Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

docx 51 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 10 Tiếng Việt BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Đố vui: Họ làm nghề gì? Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK - GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành hình ảnh trong SGK, các em có thể sử nghề nào? dụng thêm hình ảnh về nghề nghiệp - Bạn hãy chia sẻ về công việc của khác mà các em chuẩn bị được và đặt nghề nghiệp đó? thêm một số câu hỏi liên quan về nghề - Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó. nghiệp đó? - Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó? - Bước 2: Thảo luận nhóm - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 6 HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố và một số câu hỏi về nghề nghiệp. Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui - GV yêu cầu các nhóm cử người lên VD: tham gia trò chơi. HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có - HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt mình/ Để mau khỏi bệnh? người đại diện từng nhóm sẽ lên đặt HS khác đáp: nghề Bác sĩ câu đố và câu hỏi liên quan cho các HS2 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ nhóm còn lại trả lời. thuộc ngành nghề nào? HS đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế HS3 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì? HS đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho mọi người có sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc. Bước 4: Tổng kết trò chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
  2. 2 - GV hỏi thêm: + Ngoài những nghề nghiệp mà các VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết máy tính. Đây là nghề thuộc ngành thêm những nghề nghiệp nào khác? công nghệ thông tin. Người làm nghề Hãy mô tả công việc và tác dụng của sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa nghề em vừa nêu? (HS nêu ý kiến cá chữa lắp đặt để máy có thể hoạt động nhân). trở lại. Em thích nghề này. - Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là thiết kế và xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm: - GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã - HS trình bày ý kiến hội không có ngành y tế, ( ) - GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các ngành nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ... Mỗi ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với nhau, mục đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội. BÀI ĐỌC 1. CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm vụ nào cũng có ích cho xã hội; Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin về bài học mà Bác Hồ dạy thông qua cái đồng hồ; về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội và về tình cảm, sự quan tâm của Bác đối với cộng đồng để hiểu rõ về nội dung bài đọc; Từ nội dung bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp. * Lồng ghép giáo dục đạo đức Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
  3. 3 - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ. Hỏi: - Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử - Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt) dụng đồng hồ thật) - Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ - Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: phận nào? mặt đồng hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ, - Ta thường thấy bộ phận nào của đồng - Ta thường thấy bộ phận kim của hồ hoạt động? (mô tả thêm hoạt động đồng hồ hoạt động. của các kim) - Chiếc đồng hồ có tác dụng gì? - Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta xem giờ để học tập, làm việc được khoa học. - Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt - Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động thì điều gì xảy ra? động thì cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu động, hoặc chạy sai giờ hình Bác Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng hồ, Bác Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một bài học rất sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện trong câu chuyện: Câu chuyện chiếc đồng hồ”. Câu chuyện trên diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc chuẩn bị về Thủ đô. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện này nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc ngữ khó và những từ ngữ khác.Ví thầm theo. dụ: thấm thía, hội nghị,.. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. Tiếp quản: thu nhận và quản lý. Toại nguyện: thỏa lòng mong muốn. Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt hình tròn, có kích thước to như quả quýt. Riêng tư: riêng của từng người. Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng,
