Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 19
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_19.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 19
- TUẦN 19 Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (1 tiết) (Cách quan sát) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phối hợp các giác quan để quan sát; quan sát từng bộ phận hoặc quan sát cảnh vật theo trình tự thời gian, không gian; chú ý tới những chi tiết tiêu biểu, nổi bật của đối tượng quan sát. - Cảm nhận được cái hay trong cách quan sát và cách miêu tả của nhà văn. Biết cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh và biết cách quan sát để phát hiện ra vẻ đẹp, nét riêng của cảnh vật. Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Lắng nghe. - GV có thể kiểm tra bài cũ bằng trò chơi lật mảnh ghép với các nội dung -HS chơi theo nhóm. dưới đây: - Lắng nghe. MG1: Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. MG2: - Kể một câu chuyện có tên cảnh đẹp của quê hương em. * Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã được học các bài văn Con suối bản tôi và Chiều tối, tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ học cách quan sát một phong cảnh để chuẩn bị cho tiết thực hành quan sát
- vào tuần sau. 2.Khám phá Hoạt động 1: Phối hợp các giác - HS đọc và trả lời các câu hỏi. quan để quan sát phong cảnh. -GV mời HS đọc yêu cầu và các gợi ý của BT. -GV cho HS làm việc nhóm đôi, hỏi - Bài văn tả cảnh chiều ngoại ô. Tác đáp qua lại theo yêu cầu của bài tập. giả tả theo trình tự không gian (tả các Mời một vài nhóm HS hỏi đáp trước phần của phong cảnh). lớp. - Tác giả đã quan sát bằng các giác a. Bài văn tả cảnh gì? quan: thị giác, thính giác, xúc giác và khứu giác. + Tác giả quan sát cảnh vật bằng mắt b. Tác giả quan sát các sự vật bằng (thị giác) và cảm nhận được ngoại ô đã những giác quan nào? chìm vào nắng chiều, con kênh nước c.Bằng mỗi giác quan, tác giả cảm trong vắt, rau muống lên xanh mơn nhận được điều gì? mởn, hoa rau muống tím lấp lánh, đồng lúa chín mênh mông, khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa nhau trên cao, ... + Nhờ quan sát bằng thính giác, tác giả cảm nhận được những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió, con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. + Tác giả cảm nhận được thoang thoảng hương lúa chín và hương sen nhờ quan sát bằng khứu giác. + Tác giả cảm nhận được chiều hè ngoại ô thật mát mẻ, không khí dịu lại rất nhanh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người bằng xúc giác. -GV nhận xét, kết luận ý đúng. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV có thể hỏi thêm: Qua bài tập 1, -Cần phối hợp nhiều giác quan để quan em học được gì về cách quan sát sát, tìm ra những đặc điểm, hoạt động,
- phong cảnh? trạng thái và chú ý đến những nét riêng, đặc trưng của đối tượng miêu tả. Từ đó, phong cảnh sẽ được hiện lên một cách chân thực, gần gũi và sinh động nhất trong hình dung của người đọc. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 2: Lựa chọn chi tiết tiêu - 1 - 2 HS đọc đề. biểu để quan sát. - HS lắng nghe và trả lời. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và ngữ -Bài văn bao gồm 3 đoạn (đoạn 1: từ liệu của BT 2. đầu đến Bản làng đã thức giấc; đoạn 2: - GV hỏi: Bài văn gồm mấy đoạn? từ Tảng sáng... đến ... rải vội lên đồng Các em hãy xác định các đoạn của bài lúa; đoạn 3: phần còn lại). văn. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả +Đoạn 1 miêu tả thung lũng vào thời lời các CH trong SGK. điểm trời chưa sáng, rừng núi còn chìm trong màn đêm. Đoạn 2 miêu tả thung + Mỗi đoạn trong bài văn tả phong lũng vào thời điểm tảng sáng, tức trời cảnh ở thời điểm nào của buổi sáng vừa bắt đầu sáng. Đoạn 3 miêu tả mùa hè? thung lũng ở thời điểm trời đã sáng hẳn: Mặt Trời đã nhô dần lên. + Tìm những hình ảnh tiêu biểu cho +Thời điểm trời chưa sáng, tác giả tập phong cảnh ở từng thời điểm, thể hiện trung miêu tả âm thanh và ánh lửa: sự quan sát tinh tế của tác giả. rừng núi còn chìm trong màn đêm; mọi người đang ngon giấc; tiếng vỗ cánh phành phạch và tiếng gáy lanh lảnh rồi râm ran của những chú gà trống; tiếng ve kêu ra rả trên cành cao; ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. . Thời điểm tảng sáng, tác giả miêu tả bầu trời, gió và tia nắng: vòm trời cao xanh mênh mông; gió mát rượi; khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ; những tia nắng hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ; nắng vàng lan
- nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. . Thời điểm Mặt Trời đã lên cao, tác giả chọn miêu tả ánh nắng, không khí lao động: Mặt Trời nhô cao dần, ánh nắng gay gắt; thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi; tiếng cười giòn - GV có thể hỏi thêm: tan vọng vào vách đá. + Như vậy, trong bài văn này, cảnh +Trong bài văn, tác giả tả cảnh buổi buổi sáng mùa hè trong thung lũng sáng mùa hè trong thung lũng theo được tả theo trình tự nào? trình tự thời gian, mỗi đoạn tả phong cảnh thung lũng ở một thời điểm cụ thể của buổi sáng. + Qua bài tập 2, em học được gì về +Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, cách quan sát phong cảnh? - GV mời những đặc điểm nổi bật và riêng biệt 1 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của đối tượng để quan sát; quan sát sự của nhóm mình. vận động, biến chuyển dù là nhỏ nhất - GV nhận xét, tuyên dương. bằng cái nhìn tinh tế, ... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4.Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tổng kết lại kiến thức. - GV nhận xét chung về tiết học, khen - 1 - 2 em đọc. ngợi và biểu dương HS. - HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết thực - Lắng nghe. hành quan sát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI 11. CUỘC SỐNG MUÔN MÀU CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Trao đổi
- 1.1 Tìm cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn hoá tương ứng với vùng miền và nêu cảm nghĩ của em - GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong SGK. - GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu Bước 1: Mỗi bức ảnh dưới đây thể HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu hiện cảnh đẹp hoặc sinh hoạt văn (gợi ý mẫu phiếu thảo luận): hoá ở vùng miền nào trên đất nước ta? HS ghi số thứ tự từng ảnh vào ô thích hợp. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM . Vùng Cảnh Sinh hoạt đẹp văn hoá Trung du và Ảnh 1 Ảnh 5 miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Ảnh 3 Bộ Duyên hải miền Ảnh 4 Trung Tây Nguyên Ảnh 6 Nam Bộ Ảnh 2 Bước 2: Hãy nêu cảm nghĩ của em GV bổ sung, điều chỉnh để giúp HS về một trong những hình ảnh đó. nhận thấy: HS nêu ý kiến của nhóm. - Đất nước ta rất đẹp, đa dạng, mỗi vùng có vẻ đẹp riêng. - Đồng bào mỗi vùng có trang phục, nhạc cụ, sinh hoạt văn hoá rất đặc sắc. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc 1: Qua trò chơi trên, các em có thể thấy được sự đa dạng của thiên nhiên và con người trên đất nước ta. Chủ điểm Cuộc sống muôn màu sẽ đưa các em đi khám phá những vùng miền tươi đẹp trên mảnh đất Việt Nam thân
- yêu này. Mở đầu hành trình, chúng ta sẽ cùng ghé thăm làng quê Bắc Bộ vào ngày mùa qua ngòi bút miêu tả đặc sắc của nhà văn Tô Hoài nhé! BÀI ĐỌC 1: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn văn, toàn bài văn. Hiểu được nội dung chính của bài: Miêu tả cảnh đẹp sinh động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương. Thể hiện được giọng đọc chậm rãi, dịu dàng phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của làng quê ngày mùa qua những hình ảnh và chi tiết miêu tả đặc sắc. Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, đất nước. Chăm chỉ: kiên trì, cần cù trong công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bàiđọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Quang
- cảnh làng mạc ngày mùa sẽ cho các em thấy vẻ đẹp của làng quê được vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài - một nhà văn rất quen thuộc với các em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: đọc toàn bài với giọng vừa phải, giọng tả chậm rãi, dịu dàng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc giọng đọc thể hiện được cảm xúc vui thầm theo. tươi trước vẻ đẹp sinh động, trù phú của làng quê giữa ngày mùa. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc - Bài văn gồm 3 đoạn: nối tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 1: đọc từ đầu đến ... chín vàng. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + Đoạn 2: đọc từ Những tàu lá chuối đến ... lạ lùng. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối + Đoạn 3: đọc phần còn lại. đến hết bài. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - HS đọc bài. đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy cho đúng. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là - Một số nhóm đọc to trước lớp theo 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn xét. lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc, thực hành luyện đọc từ khó. đọc: đượm, mải miết, cắt rạ, TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 3 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu
- hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả - Bài đọc tả cảnh làng quê mùa đông, lời, cứ tiếp tục cho đến hết. giữa mùa đông. (1) Bài đọc tả cảnh gì, vào mùa nào - Tác giả đã vẽ nên bức tranh đẹp về trong năm? một vùng quê trù phú và đa dạng bằng các từ chỉ màu vàng. Mỗi sự vật được (2) Vì sao có thể nói các từ ngữ chỉ màu miêu tả bằng một từ phù hợp, thể hiện sắc trong bài đã tạo nên bức tranh đẹp những màu vàng khác nhau, rất phong về một vùng quê trù phú và đa dạng? phú. Màu vàng xuộm của lúa chín, màu vàng giòn của rơm và thóc là dấu hiệu được mùa; màu vàng xọng của bụi mía gợi cảm giác nhiều nước ngọt; màu vàng mượt của con gà, con chó gợi cảm giác ấm no; Sự chấm phá thêm sắc đỏ của lá lụi hay mấy quả ớt cũng góp phần tạo điểm nhấn cho bức tranh đang tràn ngập sắc vàng. - Thời tiết: Không còn cảm giác héo tàn, hanh hao; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng, không mưa. - Con người: Không ai tưởng đến ngày (3) Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết hay đêm; mải miết đi gặt, kéo đá, cắt và hoạt động của con người trong ngày rạ, chia thóc; cứ buông bát đũa lại đi mùa. ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay - Thời tiết của ngày mùa được miêu tả rất đẹp, thuận lợi cho vụ gặt. Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với - Những chi tiết đó cho em cảm nhận công việc. Tất cả làm nên một bức gì? tranh lao động tràn đầy sức sống trong ngày mùa ở làng quê. - Bài văn thể hiện một tình yêu thiên nhiên nồng nàn và tình cảm sâu đậm, chân thành, gắn bó với làng quê Việt
- Nam của Tô Hoài. Phải có một tình yêu tha thiết, một cảm nhận tinh tế về con người và cảnh vật quê hương mới giúp tác giả vẽ nên một bức tranh quang cảnh làng mạc ngày mùa đẹp đến nao lòng như vậy. - Em học được kĩ năng quan sát tỉ mỉ (4) Bài văn thể hiện tình cảm của tác về sự vật; phối hợp nhiều giác quan để giả đối với làng quê như thế nào? quan sát; xác định các chi tiết tiêu biểu để miêu tả; lựa chọn từ ngữ để câu văn sinh động, hấp dẫn, ... - Qua bài đọc này, em học được điều gì về cách quan sát và tả phong cảnh? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Các câu: “Màu lúa chín / dưới đồng vàng xuộm lại. / Nắng nhạt / ngả màu vàng hoe. Trong vườn / lắc lư / những chùm quả xoan / / vàng lịm. / Từng / chiếc lá mít / vàng ối. / Tàu đu đủ, / chiếc / lá sắn héo lại / mở năm cánh / vàng tươi. / Buồng chuối / lốm đốm / quả chín vàng. / Những / tàu lá chuối / vàng ối / xoã xuống / như những đuôi - Nghe + luyện đọc áo, / vạt áo.” - Đại diện các nhóm nhận xét. • HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm thi đọc. • Các nhóm thi đọc. - Các nhóm nhận xét
- - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại nội dung của bài đọc: Bài văn miêu tả cảnh đẹp, sinh - HS nêu động và trù phú của làng quê giữa ngày mùa. Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết, sâu đậm của tác giả với quê hương. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Chuẩn bị bài: Tả phong cảnh (Cấu tạo của bài văn). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt Bài viết 1: TẢ PHONG CẢNH (1 tiết) (Cấu tạo của bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cấu tạo của bài văn. Hiểu cấu tạo thường gặp của bài văn tả phong cảnh; hiểu cách tả một phong cảnh cụ thể theo trình tự nhất định. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và trả lời CH về nội dung và cấu tạo của bài văn tả phong cảnh; nắm được trình tự miêu tả trong bài văn tả phong cảnh. Biết thảo luận nhóm về nội dung và cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. - Chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Yêu nước: yêu thích, tự hào về những cảnh đẹp trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động Trò chơi: Xếp chữ - Phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm sẽ - Lắng nghe. nhận được 1 phong thư gồm có 11 chữ cái. Trong vòng 3 phút đội nào xếp thành từ có nghĩa nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng. - HS chơi theo nhóm. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc: TẢ PHONG CẢNH - Cho HS đọc từ vừa xếp được. * Giới thiệu bài: Tả phong cảnh. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét về cấu tạo - 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. của bài văn tả cảnh. - HS lắng nghe - Mời HS đọc nội dung phần Nhận - Thảo luận nhóm đôi: xét. - GV giải thích các từ khó: giả, vực. - Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày. - Tổ chức hoạt động nhóm đôi trao đổi về các câu hỏi gợi ý của SGK: - Tổ chức cho HS trình bày kết quả - Bài văn có 4 đoạn: thảo luận. + Đoạn 1: giới thiệu bao quát về con suối. - Bài văn có mấy đoạn? Nêu nội + Đoạn 2: tả từng phần của cảnh (nước dung của từng đoạn? suối, cầu qua suối, cá dưới suối, ...). + Đoạn 3: tiếp tục tả từng phần của cảnh (thác, vực). + Đoạn 4: nêu cảm nghĩ về con suối. - Em hãy sắp xếp các đoạn văn vào + Mở bài: Đoạn 1. mỗi phần phù hợp: mở bài, thân bài, + Thân bài: Đoạn 2, 3. kết bài?
- + Kết bài: Đoạn 4. - Theo em, ngoài trình tự miêu tả - Thân bài miêu tả cảnh con suối theo như trong phần thân bài nói trên, từng phần của cảnh (trình tự không gian). còn có thể miêu tả phong cảnh theo Ngoài trình tự miêu tả trên thì còn có thể trình tự nào khác? miêu tả phong cảnh theo trình tự thời gian (VD: tả con suối vào mùa mưa và mùa khô) - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Rút ra bài học. - Cấu tạo của một bài văn Con suối bản tôi gồm mấy phần? Nêu cụ thể: - 3 phần - Mở bài (đoạn 1: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả). - Thân bài (đoạn 2, 3: tả từng phần của cảnh). - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - Kết bài (đoạn 4: nêu cảm nghĩ của người viết về cảnh). - GV mời 1 - 2 HS đọc to nội dung bài học trong SGK. - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập: So sánh bài văn “Chiều tối” và bài văn “Con suối bản tôi” về cấu tạo và trình tự miêu tả. - 1 - 2 HS đọc đề. -Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. - GV giải thích các từ ngữ khó trong bài văn: nhập nhoạng, ... - Thảo luận nhóm 2: - Tổ chức hoạt động nhóm 2 trao a/ Về cấu tạo: giống nhau (đều có 3 phần đổi về các yêu cầu của bài tập SGK chính: mở bài, thân bài, kết bài). trang 8. b/ Về trình tự miêu tả: khác nhau - Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Con suối bản tôi: miêu tả theo trình tự không gian. - Chiều tối: miêu tả theo trình tự thời
- - GV giảng: Có thể miêu tả phong gian. cảnh theo trình tự khác nhau: từng - HS lắng nghe. phần của cảnh (như ở bài Con suối bản tôi) hoặc tả sự thay đổi của - Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày lần lượt cảnh theo thời gian (như ở bài kết quả thảo luận của từng yêu cầu. Chiều tối). - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Mời HS đọc lại nội dung bài học. - Dặn dò HS cần nắm vững cấu tạo - 1 - 2 em đọc. của bài văn tả cảnh để chuẩn bị cho - Lắng nghe. bài viết 2 “Luyện tập tả phong cảnh”. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt TRAO ĐỔI: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nêu ý kiến về vẻ đẹp của một mùa mà em thích hoặc phát biểu được cảm nghĩ về một bài ca dao (hoặc bài thơ) về cảnh đẹp quê hương đất nước. Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến. - Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói và người nghe. - Tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động - GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. VD: Trò chơi bốn mùa. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng Luật chơi: Các bạn tập trung chú ý nghe dẫn của giáo viên. hiệu lệnh của GV, ai không làm đúng thì bị phạt nhảy lò cò. Cách chơi: GV nói mùa xuân, các bạn nói hoa nở và làm động tác bướm bay. -GV nói mùa thu, các bạn làm động tác lá rơi. -GV nói mùa đông, các bạn làm động tác lạnh. -Mùa hè các bạn làm động tác nóng nực. - GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em sẽ trình bày ý kiến về vẻ đẹp một mùa mà các em thích hoặc phát biểu cảm nghĩ về một bài ca dao (hoặc bài thơ) về cảnh đẹp quê hương đất nước. Qua đó, các em sẽ thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống quanh em và thêm yêu quê hương đất nước mình. 2.Khám phá Hoạt động 1: Chuẩn bị - HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1,2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài, chọn đề 1 hoặc đề 2. - GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: - HS trả lời. dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2. - GV hỏi: Em chọn đề nào? + Đề 1: Trong bốn mùa, em thấy mùa nào đẹp nhất? Hãy trình bày ý kiến của
- em về vẻ đẹp của mùa đó? + Đề 2: Em thích bài ca dao (hoặc bài thơ) nào? Bài ca dao (bài thơ) đó nói về nội dung gì? Điều gì (về nội dung, từ ngữ, hình ảnh, cảm xúc, ...) khiến em thích bài ca dao (bài thơ) đó? 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Thảo luận trong nhóm - GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong - 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 2 đề: 1, 2 + Đề 1 : Trong bốn mùa, em thấy mùa nào đẹp nhất? Hãy trình bày ý kiến của em về vẻ đẹp của mùa đó. + Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về - Học sinh tiến hành lựa chọn đề và một bài ca dao (hoặc bài thơ) đã học ngồi theo dãy bàn giáo viên phân (hoặc đã đọc) nói về cảnh đẹp quê công. hương đất nước. - GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: - HS thảo luận và luân phiên trình dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2. bày trong nhóm. - GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức cho học sinh thảo luận theo gợi ý của sách giáo khoa. + Đề 1 : Trong bốn mùa, em thấy mùa nào đẹp nhất? Hãy trình bày ý kiến của em về vẻ đẹp của mùa đó. - Giới thiệu về mùa mà em đã chọn. - Nêu lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục mọi người thấy được vẻ đẹp của mùa đó (dựa vào gợi ý trong SGK). + Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về một bài ca dao (hoặc bài thơ) đã học (hoặc đã đọc) nói về cảnh đẹp quê hương đất nước. - Một số HS trình bày ý kiến trước - Giới thiệu một bài ca dao (hoặc bài lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc
- thơ) về cảnh đẹp quê hương, đất nước. đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn. - Nêu cảm nhận của em về bài ca dao (hoặc bài thơ) đó (dựa vào gợi ý trong - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận SGK). xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV - Trao đổi với bạn về cách giải quyết mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý vấn đề của mình và của bạn. với bạn và nêu ý kiến của mình về - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội luận trước lớp: dung ghi chép của HS trong khi - GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc nghe. tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Em đọc sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: SẮC MÀU EM YÊU ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được nội dung chính của bài: Bài thơ nói lên những cảm nhận của bạn nhỏ về sắc màu của các sự vật, cảnh vật tươi đẹp và có ý nghĩa trong cuộc sống. Qua đó, thể hiện tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương, đất nước. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước qua các từ ngữ, hình ảnh gợi tả; biết thể hiện cảm nhận của mình qua giọng đọc phù hợp.Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- - Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Biết tổ chức và than gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. Thể hiện đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình. -Yêu thiên nhiên, đất nước. Kiên trì, cần cù trong công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - HS cả lớp hát. - HS hát - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát - Tranh vẽ các bạn học sinh đeo khăn và nói về nội dung bức tranh quàng đỏ đang say sưa ngắm nhìn khung cảnh quê hương: bầu trời cao - GV giới thiệu bài: Sắc màu em yêu là xanh vời vợi, cánh đồng bao la với một trong những bài thơ thiếu nhi nổi những con trâu thung thăng gặm cỏ, tiếng của tác giả Phạm Đình Ân. Bài thơ núi rừng bát ngát, ... nói về sắc màu của những sự vật, cảnh vật rất quen thuộc xung quanh em. - HS lắng nghe. Những sắc màu đó có gì đẹp? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài đọc ngày hôm nay nhé! 2.Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: đọc toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, đặc biệt tha - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm thiết ở khổ thơ cuối, kết hợp giải nghĩa theo. từ ngữ khó. Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về - 2 HS đọc nối tiếp toàn bài thơ trước nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn giọng, lớp. gây ấn tượng ở những từ ngữ quan + HS 1: 4 khổ thơ đầu trọng. + HS 2: 4 khổ thơ còn lại. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 8 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp bài
- thơ (2 lượt). - HS đọc bài. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 2 em đọc tiếp nối - Một số nhóm đọc to trước lớp theo đến hết bài. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở - Học sinh phát hiện những từ khó các dấu chấm, dấu phẩy cho đúng. đọc, thực hành luyện đọc từ khó. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: rực rợ, bát ngát, yên tĩnh, Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo cầu của GV. các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, cứ tiếp tục cho đến hết. 1. Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? (1) Bạn nhỏ yêu các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu. 2. Mỗi màu sắc gợi cho bạn nhỏ Màu Hình ảnh liên tưởng đến những hình ảnh đẹp sắc nào? Màu đỏ máu con tim, cờ Tổ quốc, khăn quàng đội viên
- Màu cây cối đồng bằng, rừng núi; xanh biển cả, bầu trời Màu đồng lúa chín rộ, hoa cúc mùa vàng thu, nắng rực rỡ Màu trang giấy, hoa hồng bạch, tóc trắng của bà Màu hòn than, đôi mắt em bé, màn đen đêm Màu hoa cà, hoa sim; khăn của chị, tím mực trên trang vở Màu chiếc áo của mẹ, đất đai, gỗ nâu rừng (3) Khổ thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu làm nên bức tranh tuyệt đẹp về đất nước Việt Nam. Những màu sắc đó không ở đâu xa xôi 3. Theo em, khổ thơ cuối bài nói lên mà rất quen thuộc, gần gũi, gắn liền điều gì? với những điều giản đơn, bình dị, mộc mạc trên mảnh đất quê hương. Qua đó, thể hiện tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương đất nước mình. (4) - HS sáng tạo theo cảm nhận cá nhân. (4) Em yêu màu nào? Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 - 5 câu) hoặc 2 - 4 dòng thơ về màu em yêu. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối
- tiếp từng đoạn thơ. Có thể tổ chức trò chơi để tăng tính hấp dẫn của phần Đọc nâng cao. VD: đánh số 8 khổ thơ, 1 HS đọc 1 khổ thơ và “truyền điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc. - GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: Em yêu màu đỏ: / Như máu con tim, / Lá cờ Tổ quốc / Khăn quàng đội viên. // Em yêu màu xanh: / Đồng bằng, / rừng núi, / Biển đầy cá tôm, / Bầu trời cao vợi. // - GV có thể hỏi thêm: Từ ngữ nào trong - Các từ em yêu được lặp lại nhiều lần bài thơ được lặp lại nhiều lần? Theo để nhấn mạnh tình cảm của bạn nhỏ em, việc lặp lại như vậy có tác dụng gì? với vẻ đẹp của quê hương đất nước, làm cho lời thơ thêm tha thiết, ngọt ngào. - Nghe + luyện đọc • HS luyện đọc theo nhóm. - Đại diện các nhóm nhận xét. • Các nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS nhắc lại nội dung của bài đọc: Bài thơ nói lên cảm nhận của bạn - HS nêu nhỏ về sắc màu của các sự vật xung quanh. Qua đó, thể hiện tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương, đất nước. - HS chia sẻ

