Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_7.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 7
- Tuần 7 Toán BÀI 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Tư duy lập luận toán học. - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. - Học sinh: Bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ - HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu ra
- số, yêu cầu HS làm tròn số đó đến bảng con. hàng chục nghìn. - HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi. hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta thu được số nào?” - HS lắng nghe. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. 2. Khám phá kiến thức mới a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách làm tròn số thập phân. b) Cách thực hiện: * Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị - HS quan sát tia số, nêu nhận xét: - GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu + Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên khi nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6,7 khi làm tròn đến hàng đơn vị. 6. Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 6. + Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7. Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi làm tròn đến hàng đơn vị ta được số 7. + Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo quy tắc đã học thì 6,5 được làm tròn lên số 7 - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- - GV cho nhận xét. - HS lắng nghe. * Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười - GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét: nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 + Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6 nên khi và 3,68 khi làm tròn đến hàng phần làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta mười. được số 3,6. Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64 khi làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 3,6. + Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7 nên khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được số 3,7. Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69 khi làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 3,7. + Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên theo quy tắc đã học thì 3,65 được làm tròn lên số 3,7. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - GV cho nhận xét. - HS lắng nghe. * Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm - GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét: nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175 + Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17 nên và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, trăm. ta được số 3,17.
- Tương tự với các số 3,171; 3,173; 3,174 khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,17. + Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18; nên khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18. Tương tự với các số 3,177; 3,178; 3,179 khi làm tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,18. + Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18; nên theo quy tắc đã học thì 3,175 được làm tròn lên số 3,18. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - GV cho nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS lấy VD số thập - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp. phân có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm. 3. Thực hành, luyện tập a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản. b) Cách tiến hành: Bài 1: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS chia sẻ theo cặp: cặp đôi. 8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
- 12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13 36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37 - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung - GV cho nhận xét kết quả, tuyên cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số. - HS nhắc lại. Bài 2: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài vào vở rồi chia - HS đọc, xác định yêu cầu BT. sẻ theo cặp đôi. - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi: 9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta được 9,3 12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta được 12,3 23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta - GV cho HS chia sẻ bài làm. được 23,3 - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung - GV cho nhận xét kết quả, tuyên cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. * Củng cố, dặn dò (3 phút) - GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, - HS nhắc lại. hàng phần mười, hàng phần trăm. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Toán BÀI 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Tư duy lập luận toán học. - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. - Học sinh: Bút dạ, bảng con.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại quy tắc. tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng - HS chia sẻ trước lớp. phần mười, hàng phần trăm. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành a) Mục tiêu: - HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản. b) Cách tiến hành: Bài 3: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS chia sẻ theo cặp: cặp đôi. 2,673 làm tròn đến hàng phần trăm được 2,67 13,427 làm tròn đến hàng phần trăm được 13,43 265,865 làm tròn đến hàng phần trăm được 265,87 - GV cho HS chia sẻ bài trước lớp. - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ - GV cho nhận xét kết quả, tuyên sung cho bạn.
