làm để đảm an toàn khi ở nhà một mình? bảo an toàn khi ở nhà một mình: cẩn thận khi sử dụng vật sắc nhọn; cẩn thận khi sử dụng những đồ có thể gây cháy nổ; biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ; hoà thuận và luôn ở bên cạnh em nhỏ (nếu có em ở nhà cùng); tìm cách báo cho cha mẹ hoặc người thân khi xảy ra bất kì sự cố nào. (3) Em đã thực hiện được những điều nào (3) + HS tự trả lời: VD: Không trong 10 điều nói trên trên? chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm. + Không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà. + Không tò mò nghịch, tự sửa chữa các thiết bị điện. + Không trêu chọc, doạ dẫm vật
- nuôi trong nhà (nếu có). (4) Có những điều nào em chưa thực hiện (4) + HS tự trả lời. VD: được? Vì sao? + Cần cẩn thận khi phải sử dụng những đồ dùng có thể gây cháy nổ (bếp than, bếp ga, nồi cơm điện, lò vi sóng,...). + Cần biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ. - Lí do: Do sơ suất, quên nên nhiều khi quên chưa rút phích cắm nồi cơm điện, (5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có (5) + Các bức tranh minh hoạ giúp tác dụng gì? em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc - GV nói thêm: Khi các em ở nhà một không được làm và những việc cần mình là một văn bản thông tin, có mục làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà đích nâng cao vốn sống thực tế và kĩ năng một mình. sống cho các em. Em đã thực hiện được - Lắng nghe những điều nào trong 10 điều nói trên trên. Có những điều nào em chưa thực hiện được thì các em phải rút kinh nghiệm cho bản thân, phải biết vận dụng nội dung của 10 điều trong bài học vào cuộc sống. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại với - HS đọc cá nhân hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc: âm lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin. - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện với - HS đọc đoạn 1 tương ứng với 1 đơn vị đọc là 10 đoạn ngắn tương ứng với bức tranh, chỉ bạn khác đọc tranh 10 bức tranh: HS đọc xong có quyền chỉ tiếp theo. nhanh bất cứ một bạn nào trong lớp đọc đoạn tiếp theo.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - Bình chọn bạn đọc hay nhất 1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ - HS luyện đọc nhóm đôi quan trọng in đậm.: 1. Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm// 2. Không nói chuyện với người lạ,/ không để người lạ vào nhà.// 3. Không tò mò nghịch,/ tự sửa chữa các thiết bị điện.// 4. Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có).// 5. Không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt).// - GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp - 2 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm khác nhận xét - GV hướng dẫn HS tra từ điển: + GV giao nhiệm vụ: tra từ điển, tìm hiểu + HS HĐ theo nhóm 4, mỗi về phương pháp phòng tránh tai nạn về nhóm chuẩn bị 1 cuốn từ điển. điện. Có thể chọn Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 hoặc một cuốn từ điển / sách tra cứu thông tin phù hợp (VD: Nguyễn Thị Vi Khanh, Bách khoa thư an toàn cho lứa tuổi thiếu niên nhi đồng, Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, 2015; Nguyễn Trọng An, Cẩm nang phòng tránh đuối nước, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2016; Nguyễn Hương Linh, Dương Thuỳ Ly, Cẩm nang phòng tránh tai nạn, thương tích, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2021). - GV mời các nhóm nêu các từ nhóm đã - Đại diện một số nhóm nêu các từ tra cứu đã tra được nói về phương pháp phòng tránh tai nạn về điện. - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá. - Các nhóm khác nhận xét.