  4. 4 tình cảm Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo - GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu luận về vấn đề chung ý giọng đọc cho từng đoạn - HS tham gia chia đoạn cùng GV + Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu 1 đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, thiết tha. + Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa Bác, không được ạ.): Ba câu đầu đọc với giọng phấn khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn. Các câu trả lời của cán bộ đọc với giọng vui vẻ, hào hứng. + Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm phiên đọc nối tiếp đến hết bài) HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện - Một số nhóm đọc to trước lớp theo giọng ôn tồn của Bác Hồ; giọng hào yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn hứng, vui vẻ của mọi người trong đoạn lại nhận xét bạn đọc. 1 và 2 - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), + GV sửa lỗi phát âm (nếu - HS còn lại đọc thầm theo bạn có) vd: rút bớt, toại nguyện, rút trong túi ra, đánh tan .uốn nắn tư thế đọc cho HS - Gọi 1 HS đọc toàn bài Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo ràng 5 câu hỏi: yêu cầu của GV. (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào? (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ đô? (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp
  5. 5 mọi người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”? (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong bài đọc? (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu quả vào vở ghi chép hỏi tìm hiểu bài. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả bằng hình thức “Truyền điện” (1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn + Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cảnh nào? cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô. / Câu chuyện diễn ra trong một hội nghị vào lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô. (2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội - Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nghị muốn chuyển sang học lớp tiếp nhà đã lâu, muốn được về để sớm gặp quản Thủ đô? người thân. / Vì nhiều cán bộ cho rằng được tham gia tiếp quản Thủ đô là vinh dự. (3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp - Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc mọi người “tự đánh tan được những riêng tư” của mọi người nên đã kể câu thắc mắc riêng tư”? chuyện về chiếc đồng hồ để giúp mọi người hiểu: Mỗi người có một nhiệm vụ, nhiệm vụ nào cũng quan trọng. Nhờ câu chuyện và sự phân tích của Bác mà mọi người đã “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”. (4) Em thích nhất câu nói nào của Bác - HS có thể chọn những câu nói khác Hồ trong bài đọc? Vì sao? nhau và nêu lí do mình thích câu nói đó: Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. / Các cô chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh máy lại đòi GV bổ sung: Những câu nói của Bác ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... thì Hồ đều rất giản dị, dễ hiểu, thấu tình còn là cái đồng hồ được không? đạt lí, khiến mọi người “tự đánh tan