- dương HS tích cực. - HS lắng nghe. Bài 4: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS thi đua điền số vào bảng - HS hào hứng tham gia thi đua điền và giải thích vì sao em điền được số đó. số: Số Làm tròn đến hàng Đơn Phần Phần vị mười trăm 12,653 13 12,7 12,65 - GV cho HS chia sẻ bài làm. - GV cho lấy thêm các VD khác, và - HS chia sẻ cách điền số trước lớp. làm tròn đến hàng đơn vị, hàng phần - HS lấy VD, làm tròn theo yêu cầu. mười, hàng phần trăm. Bài 5: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS đọc, xác định yêu cầu BT. cặp đôi. - HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp: Mỗi tờ giấy nặng khoảng 4g. Vậy 10 tờ giấy nặng khoảng: 4 x 10 = 40 (g) - GV cho HS chia sẻ bài trước lớp. Đáp số: 40g - GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ dương HS tích cực. sung cho bạn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- - HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế. - Tạo không khí thoải mái sau giờ học. b) Cách tiến hành: Bài 6: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS chia sẻ theo cặp đôi. - HS chia sẻ theo cặp: Bạn Mai nặng khoảng 32kg, bạn Hùng nặng khoảng 33kg, bạn Dũng nặng khoảng 35kg. - GV cho HS chia sẻ bài trước lớp. - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ - GV cho nhận xét kết quả, tuyên sung cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng - HS nhắc lại. phần mười, hàng phần trăm. - HS lắng nghe. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán BÀI 20: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - HS thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2, dm2, m2) trong một số trường hợp đơn giản; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Tư duy lập luận toán học. - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. - Học sinh: Bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện:
- - GV cho HS chơi trò chơi “Gió - HS hào hứng tham gia trò chơi, nêu thổi”: Khi quản trò hô “Gió thổi, gió đặc điểm của một số đơn vị đo DT: mm2, thổi”, thổi đến đơn vị đo DT nào thì cm2, dm2, m2. HS nêu đặc điểm của đơn vị đo DT đó. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành a) Mục tiêu: - HS thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2, dm2, m2) trong một số trường hợp đơn giản; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản. b) Cách tiến hành: Bài 1: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS quan sát các hình ảnh - HS chia sẻ theo cặp: rồi chia sẻ theo cặp đôi. a, Chiếc bảng có cạnh 1m nên DT chiếc bảng là 1m2. Tờ giấy có cạnh 1dm nên DT của tờ giấy là 1dm2. b, m2 dm2 cm2 mm2 1m2 = 1dm2 1cm2 1mm2 2 1 100dm = = = 100 100cm2 100mm2 cm2 1 1 = = 100 100 m2 dm2
- - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung - GV cho nhận xét kết quả, tuyên cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo DT liền kề. - HS nhắc lại. Bài 2: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài vào vở rồi chia - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi: sẻ theo cặp đôi. 8m2 15dm2 = 815dm2 35cm2 12mm2 = 3512mm2 10m2 7dm2 = 1007dm2 8cm2 6mm2 = 806mm2 5dm2 23cm2 = 523cm2 56cm2 33mm2 - GV cho HS chia sẻ bài làm. = 5633mm2 - GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ dương HS tích cực. sung cho bạn. Bài 3: - HS lắng nghe. - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - GV cho HS suy nghĩ, thi đua trả lời. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - HS suy nghĩ, thi đua trả lời: DT tờ tiền VN khoảng 100cm2 ; DT mặt bàn khoảng 40dm2 ; DT bể bơi khoảng - GV cho HS chia sẻ bài làm. 40m2 ; DT bề mặt một nút ấn trên điều - GV cho nhận xét kết quả, tuyên khiển tivi khoảng 32mm2 dương HS tích cực. - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ Bài 4: sung cho bạn. - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS lắng nghe.
- - GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi: a, Tổng DT tầng 2 của nhà bạn Duy là: 6 x 8 = 48 (m2) b, Diện tích phòng ngủ 2 là: 3 x 3 = 9 (m2) b, Diện tích phòng ngủ 3 là: 6 x 4 - 2 x 3 = 18 (m2) - GV cho HS chia sẻ bài làm. Đáp số: a, 48m2 b, 9m2 c, - GV cho nhận xét kết quả, tuyên 18m2 dương HS tích cực. - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức cho HS sau bài học. - HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế. - Tạo không khí thoải mái sau giờ học. b) Cách tiến hành: Bài 5: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ - HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi: theo cặp đôi. a, Bức tranh gồm số mảnh gốm là: 100 x 50 = 5000 (mảnh gốm) b, DT của bức tranh là: 2 x 2 x 5000 =