- 4. Vận dụng và trải nghiệm - GV hỏi: Em học tập được những gì qua - HS nối tiếp nhau nêu. 10 điều quy tắc an toàn của bài đọc. - Những điều nào các em chưa thực hiện - HS nối tiếp nhau nêu. được. Em hãy đưa ra những dự định để thực hiện các điều chưa thực hiện được - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - Lắng nghe tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS thực hiện các điều trong bài đọc.. - GV dặn HS về nhà tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI VIẾT 3. TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn; Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết; Sử dụng được các ý kiến của mình là đồng ý hay không đồng ý để sắp xếp các ý tìm được phù hợp với cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến. - HS tự sửa đoạn văn và tham gia sửa lỗi chung với cả lớp; Trình bày và thảo luận góp ý cho bạn qua việc trao đổi, nhận xét, sửa bài cùng các bạn về đoạn văn đã viết; Sáng tạo trong thực hiện các nhiệm vụ sửa lỗi chung của lớp, trao đổi và kiểm tra bài của bạn - Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Trò chơi ở phần khởi động III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả - Học sinh chơi trò chơi theo hướng lớp chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn” . dẫn của giáo viên. - GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình - HS trả lời đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi. + Câu hỏi 1: Cấu tạo đoạn văn nêu ý + Cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến về kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy một hiện tượng xã hội gồm 3 phần: phần? Là những phần nào? Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn . + Câu hỏi 2: Phần mở đoạn nêu những + Phần mở đoạn nêu hiện tượng( sự gì? Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân việc) với ý kiến của em ( tán thành vật bạn định giới thiệu? hay không tán thành) + Câu hỏi 3: Trong phần thân đoạn bạn + Trong phần thân đoạn mình đưa ra cần làm gì? những lí do giải thích cho ý kiến + Câu hỏi 4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn + Kết đoạn khẳng định lại ý kiến trong đoạn văn mà bạn định nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. - GV + HS nhận xét - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu - Lắng nghe tạo đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội và đã thực hành viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô sẽ trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội mà các em đã viết trong tiết học trước. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc nối tiếp yêu cầu của - 1 HS đọc: Nghe cô giáo( thầy giáo) bài tập 1.. nhận xét chung về bài viết của cả - GV nêu nhận xét chung về bài viết của lớp. cả lớp: ưu điểm, nhược điểm, những lỗi điển hình về cấu tạo, nội dung, về cách dùng từ, đặt câu, chính tả; những điểm cần lưu ý ở các bài viết sau. - GV tuyên dương những HS có tiến bộ - HS nghe, ghi chép lại những nhận về kĩ năng viết đoạn văn. Đọc 1 - 2 đoạn xét của GV, đánh dấu những lỗi
- văn hay cho cả lớp nghe. trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Sửa bài cùng cả lớp - GV mời 1 HS đọc nối tiếp yêu cầu của - 1 HS đọc bài tập 2. - GV tổ chức sửa bài chung: Các lỗi về - HS hoạt động cả lớp cấu tạo và nội dung đoạn văn, cách dùng từ đặt câu, chính tả, - GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá - HS tham gia sửa lỗi việc sửa lỗi. Hoạt động 3: Tự sửa bài - GV theo dõi và hỗ trợ HS sửa bài. - HS tự sửa đoạn văn của mình: đọc nhận xét của GV, sửa các lỗi cụ thể, viết lại đoạn văn (nếu quá nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ đặt câu, lỗi chính tả Hoạt động 4: Trao đổi với bạn để kiểm tra việc sửa lỗi - GV yêu cầu HS đổi bài cho nhau và - HS đổi bài cho bạn để giúp nhau rà sửa lỗi soát lỗi, hoàn thiện đoạn văn. - GV mời HS đọc bài đã sửa - 2 HS trình bày lại đoạn văn vừa sửa lỗi - 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn đoạn viết của bạn vừa sủa lỗi. - HS khác nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng và trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS có bài - Nghe viết tốt và những HS biết sủa lỗi trong đoạn viết - Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì cô (thầy), bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa ưng ý cho hay hơn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được một cách mạch lạc, truyền cảm tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về việc bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn trong cuộc sống; Lắng nghe, ghi chép lời giới thiệu và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn; Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe; Biết bày tỏ sự yêu thích các câu thơ hay, các chi tiết thú vị trong câu chuyện - Chủ động, tự nhiên, tự tin khi trao đổi cùng các bạn; biết nhìn vào người nghe khi nói; Biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong đó; Tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn. - Trân trọng bản thân, quý trọng mọi người; có ý thức và hành động giữ an toàn cho bản thân và cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị: Tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Lớp phó văn thể mĩ bắt nhịp cho cả lớp hát - HS hát, vỗ tay theo nhạc bài hát. bài: “chúng em với an toàn giao thông” - Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nhắc nhở chúng ta tham gia giao thông đúng luật là mang đến hạnh phúc cho mọi nhà... - GV giới thiệu bài: Đúng như lời bài hát - HS lắng nghe chúng ta tham gia giao thông đúng luật là mang đến an toàn cho chúng ta, mang đến hanhj phúc cho mọi nhà. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch, bài hát,..) mà các em đã đọc về việc bảo vệ trật tự, an ninh, an toàn trong cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu.
- - GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc - HS ghi vở sách báo. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV mòi HS đọc yêu cầu của BT.1 - 1 HS đọc yêu cầu BT 1 - GV mòi HS đọc gợi ý - 2 HS đọc gợi ý (SGK) - GV mời một số HS cho biết các em sẽ - Xung phong lên làm phóng viên giới thiệu tác phẩm nào; tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về ai) - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng - Phóng viên nhí phỏng vấn: viên nhí. +: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào? - Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn. Tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm để chia sẻ nội dung bài với các bạn không? Ví dụ: Câu chuyện Chú bé có tài mở khoá của tác giả Nguyễn Quang .. + Theo bạn, mỗi người phải làm gì để cuộc sống được an toàn, bình yên? + Theo em, mỗi người cần phải có * Trong trường hợp HS chưa tìm được câu ý thức và trách nhiệm giữ gìn trật chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của tự an toàn xã hội, phát hiện và tố SGK, GV dành vài phút để những HS đó giác những hành vi vi phạm trật tự chọn đọc một bài đọc trong tuần 1 đến tuần an toàn xã hội. 17. Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu 1. Trao đổi trong nhóm - Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc - HS trao đổi trong nhóm đôi của mình trong nhóm. - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao - Lần lượt các thành viên trao đổi đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. nhanh. - Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp. 2. Trao đổi trước lớp - GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà - HS lên thuyết trình., HS chia sẻ.
- các em đã giới thiệu trong nhóm. (có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ một số chi tiết.) - GV sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc - HS trả lời cá nhân. văn bản thông tin, văn bản miêu tả, ) - GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có - HS khác đặt câu hỏi chất vấn bạn. chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo). - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS - HS lắng nghe và ghi chép tên bài, ghi chép. nội dung chính của bài. - GV nhận xét, biểu dương cá nhân HS. - HS nhận xét các câu chuyện, bài văn, thơ, mà bạn đã trao đổi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoạt động nào trong giờ học làm em thích - HS chia sẻ, kể lại những bài được nhất? nghe. - Em đã được biết thêm những bài đọc, - em chứng kiến các chú dân những câu chuyện nào nói về việc bảo vệ quân tự vệ trong thôn, xóm bắt trật tự an ninh, an toàn trong cuộc sống?, cướp, em đọc sách báo, xem ti vi em sẽ hành động như thế nào? ...thấy các chú công an bắt tội phạm, Em sẽ tham gia giúp đỡ các chú công an, dân quân, * Củng cố, dặn dò - Dặn về chia sẻ các bài đọc với người thân - HS ghi nhớ thực hiện. trong gia đình. - Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca, việc bảo vệ trật tự an ninh, an toàn trong cuộc sống - Chuẩn bị bài cho tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4. CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần dễ đọc sai: dịu dàng, sâu sắc, suối khuất, ... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi Cao Bằng và người dân Cao Bằng mến khách, đôn hậu, yêu nước đang gìn giữ biên cương và cuộc sống yên bình của Tổ quốc ta; Bày tỏ được cảm xúc trước các từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung bài đọc; Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về thiên nhiên, con người Cao Bằng trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài; Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một khổ thơ trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; trân trọng và biết ơn những người dân góp phần gìn giữ biên cương của Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu bản đồ hành chính Việt Nam, - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi yêu cầu HS quan sát bản đồ và trả lời câu + HS quan sát bản đồ, chỉ vị trí của hỏi: Cao Bằng + Câu hỏi 1: Tìm vị trí của Cao Bằng trên + Cao Bằng nằm ở phía Đông Bắc bản đồ. nước ta, giáp với Trung Quốc. + Câu hỏi 2: Cao bằng nằm ở phía nào - HS nghe. của nước ta, Cao Bằng giáp với nước? - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: Ở các bài trước, chúng ta đã được đọc các văn bản viết về an ninh, an toàn trong cuộc sống. Hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài thơ Cao Bằng của nhà thơ Trúc Thông. Các em hãy đọc bài thơ để biết thiên nhiên và con người Cao Bằng đã góp phần bảo vệ cuộc sống yên bình cho đất nước như thế nào. - GV ghi bảng tên bài. - HS ghi bài vào vở
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc tha - HS nghe thiết, tự hào, giúp người nghe cảm nhận được cái hay của nhịp điệu và hình ảnh thơ. - GV giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: Cao - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: Bằng, , biên cương, ). - Cao Bằng.: tỉnh miền núi ở vùng Đông Bắc nước ta, giáp với Trung Quốc - Biên cương: vùng đất ở biên giới - Bài thơ chia làm mấy khổ thơ? - Bài thơ chia 5 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến dịu dàng + Khổ 2: từ Rồi đến chị..... đến.như suối trong + Khổ 3: từ Còn núi non....... đến người Cao Bằng + Khổ 4: từ Đã dâng đến đến suối khuất rì rào. + Khổ 5: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp - GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - HS phát hiện những từ khó đọc, cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu thực hành luyện đọc từ khó. chấm, dấu phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của đoạn thơ. - GV hướng dẫn đọc một số từ khó: dịu - HS luyện đọc từ khó. dàng, sâu sắc, suối khuất - GV hướng dẫn HS đọc câu khó: - HS luyện đọc câu khó Đã dâng / đến tận cùng / Hết tầm cao / Tổ quốc / Lại lặng thầm / trong suốt / Như suối khuất rì rào. // - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm, mỗi đọc theo nhóm. nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2, - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
- 3 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận yêu cầu của GV. xét. - Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt nhất. - GV mời HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu ràng 4 câu hỏi: cầu của GV. (1 )Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp chất phác, hiền hậu của người dân Cao Bằng? (2) Tác giả mượn hình ảnh “núi” và “suối” để thể hiện cảm nhận gì về lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? (3) Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì? (4) Em có cảm nghĩ gì về ý nghĩa của những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS trả lời câu hỏi bằng trò đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi chơi Phỏng vấn tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi qua nhóm tiếp theo. 1) Những hình ảnh nào nói lên vẻ đẹp - Đó là các hình ảnh: chị rất thương, chất phác, hiền hậu của người dân Cao emrất thảo; ông lành như hạt gạo, bà Bằng? hiền như suối trong. 2) Tác giả mượn hình ảnh “núi” và - Hình ảnh núi và suối được tác giả “suối” để thể hiện cảm nhận gì về lòng sử dụng để so sánh với lòng yêu nước yêu nước của người dân Cao Bằng? của người dân Cao Bằng: Núi tượng trưng cho tầm cao, suối tượng trưng cho sự trong trẻo, sâu sắc và vô tận (không bao giờ cạn).
- (3) Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - Qua khổ thơ cuối, tác giả giúp ta lên điều gì? hiểu rằng lòng yêu nước của người dân Cao Bằng là chỗ dựa vững chắc để bảo vệ an ninh Tổ quốc. (4) Em có cảm nghĩ gì về ý nghĩa của - HS nói theo cảm nghĩ cá nhân. những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ? - GV nói thêm: Những hình ảnh thiên nhiên giản dị, mộc mạc được tác giả sử dụng một cách tài tình khi so sánh với vẻ đẹp tâm hồn, lòng yêu nước của con người Cao Bằng (mận ngọt đón môi ta dịu dàng, lành như hạt gạo, hiền như suối trong, núi cao như lòng yêu nước, suối lặng thầm, trong suốt như lòng yêu nước). Qua đây, chúng ta thấy, những hình ảnh, từ ngữ diễn đạt trong bài thơ đều rất nhẹ nhàng, dung dị nhưng vô cùng sâu sắc - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - GV hỏi: Nội dung bài thơ nói lên điều - Nội dung bài thơ: ca ngợi Cao gì? Bằng và người dân Cao Bằng mến khách, đôn hậu, yêu nước đang gìn giữ biên cương và cuộc sống yên bình của Tổ quốc ta. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV chiếu khổ thơ 2 và khổ thơ 4, hướng - HS lắng nghe dẫn HS cách ngát, nghỉ hơi ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ tô đậm và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. Rồi đến chị / rất thương / Còn núi non / Cao Bằng / Rồi đến em / rất thảo / Đo làm sao / cho hết / Ông / lành như hạt gạo / Như lòng yêu đất nước / Bà / hiền như suối trong. // Sâu sắc / người Cao Bằng. //Đã dâng / đến tận cùng / Bạn ơi / có thấy đâu / Đã dâng/ đến tận cùng Hết tầm cao / Tổ quốc / Cao Bằng / xa xa ấy /
- Lại lặng thầm / trong suốt / Vì ta / mà giữ lấy / Như suối khuất rì rào. // Một dải dài / biên cương. - GV tổ chức cho HS đọc trong nhóm - HS đọc theo nhóm đôi - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo giữa các nhóm với nhau nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt - HS khác nhận xét nhóm bạn đọc. nhất.. - Tổ chức cho HS nhẩm đoc thuộc lòng - HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ. bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Trò chơi: Thử trí nhớ - HS bấm chuông nhanh và nhận - Em hãy điền số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, quyền trả lời 8 vào ô trống để thành 2 khổ thơ hoàn chỉnh: Còn núi non Cao Bằng 1 Còn núi non Cao Bằng Đo làm sao cho hết 2 Đo làm sao cho hết Sâu sắc người Cao Bằng. 4 Sâu sắc người Cao Bằng. Như lòng yêu đất nước 3 Như lòng yêu đất nước Như suối khuất rì rào. 8 Như suối khuất rì rào. Đã dâng đến tận cùng 5 Đã dâng đến tận cùng Hết tầm cao Tổ quốc 6 Hết tầm cao Tổ quốc Lại lặng thầm trong suốt 7 Lại lặng thầm trong suốt - GV nêu câu hỏi: + Qua bài thơ này em học tập được điều + Chúng ta cần học tập ở người Cao gì ở người Cao Bằng? Bằng lòng yêu nước, đức tính đôn hậu, mến khách .. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS nghe tích cực của HS. - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tập tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. MỞ RỘNG VỐN TỪ: AN NINH, AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm giàu được vốn từ về chủ điểm An ninh, an toàn; Biết sử dụng từ ngữ phù hợp về an ninh, an toàn để viết đoạn văn về một hiện tượng xã hội. - Tham gia hoạt động nhóm; Biết thực hiện các bài tập. - Hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức và hành động phù hợp thể hiện ý thức trách nhiệm với cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Phiếu học tập cho HS. - HS chuẩn bị: Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5 tập một, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - Học sinh chơi trò chơi để ôn lại kiến thức về Kết từ đã học ở những tiết trước. - GV gọi HS lên quay vòng quay may