  6. 6 được những thắc mắc riêng tư”. (5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ - Các nghề nghiệp cũng như các bộ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong phận của một chiếc đồng hồ, bộ phận xã hội? nào cũng cần. / Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ cách mạng / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ nào cũng quan trọng. - HS nhận xét và góp ý cho câu trả GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và lời của bạn động viên HS các nhóm. GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu - HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý: điều gì? +Mỗi người đều có công việc riêng và quan trọng, ích lợi của công việc đó đều tốt cho con người và xã hội +Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan trọng, nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng hơn. + Mỗi ngành nghề đều quan trọng - GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện như nhau. kể về việc Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những bộ phận của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ hiểu ra được tầm quan trọng của mỗi ngành - 1 HS đọc lại nội dung bài nghề. Mỗi người cần làm tốt vai trò công việc việc của mình. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đọc đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những + Các bộ phận của một chiếc đồng từ ngữ quan trọng. hồ / cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. // Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số, / anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ được không? + Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã khiến cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh tan được / những thắc mắc riêng tư.
  7. 7 - HS luyện đọc theo cặp trong nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp phần đoạn 3 đã luyện. - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và - GV nhận xét HS- tuyên dương bình chọn bạn đọc hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm GV nêu câu hỏi: - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em - Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được bài học gì? (GD Đạo đức rút ra được bài học cần biết hợp tác, Bác Hồ) chia sẻ, chung sức, hợp lực để hoàn thành tốt công việc, không chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân mình. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu chuyện, bài thơ); Bước đầu biết chọn một sự việc (câu chuyện, bài thơ) có ý nghĩa và trao đổi được với bạn về tình cảm, cảm xúc trước sự việc (câu chuyện, bài thơ) đó. - HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc; HS biết trao đổi với bạn về cảm xúc của nhân vật văn học, sự việc mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn; HS biết cách xử lí các nội dung, yêu cầu trong học tập. - Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
  8. 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV mở bài hát: “Bài hát Gọi tên - Cả lớp hát và vận động theo bài cảm xúc” hát - Trong bài hát có nhắc đến những cảm - Buồn, vui, giận ,.. xúc nào? - Từ ngữ nào miêu tả cảm xúc buồn? - Buồn: Xúc động, nghẹn ngào, (vui, ) buồn thiu, nét mặt rầu rĩ ,.. - Vui: hớn hở, phấn khởi, cười - Em hãy nêu thêm những từ ngữ chỉ tươi, tình cảm, cảm xúc khác về sự vật, sự - HS nối tiếp nêu từ ngữ chỉ cảm việc mà em biết? xúc, tình cảm khác: cảm động, yêu - GV nhận xét và giới thiệu bài: Đầu mến, thán phục,.. năm học này, các em đã học cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước một sự việc (hoặc một câu chuyện, bài thơ). 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. Bước 1: I. Nhận xét - GV nêu: Ở tuần thứ 2 chúng ta đã học bài thơ “Khi bé hoa ra đời “của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu. - Bạn nào nhớ nội dung bài thơ nói về - HS trả lời: Bài thơ kể về những sự điều gì? việc mới lạ diễn ra trong mắt của bé Hoa thông qua lời ru của mẹ sau khi em chào đời. - Gọi HS đọc to (thuộc lòng) câu thơ - HS tham gia đọc thơ. mình nhớ nhất trong bài. - GV nêu: Tác giả Lê Minh Thảo đã dùng lời văn miêu tả để thể hiện cảm xúc sự vật với em bé một cách rất hay. - GV mời 2 HS đọc BT và đoạn văn ở - 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn và phần Nhận xét. câu hỏi phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giải nghĩa từ HS chưa hiểu (nếu có) VD: Cuốn hút: lôi cuốn, dồn mọi sự chú ý vào