- 20 000 (cm2) Đổi: 20 000cm2 = 20m2 - GV cho HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ kết quả, HS khác bổ sung - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo cho bạn. DT đã học và mối quan hệ giữa các - HS nhắc lại. đơn vị đo DT. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe. bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Toán BÀI 21: HÉC - TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu). - HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta. - HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha. - HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- - Tư duy lập luận toán học. - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. - Học sinh: Bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS quan sát bức tranh cánh - HS quan sát và đưa ra dự đoán: Để đo đồng dạng hình vuông có cạnh khoảng DT của những khu vực có DT rộng lớn, 100m. người ta cần có đơn vị đo DT lớn hơn để - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. biểu thị. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. 2. Khám phá kiến thức mới a) Mục tiêu:
- - Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu). - HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta. - HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha. b) Cách thực hiện: * Giới thiệu đơn vị đo DT héc-ta (ha) - GV giới thiệu để HS lắng nghe: Để - HS lắng nghe và nêu: đo các khu vực có DT lớn (khu công nghiệp, cánh đồng, ) người ta thường dùng đơn vị đo DT là héc-ta. Kí hiệu: ha. Héc-ta là DT của hình vuông có cạnh 100m. + Vậy 1ha bằng bao nhiêu m2? - GV gọi HS chia sẻ. + 1ha = 10 000 m2. 10 000 m2 = 1ha. - GV cho nhận xét. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - GV yêu cầu HS lấy VD về số đo DT - HS lắng nghe. có đơn vị héc-ta rồi đổi ra m2. - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp. 3. Luyện tập, thực hành a) Mục tiêu: - HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta. - HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta. b) Cách tiến hành: Bài 1: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS đọc các số đo, viết các - HS đọc, viết các số đo: số đo ra bảng con. a, 135ha: một trăm ba mươi lăm héc-ta
- 1 ha: một phần tư héc-ta 4 3,2ha: ba phẩy hai héc-ta 15,28ha: mười lăm phẩy hai mươi tám héc-ta b, Sáu nghìn bốn trăm ba mươi héc-ta: 6430ha Mười hai phẩy năm héc-ta: 12,5ha Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. hai héc-ta: 135,62ha - GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung dương HS tích cực. cho bạn. Bài 2: - HS lắng nghe. - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm bài vào vở rồi chia - HS đọc, xác định yêu cầu BT. sẻ theo cặp đôi. - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi: 4ha = 40 000 m2. 80 000 m2 = 8ha. 10ha = 100 000 m2. 600 000 m2 = 60ha. - GV cho HS chia sẻ bài làm. 3 275ha = 2 750 000 m2. ha = 7 500 m2 4 . - GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ dương HS tích cực. sung cho bạn. * Củng cố dặn dò - HS lắng nghe. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
- bài sau. - HS nhắc lại. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Toán BÀI 21: HÉC - TA (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành cho HS biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu). - HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta. - HS đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha. - HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Tư duy lập luận toán học. - HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu. - Học sinh: Bút dạ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo - HS nhắc lại. DT đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha. - HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành a) Mục tiêu: - HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta. - HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta. b) Cách tiến hành:
- Bài 3: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - HS đọc, xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp: theo cặp. a, DT sân vận động Mỹ Đình là: 105 x 68 = 7140 (m2) Vì 7140m2 < 10 000m2 nên DT SVĐ Mỹ Đình nhỏ hơn 1ha. b, Đổi 10 000m2 = 1ha Ta có: 10 000 : 25 = 400 Nên nhiều nhất có 400 xe ô tô con cùng đỗ - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. trong bãi đỗ xe. - GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung dương HS tích cực. cho bạn. Bài 4: - HS lắng nghe. - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - GV cho HS suy nghĩ rồi chia sẻ - HS đọc, xác định yêu cầu BT. theo cặp đôi. - HS suy nghĩ rồi chia sẻ theo cặp đôi: 22 200ha = 222 000 000 m2. DT rừng Cúc Phương khoảng 222 000 - GV cho HS chia sẻ bài làm. 000 m2. - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ - GV cho nhận xét kết quả, tuyên sung cho bạn. dương HS tích cực. - HS lắng nghe. Bài 5: - GV gọi HS xác định yêu cầu BT. - GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ - HS đọc, xác định yêu cầu BT. theo cặp đôi. - HS làm nháp rồi chia sẻ theo cặp đôi:

