Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14
- Tuần 14 Toán TIẾT KHMH 66 VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân; Biết chuyển đổi đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng; Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức trọng tâm nói trên. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: chuẩn bị các mảnh ghép chơi trò chơi, bảng nhóm, Phiếu bài tập. - Học sinh: bút dạ, bảng trắng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Trò chơi Lật mảnh ghép Cách chơi: Mỗi HS có quyền chọn 1 mảnh ghép và trả lời câu hỏi dưới mảnh ghép, nếu trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật lên, trả lời sai bạn khác có quyền trả lời. Sau khi lật mảnh ghép cuối cùng sẽ ra tên bài học hôm nay . MG1: Nêu các đơn vị đo độ dài và học - HS trả lời : (mm, cm, dm, m, MG 2: Nêu các đơn vị đo khối lượng đã km). học? MG 3: Nêu các đơn vị đo diện tích đã học MG4: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS trả lời (g, kg, yến, tạ , tấn). khối lượng tiếp liền ? - HS trả lời (mm2, cm2, dm2, m2, MG5: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo ha, km2). độ dài tiếp liền ? HS trả lời: các đơn vị đo khối MG6: Cái gọt chì dài bao nhiêu cm? Quả lượng đơn vị lớn gấp 10 lần đơn dứa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? vị bé, đơn vị bé bằng một phần 10 đơn vị lớn hơn tiếp liền. -HS trả lời: Chiếc gọt bút chì dài Chốt: GTB: Ta có thể dùng số thập phân
- để viết số đo đại lượng (độ dài, khối lượng). Bài hôm nay chúng ta học là : Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. 2. Hoạt động hình thành kiến thức *Cách tiến hành: HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Quan sát bức tranh (trong SGK. hoặc trên - Thảo luận nhóm đôi máy chiếu). Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. VD: “Chiếc lá dài bao nhiêu xăng-ti-mét?” - HS đọc lời giải thích của các bạn trong +Chiếc lá dài 5,3 cm. tranh: + Quan sát hình vẽ em thấy chiếc lá dài 53 mm. + Vậy: 5,3 cm = 53 mm. + Bạn nữ: Vì 1cm = 10mm nên để chuyển đổi số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li-mét ta nhân với 10, tức là chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số: 5,3 cm = 53 mm. 1 + Bạn nam: Vì 1mm = cm nên 10 để chuyển đổi số đo từ mi-li-mét sang xăng-ti-mét ta chia cho 10, -Để chuyển số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li- tức là chuyển dấu phẩy sang bên mét (và ngược lại) ta làm thế nào? Cho ví trái một chữ số: dụ. 53 mm = 5,3 mm. HS nêu nhận xét: Để chuyển đổi -GV giúp HS nhận biết: số 10 và được coi số đo từ xăng-ti-mét sang mi-li- như “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ giữa các mét (và ngược lại) ta có thể sử đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét và mi-li-mét). dụng phép nhân (chia) số đo đó - HS tự lấy một vài ví dụ tương tự. với (cho) 10. Ví dụ: 5,3 cm (= 5,3 X 10) = 53 mm; 53 mm (=53 : 10) = 5,3 cm. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập *Cách tiến hành: *Bài 1. Số? -Gv tổ chức cho học sinh làm việc vào vở HS làm bài - GV lưu ý hướng dẫn những HS còn gặp
- khó khăn khi thực hiện tính. 6,8m = 68 dm (Lấy 6,8 x 10) 0,5 m = 50 cm (Lấy 0,5 x 100) - Gọi HS trình bày bài. 0,07 m = 70m m (ta lấy 0,07 x 1000 ) Chốt cách làm: 132 cm (= 132 : 100) = 1,32 m. + Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện quan hệ - HS đổi vở chữa bài và giữa các đơn vị đo độ dài). nói cho bạn nghe cách làm. + Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10. 100 hoặc 1 000. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. Bài 2. Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS nêu yêu cầu (Điền số vào ô trống) - GV yêu cầu HS xác định các bước thực + Nhận biết “thừa số đổi” (thể hiện. hiện quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng). + Thực hiện các phép tính nhân hoặc chia số đo đã cho với “thừa số đổi” là 10. 100 hoặc 1 000. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở. - 3 HS lên bảng thực hiện. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong - Cho HS nhận xét bài trên bảng nhóm 2. KKHS nói rõ cách làm - Nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, tổng kết. - Lưu ý: Khi viết số đo khối lượng dưới dạng - Chú ý các bước: số thập phân ta cần lưu ý gì? + Thuộc mối quan hệ giữa các đơn vị đo để xác định thừa số đổi + Nhân (hoặc chia) số đo với thừa số đổi Bài 3. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. -HS thảo luận và trình bày. a) 3,61 m2= 361 dm2 (Lấy 3,61 x 100) b) 26 dm2= 0,26 m2 (Lấy 26 :100) - HS làm, giải thích cách làm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nêu cách
- làm (2 phút). - 2HS nêu. - GV cho HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm vào sách điện tử - GV chấm, chữa nhận xét, tổng kết bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài toán thực tế: Mai cao 143 cm. -HS nêu nhanh kết quả trước lớp. Hỏi Mai cao bao nhiêu mét? Vườn nhà Lan rộng 1500m2. Hỏi vườn nhà - HS nêu nhanh kết quả trước Lan rộng bao nhiêu ha? lớp. *Củng cố, dặn dò: - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS nêu dung gì? - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và - HS nghe để thực hiện. chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . Toán TIẾT KHMH 67 VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Từ số đo với 2 đơn vị đo về số đo có 1 đơn vị đo ); Chuyển đổi được đơn vị đo đại lượng bằng cách vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng; Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến các kiến thức nói trên. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các tấm bảng ghi kết quả của trò chơi. - Học sinh : bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Trò chơi Ai nhanh Ai đúng? Cách chơi: GV chiếu câu hỏi, HS nhìn nhanh, ghi nhanh đáp án ra bảng con . Câu 1: 2,4 km = ... m - HS trả lời cách viết
- Câu 2: 2,45 kg = ... g - HS nêu cách làm Câu 3: 2,42 km2 = ... ha Câu 4: 150 ha = ... km2 Câu 5: 6500 m2= ... ha - GTB: Các em đã biết cách viết các số - Nghe, ghi vở đo đại lượng dưới dạng số thập phân với 1 tên đơn vị. Để viết các số đo với 2 tên đơn vị đo về số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay : Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 2) 2. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực Thảo luận nhóm đôi hiện lần lượt các hoạt động sau: - Quan sát mẫu (trong SGK. hoặc trên máy chiếu). Nói với bạn về cách làm GV chốt : 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn, tức là chuyên từ cách ghi số đo với 2 đơn vị đo (tấn và kg) về dạng số đo chỉ có 1 đơn vị đo (tấn). Việc chuyển đổi có thể tiến hành như sau: 6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg = 6,234 tấn. - HS thực hiện theo mẫu, đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. VD: 6 tấn 234 kg = 6 tấn + 234 kg - Chốt cách đổi: chuyển đơn vị bé ra đơn = 6 tấn + 0,234 tấn = 6,234 tấn vị lớn rồi cộng lại . Vậy 6 tấn 234 kg = 6,234 tấn - - HS nêu 5 tấn 262 kg = 5,262 tấn 3 tạ 52 kg = 3,52 tạ 6 kg 235 g = 6.235 kg 32 dm2 14 cm2 = 32,14 dm2 5 cm2 6 mm2 = 5,06 cm2 54 m2 3 dm2 = 54,03 m2 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Bài 5. HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - HS đọc bài toán bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy Bài giải nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời Đổi: 70 cm = 0,7 m; 40 cm = 0,4 m cho bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải. Thanh gỗ còn lại dài là: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói 3,7 - 0,7- 0,4 x 3 = l,8(m) theo cách của các em, viết câu lời giải rõ Đáp số: 1,8 m.