mắn, - HS theo dõi vòng quay trả lời các khi kim đồng hồ dừng ở số nào thì GV câu hỏi, HS khác nhận xét chiếu câu hỏi ứng với số kim đồng hồ chỉ và HS trả lời câu hỏi số đó. - Câu hỏi 1: Thế nào là kết từ? - Kết từ là từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy. Những kết từ thường gặp là: và, nhưng, để, của, vì, rằng, - Câu hỏi 2: Kể tên các cặp kết từ thường - Các cặp kết từ thường gặp dùng gặp dùng để nối các từ ngữ trong câu? để nối các từ ngữ trong câu: + Vì .nên; do nên; nhờ .mà. + Nếu thì; hễ .thì (là) . +Tuy .nhưng; mặc dù .nhưng + Không những .mà còn; không chỉ . mà còn - Câu hỏi 3: Tìm kết từ phù hợp để thay kí hiệu trong câu sau:
- Cao Bá Quát viết chữ đẹp nổi Cao Bá Quát không chỉ viết chữ tiếng về tài văn thơ. đẹp mà còn nổi tiếng về tài văn - GV nhận xét thơ. - GV giới thiệu bài: Trong tuần vừa qua, ở các tiết Luyện từ và câu, các em đã được tìm hiểu về Kết từ. Để làm giàu thêm vốn từ của mình Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu bài: Mở rộng vốn từ:An ninh, an toàn để làm giàu vốn từ về chủ điểm An ninh, an toàn. Qua bài học này giúp chúng ta biết sử dụng từ ngữ phù hợp về an ninh, an toàn để viết đoạn văn về một hiện tượng xã hội. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Tìm nghĩa ở bân B phù hợp với mỗi từ ở bên A (BT 1) - GV cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 2 HS đọc BT 1 - GV tổ chức cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, tìm nghĩa nhóm đôi phù hợp với mỗi từ. - GV mời các nhóm báo cáo. - Một số nhóm báo cáo kết quả; các HS khác nêu ý kiến nhận xét - GV nhận xét, nêu đáp án đúng: + a - 2: An ninh: ổn định, bình yên trong trật tự xã hội. + b - 3: An toàn: yên ổn, tránh được tai nạn, thiệt hại. + c - 1: Trật tự: tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. - GV cho HS làm vào VBT - HS làm vào VBT Hoạt động 2: Xếp các từ có chứa tiếng an thành hai nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu BT 2. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm (mỗi nhóm 4 hoàn thành yêu cầu của BT. HS) thực hiện phân loại các từ thành hai nhóm dựa trên nghĩa của tiếng an. - GVmời HS báo cáo kết quả trước lớp, giải - Đại diện các nhóm báo cáo kết thích vì sao các em chọn từ đó. quả; cả lớp nêu ý kiến nhận xét. Đáp án:
- a) an có nghĩa là yên ổn, ổn định: an nhàn, bình an, an toàn, an tâm, an ninh. b) an có nghĩa là làm cho yên ổn, ổn định: an ủi, an bài, an dưỡng. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS nghe - GV giải nghĩa thêm: + An: yên ổn, ổn định; làm cho yên ổn, ổn định. + Dưỡng: nuôi, nuôi dưỡng + Toàn: tất cả, nguyên vẹn ; - Ninh: yên ổn + Nhàn: thong thả, không vướng bận + Bình: bằng phẳng, yên ổn, hoà hợp; Hoạt động 3: Tìm từ thích hợp ghép vào trước hoặc sau các từ an ninh, an toàn( BT 3) - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - GV phân tích mẫu để HS hiểu: - 2 HS đọc yêu cầu BT 3. M: - giữ vững an ninh - an toàn giao - HS HĐ độc lập: tìm các từ ghép thông vào trước / sau mỗi từ an ninh, an - Cho HS làm việc cá nhân vào toàn. VBT. - HS HĐ lớp: HS nêu kết quả giải BT của mình. VD: *An ninh: + giữ vững an ninh, - GV tổ chức cho HS thi trình bày kết đảm bảo an ninh, duy trì an ninh, quả đúng, nhanh. bảo vệ an ninh, - GV chiếu bài làm của HS. + an ninh đường phố, an ninh quốc - Gọi HS nhận xét, sửa chữa (nếu cần) gia, an ninh biên giới, an ninh lương thực, *An toàn: + di chuyển an toàn, đi lại an toàn, đảm bảo an toàn, + an toàn giao thông, an toàn lao - GV nhận xét, kết luận các phương án động, an toàn thực phẩm, đúng Hoạt động 4: Viết đoạn văn ngắn nêu ý kiến về hiện tượng một số bạn chơi bóng đá trên đường giao thông (BT 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