  9. 9 - Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT (nhóm đôi hoặc nhóm 4) - GV mời 3 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp bằng hình thức Thuyết trình. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - HS làm việc nhóm theo yêu cầu 1. Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết về điều gì? - 3 nhóm chia sẻ kết quả bằng hình 2. Những câu văn: thức Thuyết trình trước lớp a) Giới thiệu bài thơ: (1). Đoạn văn thể hiện tình cảm, b) Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi cảm xúc của người viết về bài thơ tiết, hình ảnh trong bài thơ. Khi bé Hoa ra đời. a) Đầu năm học mới, chúng em c)Từ bài thơ, liên hệ đến thực tế được học bài thơ Khi bé Hoa ra đời của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu” b) “Ngay từ đầu, lời thơ dịu dàng, Bước 2: II. Bài học âu yếm đã cuốn hút em .nhận được - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi biết bao tình yêu mến”. đáp để giúp học sinh rút ra bài học: c) Đọc bài thơ, em thấy yêu thêm em + Đoạn văn thể hiện nội dung gì? bé của mình ở nhà và hiểu thêm về tình thương yêu mà cha mẹ đã dành + Trong đoạn văn thể hiện tình cảm, cho mỗi đứa con. cảm xúc thì câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin gì? + Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì? - Nội dung đoạn văn miêu tả cảm xúc người viết bài thơ Khi bé Hoa ra đời. + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? - Câu mở đoạn nêu sự việc (câu chuyện, bài thơ) hoặc nêu ấn tượng - GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu chung cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung - Các câu phần thân đoạn bày tỏ tình bài học. cảm, cảm xúc về các sự việc , chi tiết, hình ảnh - Câu kết đoạn khẳng định lại hoặc mở rộng ý kiến đã nêu - 2 HS đọc lại phần bài học 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - 2 HS đọc nối tiếp cầu và gợi ý của bài tập Luyện tập. - Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì? - Bài tập yêu câu chúng ta trao đổi GV lưu ý thêm HS cần chọn được một về tình cảm, cảm xúc của em về
  10. 10 sự việc trong thực tế hoặc một câu một sự việc (hoặc câu chuyện, bài chuyện, bài thơ có ý nghĩa và nêu lên thơ) những tình cảm (yêu, thích, không thích, ), cảm xúc (vui, buồn, cảm động, ) chân thực của các em. - GV yêu cầu HS nhắc lại một số câu - HS nhớ và nhắc lại câu chuyện chuyện đã học. hoặc bài thơ đã học: Thư gửi HS của Bác Hồ; câu Chuyện Chiếc đồng hồ; Lớp trưởng lớp tôi; - HS nêu: - Kể một vài sự việc khiến em có cảm VD: Sự việc một cậu bé bị mất 2 xúc mà em từng gặp (xem )? tay nhưng vẫn nỗ lực học tập tốt mà em xem trên tivi - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 : lựa - HS làm việc nhóm 4, trao đổi theo chọn sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đem lại cảm xúc đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết cho mình. tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, làm BT theo các hình thức khác nhau các học sinh được hỏi trả lời. bằng trò chơi phỏng vấn. 4. Hoạt động vận dụng - Học sinh về nhà xem lại đoạn văn, tìm thêm những đặc điểm nổi bật về tình cảm, cảm xúc bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỒI: CÂU CHUYỆN NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS giới thiệu được một nghề các em biết hoặc các em thích; Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe; Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong lúc trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến. - Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về nghề nghiệp để phục vụ cho việc trao đổi trong bài; Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi; Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình thực hiện nguyện vọng (mơ ước nghề nghiệp) - Bồi dưỡng ý thức ban đầu về nghề nghiệp, thái độ quý trọng người lao
  11. 11 động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, tranh ảnh (dụng cụ) về nghề nghiệp - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Cách tiến hành: - GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. VD: Trò chơi Truyền điện * Yêu cầu của trò chơi: Nêu tên nghề - HS lắng nghe phổ biến trò chơi nghiệp mà em biết. * Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn, quản trò đứng giữa điều khiển. * Luật chơi: nếu HS nêu sai hoặc trùng nghề bạn đã nêu thì dòng điện đứt. Trò - HS tiến hành trò chơi theo chơi tiếp tục dòng truyền mới. hướng dẫn - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương HS. - GV giới thiệu bài và yêu cầu bài học: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em giới thiệu về một nghề mà các em biết hoặc các em thích. Các em sẽ cùng nhau trao đổi ý kiến về những lợi ích mà nghề nghiệp ấy đem lại cho gia đình, xã hội và cho bản thân . 2. Hoạt động hình thành kiến thức Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu bài: Trình bày ý kiến của em về 1 trong 2 nội dung sau - Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 1 và gợi ý - 2 HS đọc đề 1 và gợi ý SGK Đề 1: Nói về một nghề mà em biết. - Giới thiệu nghề mà em biết: tên của nghề đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại; lợi ích của nghề đó đối với xã hội và bản thân người lao động. – Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu. - GV hỏi: Để biết được những thông tin về - Chúng ta có thể tìm kiếm thông nghề nghiệp, sản phẩm, ích lợi,.. của nghề tin ở internet, sách báo, hoặc đó thì chúng ta cần tìm hiểu thông tin ở người lớn đâu?
  12. 12 - Để phần trình bày được thu hút, sinh - Phần trình bày cần trình bày rõ động, mang tính thuyết phục thì em cần ràng, khoa học, có hình ảnh, chú chú ý gì? thích minh hoạ. - Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 2 và gợi ý. - 2 HS đọc đề 2 SGK Đề 2: Em thích nghề nào? Vì sao? - Giới thiệu nghề mà em thích: tên của nghề đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại; vì sao em thích nghề đó. – Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu. Hỏi: Yêu cầu của tiết học hôm nay chúng - Chúng ta cần chọn 1 trong 2 đề ta cần làm gì? để trao đổi - GV cho HS thời gian 2 phút trao đổi cặp - HS trao đổi trong nhóm lựa chọn để lựa chọn đề . đề. - GV gọi vài HS chia sẻ thông tin về đề lựa - Vài HS chia sẻ ý kiến chọn. GV đặt câu hỏi mẫu gợi ý để HS nói được đầy đủ thông tin : + Em chọn đề nào? + Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nghề nào? Vì sao em chọn giới thiệu nghề đó? + Nếu HS chọn đề 2: Em thích nghề nào? Vì sao? - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý về - HS nhắc lại lưu ý về yêu cầu của người nói, người nghe như thế nào khi các người nói, người nghe khi chia sẻ nhóm chia sẻ? trong nhóm. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bước 1: Trao đổi trong nhóm -Yêu cầu các nhóm tiến hành trao đổi theo - HS tiến hành trao đổi theo nhóm nhóm 4 chủ đề mà nhóm lựa chọn. (4 HS 4. HS còn lại lắng nghe, ghi chép chọn cùng 1 chủ đề gộp thành 1 nhóm). lại ý kiến của bạn chia sẻ, đặt câu Mỗi cá nhân chuẩn bị nội dung trao đổi hỏi cho nhau để làm rõ vấn đề trao của mình để trao đổi trong nhóm. đổi. * Bước 2: Trao đổi trước lớp - Các nhóm tiến hành chia sẻ trước lớp. - Một số HS trình bày ý kiến trước Lưu ý các nhóm tự lựa chọn cách trình bày lớp; trả lời câu hỏi của các bạn của nhóm, vd: thuyết trình, sắm vai, làm hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận phóng viên,..khuyến khích học sinh có hình về ý kiến của bạn. ảnh minh hoạ cho phần chia sẻ của nhóm. - GV theo dõi hướng dẫn thêm hoặc đặt câu hỏi cho HS cùng trao đổi và kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
  13. 13 - Gợi ý một số câu hỏi cho GV hoặc HS - Các HS khác lắng nghe, ghi đặt cho bạn trong quá trình chia sẻ: nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. * Đề 1: Nghề em giới thiệu thuộc lĩnh vực Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý nào?/Trong gia đình em có ai làm nghề kiến, GV mời các HS khác đặt câu đó không?/ Em có yêu thích nghề này hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến không? Vì sao? của mình về câu chuyện * Đề 2: Nghề em thích và chia sẻ thuộc lĩnh vực nào?/ Ước mơ của em sau này sẽ làm nghề gì? - Sau khi các nhóm chia sẻ xong, GV nhận xét, tuyên dương HS hoàn thành tốt yêu cầu bài tập 4. Hoạt động vận dụng - Hỏi: Theo em, nghề nghiệp có giá trị gì đối với bản thân, gia đình và xã hội? - Nghề nghiệp mang lại giá trị cho bản thân, giúp bản thân có hiểu biết, được tôn trọng, có thu nhập nuôi sống bản thân./Nghề nghiệp mang lại kinh tế gia đình, tạo cho gia đình có cuộc sống sung túc, đầy đủ./Nghề nghiệp mang lại lợi ích cho xã hội, tạo sản phẩm phục vụ con người, thúc đẩy đất nước - Để sau này chúng ta có được một nghề phát triển. như mình mong muốn thì các em cần làm - Để sau này ta có được một nghề gì? như mình mong muốn, em cần nổ lực học tập, tích luỹ kiến thức, chăm chỉ rèn luyện bản thân/ kiên Dặn dò: trì theo đuổi ước mơ/ - GV dặn HS về nhà viết đoạn văn về một nghề nghiệp mà các em đã giới thiệu, tranh ảnh về nghề nghiệp đó hoặc sưu tầm thơ, truyện, câu đố về một nghề nghiệp để chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo – Bức tranh nghề nghiệp vào cuối tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2. TIẾNG CHỔI TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
  14. 14 bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các địa danh và từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi cô lao công; khuyên mọi người giữ đường phố sạch sẽ, giữ gìn thành quả lao động của cô lao công. - Nhận biết và bày tỏ được sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; Biết cùng các bạn thảo luận. - Giáo dục ý thức quý trọng và lòng biết ơn người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật - HS tham gia trò chơi và trả lời câu mảnh ghép hỏi - GV có thể thiết kế 4 câu hỏi tương ứng với 4 mảnh ghép. Phía dưới các mảnh ghép là một hình ảnh. Sau khi HS mở được 4 mảnh ghép thì hình ảnh hiện ra. - Trên 4 mảnh ghép, GV thiết kế 4 câu hỏi: MG 1: Ai là người đến lớp Chăm chỉ sớm chiều Dạy bảo mọi điều Cho con khôn lớn. Người đó là ai? (Đáp án: Cô giáo/ thầy giáo) MG 2: Cho biết nghề nghiệp của người trong ảnh là gì? (Đáp án: Chú cảnh sát giao thông) MG 3: Từ cần điền vào chỗ chấm thích hợp cho câu sau là: Chúng ta cần phải ; . đường phố sạch đẹp. (Đáp án: bảo vệ; giữ gì) MG 4: Đây là dụng cụ của người làm công việc gì? (Hình cây chổi) (Đáp án: Lao công) - GV điều khiển và tổ chức trò chơi (Sau khi HS lần lượt giải đáp 4 câu hỏi và nhìn thấy bức tranh như SGK hiện ra) - Đây là hình ảnh chị lao công/ Cô
  15. 15 GV hỏi: Bức tranh vẽ ấy đang quét rác/đang dọn sạch ai và vẽ những sự vật đường phố gì? Nhân vật đó đang làm gì? - HS theo dõi GV giới thiệu: Các đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố) và nơi công cộng (đường phố, chợ, vườn hoa, khu vui chơi, ) thường rất đông người. Để những nơi ấy được sạch đẹp, bảo đảm mỹ quan và sức khỏe cho mọi người, cần có các cô chú lao công dọn dẹp vệ sinh hằng ngày. Công việc của các cô chú ấy rất bình thường nhưng có ý nghĩa rất lớn. Hôm nay, cô (thầy) cùng các em đọc bài thơ Tiếng chổi tre của nhà thơ Tố Hữu để hiểu thêm về công việc của một cô lao công và lòng biết ơn của mọi người với cô nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ, giọng trầm lắng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thể hiện sự suy nghĩ và tình cảm yêu thầm theo. mến, thán phục, kết hợp giải nghĩa các - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. địa danh (đường Trần Phú, Ngọc Hà) và Đường Trần Phú: một đường phố ở từ ngữ khó (lặng ngắt, nghe ). trung tâm Hà Nội. Lặng ngắt: im lặng hoàn toàn, không có tiếng động. Ngọc Hà: làng trồng hoa nổi tiếng, nay là phường Ngọc Hà ở quận Ba Đình, Hà Nội. Nghe (nhớ nghe, em nghe): nhé (từ dùng ở một số tỉnh, thành phía Nam). - GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ: Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lý để các dòng thơ liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: Những đêm hè / Khi ve ve / Đã ngủ / Tôi lắng nghe / Trên đường Trần Phú / Tiếng chổi tre / Xao xác / Hàng me / Tiếng chổi tre / Đêm hè / Quét rác... - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc
  16. 16 nối tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 1 (từ đầu đến ... quét rác..): + Đoạn 2 (từ Những đêm đông ..quét rác + Đoạn 3 (từ Sáng mai ra ..Đêm qua) + Đoạn 4 (phần còn lại) - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc cá nhân và đọc trước đọc theo nhóm. lớp + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến thay phiên đọc nối tiếp đến hết bài) hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Lưu ý HS cách ngắt nhịp thơ phù hợp. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc, thực hành luyện đọc từ khó. đọc: rực nở, thơm ngát, gió rét, sớm tối.. - Gọi 1 HS đọc toàn bài - HS còn lại đọc thầm theo bạn Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS nối tiếp đọc câu hỏi: ràng 4 câu hỏi: (1)Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự cần cù của chị lao công. (2)Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công / Như sắt / Như đồng”? (3)Tác giả muốn nói gì qua lời dặn dò: “Nhớ nghe hoa / Người quét rác / Đêm qua”? (4) Em hiểu khổ thơ cuối như thế nào? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS thảo luận nhóm 2, trả lời các đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi câu hỏi SGK tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: - Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung, thứ nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đặt câu hỏi cho bạn (nếu có) đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho học sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục. (1)Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự - Các từ ngữ, hình ảnh như: đêm hè,
  17. 17 cần cù của chị lao công? đêm đông, khi cơn dông vừa tắt, trên đường lặng ngắt, tiếng chổi tre xao xác hàng me, tiếng chổi tre đêm hè quét rác, cho thấy bất kể đêm hè hay đêm đông, mưa dông hay giá rét, trên con đường không một bóng người, tiếng chổi tre của cô lao công vẫn đều đặn quét rác, làm xao xác cả những hàng cây bên đường. (2)Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị - Cô lao công hiện lên mạnh mẽ, lao công / Như sắt / Như đồng”? vững vàng, giống như một tượng đài. Câu thơ thể hiện tình cảm trân trọng, khâm phục của tác giả dành cho cô lao công. (3) Tác giả muốn nói gì qua lời dặn dò: - Tác giả dặn chúng ta hãy biết ơn cô “Nhớ nghe hoa / Người quét rác / Đêm lao công đã lao động vất vả để có qua”? đường phố sạch đẹp. (4) Em hiểu khổ thơ cuối như thế nào? - Khổ thơ khuyên chúng ta giữ gìn đường phố sạch đẹp, giữ gìn thành quả lao động của cô lao công. Giáo viên hỏi: - Qua bài thơ, tác giả muốn - Qua bài thơ, tác giả ca ngợi cô lao nói lên điều gì? công; khuyên mọi người giữ đường phố sạch sẽ, giữ gìn thành quả lao - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động của cô lao công. động viên HS các nhóm và chốt lại nội dung của bài thơ - 1HS đọc lại nội dung bài đọc 3. Hoạt động thực hành - luyện tập - GV mời một số HS đọc nối tiếp từng - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đoạn trong bài đọc. - GV lựa chọn đoạn luyện đọc diễn cảm, - Lắng nghe GV hướng dẫn đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc . GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: Nhớ em nghe / Tiếng chổi tre / Chị quét / Những đêm hè / Đêm đông giá rét / Tiếng chổi tre / Sớm tối / Đi về / Giữ sạch lề / Đẹp lối / Em nghe! - HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Một số HS thi đọc diễn cảm trước lớp - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm. - GV nhận xét việc đọc của HS. - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
  18. 18 Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chia sẻ về bản - HS lắng nghe trò chơi thân” - GV mời HS đóng vai phóng viên điều khiển lớp cùng chia sẻ về bản thân. - Nội dung chia sẻ là nói về nghề nghiệp của những người thân của em. - Một số câu hỏi định hướng cho “Phóng - HS tham trò chơi "Chia sẻ bản viên” hỏi: thân” bằng hình thức phỏng vấn. + Bạn có thể chia sẻ về ba, (mẹ ..) của bạn làm nghề gì? + Công việc thường ngày của ba (mẹ..) của bạn là gì ? + Bạn cảm thấy công việc đó có vất vả không? + Bạn có cảm nhận gì khi ba (mẹ,..) bạn làm việc đó? + Em sẽ làm gì để giúp đỡ ba (mẹ,..) bạn đỡ vất vả? - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương HS có đáp án đúng - Dặn dò: Về xem lại bài thơ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Đọc sách CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG - THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ và chủ đề; đọc, nhớ và hiểu được nội dung câu chuyện. - Học sinh có kỹ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc. - Học sinh yêu thích đọc sách và biết giữ gìn sách, truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách, truyện kể về chủ đề Mái trường, thầy cô - Học sinh: Nhật ký đọc sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định chỗ ngồi - Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên. H: Trước khi bước vào tiết đọc bạn nào có - HS nhắc lại nội quy thư viện. thể nhắc lại một nội quy thư viện mà em nhớ nhất nào?
  19. 19 - Cô thấy các em nhớ rất tốt, đề nghị lớp cho - Tuyên dương bạn các bạn một tràng pháo tay. - Giới thiệu bài, ghi mục bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc cặp đôi a) Trước khi đọc Trước khi vào tiết đọc cô và các em cùng - HS chơi trò chơi theo hướng chơi một trò chơi nhé! Các em có đồng ý dẫn của GV. không? (kết bạn... kết 2) - Cô thấy bạn nào cũng tìm được cặp cho - Hướng dẫn học sinh chọn sách mình rồi, và trong tiết học này các em sẽ đọc tương ứng với các kệ sách phù sách cùng nhau chủ đề: mái trường, thầy cô. hợp để đọc. Cô mời các em ngồi xuống. H: Bạn nào nêu lại được cách lật sách đúng - Gọi 1-2 HS thực hành cách lật nào? sách đúng. - Để thuận lợi hơn cho quá trình đọc sách, cô đặt tên cho các nhóm như sau: Nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6,...14. Bây giờ các nhóm sẽ đi chọn sách sau đó chọn cho mình một chỗ ngồi thoải mái để cùng đọc sách nhé! Cô mời các nhóm 1, 2, 3, 4, 5 đi chọn sách nào. (6-10, 11-14). - Yêu cầu mỗi cặp sẽ lựa chọn cho mình một - Từng nhóm các em sẽ di chuyển cuốn sách nói về chủ đề: Mái trường, thầy nhẹ nhàng đến các giá để chọn cô. sách, sau đó mỗi bạn hãy lựa - Thông báo thời gian đọc sách 20 phút. chọn cho mình một vị trí mà các em thích nhất trong thư viện để ngồi đọc. Đọc sách trong 20 phút. b) Trong khi đọc - Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện - Đọc sách đã chọn. để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không? - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những - Thực hiện theo yêu cầu của nỗ lực của các em. GV. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn nếu cần. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. - Giáo viên đứng ở vị trí thích hợp quan sát lớp và kiểm tra xem HS có đang đọc sách hay không.
  20. 20 - Giáo viên quan sát lắng nghe hoạt động đọc của HS, khen ngợi những nỗ lực của HS. - Kiểm tra HS đọc theo quy tắc 5 ngón tay, giúp đỡ HS gặp khó khăn: Khi đi kiểm tra mỗi em, GV cần ngồi xuống cạnh HS đó, lắng nghe HS đọc vài câu, sau đó mới yêu cầu HS đó đọc 1 đoạn ngay trang đang đọc. Sau khi hỗ trợ xong, khen ngợi, động viên HS. Nếu trong 5 câu đó mắc từ 5 lỗi trở lên thì sẽ yêu cầu HS đổi sách xuống 1 trình độ. - Quan sát học sinh lật sách và hướng dẫn lại nếu HS lật sách sai. c) Sau khi đọc - Thông báo hết thời gian, nhắc học sinh - Theo nhóm về vị trí ngồi bàn mang sách quay lại về ngồi gần với giáo đầu. viên một cách trật tự. Hoạt động 2: Chia sẻ sách - Các em thấy sách hôm nay các em đọc có - Sau khi các em chia sẻ, GV và thú vị không? các bạn trong lớp có thể hỏi: H: Vậy nhóm nào muốn chia sẻ cho bạn + Em hãy cho biết: Tên câu nghe về quyển sách mà mình đã được đọc chuyện mà em vừa đọc? Nội nào? dung câu chuyện nói lên điều gì? + Em có thích câu chuyện mình vừa đọc không? Tại sao? + Nhân vật trong truyện là ai? + Những chi tiết nào trong truyện làm em thích? Cảm động - Các em có thích câu chuyện mình vừa đọc ? Vì sao? không? Tại sao? + Em học được gì ở nhân vật - Cô thấy các em chia sẻ về câu chuyện rất ấy? thú vị. Cô khen tất cả các em. Giờ các em Nếu các em là . (nhân vật), em hãy chuyền sách về phía tay trái cho bạn đầu có hành động như vậy không? hàng, bạn đầu hàng đưa sách cất vào giỏ ở - HS trả lời kệ sách tương ứng cho cô nhé! - HS thực hiện - Tuyên dương, khen các nhóm chia sẻ tốt. - HS lắng nghe - Giáo viên mời từng nhóm học sinh đi cất truyện trước khi chuyển sang hoạt động mở - HS đi cất truyện rộng. Hoạt động 3: Hoạt động mở rộng: Viết và vẽ - Bước vào hoạt động viết vẽ, cô mời các em