- ràng theo cách suy nghĩ của mình. * Củng cố : Qua bài học ngày hôm nay, - HS trình bày các em biết thêm được điều gì? - HS nêu - Khi viết số đo đại lượng dưới dạng số - HS nêu thập phân, cần lưu ý những gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 68 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các kỹ năng chia số thập phân cho số tự nhiên, chia số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên; Phát triển các NL toán học như: Tư duy toán học và giao tiếp để giải quyết các phép toán và trình bày ý tưởng, mô hình hóa toán học để giải quyết các bài toán gắn với thực tế. - Tư duy toán học và giao tiếp để giải quyết các phép toán và trình bày ý tưởng, mô hình hóa toán học để giải quyết các bài toán gắn với thực tế. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ (bài 1) - Học sinh: Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Nêu cách chia số thập phân cho số tự - HS trả lời. nhiên? - Nêu cách chia số thập phân cho số thập - HS trả lời. phân? - HS khác nhận xét. -GV viết phép tính và yêu cầu HS thực - HS thực hiện vào vở nháp. hiện - Đổi chéo bài để kiểm tra cho bạn. 17,2 : 5=? - 1 HS nêu cách tính. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, hướng dẫn lại cách tính. - Và đây cũng chính là mẫu thực hiện tính của bài tập 1. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1. Tính (theo mẫu) - GV tổ chức cho học sinh làm việc trên - HS nhận phiếu, soát nội dung phiếu. phiếu học tập. - Thực hiện các phép tính của bài 1.
- - GV lưu ý hướng dẫn những HS còn gặp - 2 HS làm trên bảng phụ. khó khăn khi thực hiện tính. - Gọi HS trình bày bài. - 2 HS nêu cách làm phần a và c - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - HS đổi phiếu kiểm tra bài bạn. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. Bài 2. Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS xác định các bước thực - Đặt tính, tính hiện. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở. - 3 HS lên bảng thực hiện. - KKHS làm nhanh thử lại các phép tính. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn. nhóm 2. + Bạn đã đặt tính thế nào? + Hãy nói cách bạn thực hiện tính. - GV gọi HS nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, tổng kết. - Lưu ý: Khi chia số thập phân cho số thập - Chú ý các bước: phân cần lưu ý điều gì? + Đếm số chữ số phần thập phân của số chia để chuyển dấu phẩy ở số bị chia cho tương ứng. + Bỏ dấu phẩy ở số chia. Bài 3. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Xác định số cân nặng của hộp màu xanh và mỗi hộp vải thiều. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nêu cách - HS thảo luận và trình bày. làm (2 phút). a) Lấy 3,25 – 2 = 1,25 (kg) b) 12,6 : 3 = 4,2 (kg) - Em áp dụng cách làm nào để giải bài - Tìm số hạng chưa biết và trung bình toán? cộng của ba số. - GV nhận xét, tổng kết bài: - Nêu lại cách tìm số hạng chưa biết? - 2HS nêu. - Nêu cách tìm TBC của nhiều số? - Khi trừ số thập phân cho số tự nhiên cần - Đặt số tự nhiên thẳng hàng với phần lưu ý điều gì? nguyên của số thập phân. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài toán thực tế: Mẹ Lan làm - HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và được 37,5 kg bột sắn dây. Mẹ đựng số bột cách tính. (37,5 : 5 = 7,5 kg) đó vào 5 túi như nhau. Tính số ki-lô-gam Xung phong chia sẻ kết quả trước bột trong mỗi túi. lớp.
- * Củng cố, dặn dò: - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những - Chia số thập phân cho số tự nhiên, nội dung gì? chia số thập phân cho số thập phân, trừ số thập phân cho số tự nhiên. - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện. tập tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 69 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố các kỹ năng nhân, chia, chia nhẩm số thập phân cho số tự nhiên, chia số thập phân cho số thập phân; Phát triển các NL toán học như: Tư duy toán học và giao tiếp để giải quyết các phép toán và trình bày ý tưởng, mô hình hóa toán học để giải quyết các bài toán gắn với thực tế. - HS biết củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chia số thập phân và giải toán liên quan; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: 02 bảng phụ ghi 6 phép tính bài 4b trang 93. - Học sinh: Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Bài 4a trang 95 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: GV có 4 tấm thẻ ghi 4 phép tính bài 4a, học sinh dưới lớp ghi nhanh các phép tính có kết quả bằng 4 vào bảng con. HS nào có ghi nhanh và đúng nhất sẽ là người thắng cuộc. - Tổ chức chơi. - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án - GV nhận xét, chốt đáp án và người thắng đúng vào bảng con. cuộc. - Làm thế nào để em có thể nhẩm nhanh kết quả các phép tính? - Nhân cả số bị chia và số chia với 10,
- - GV nhận xét và hướng dẫn cách chia 100 hoặc 1000 để được phép chia số tự nhẩm. nhiên cho số tự nhiên. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 4b. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4b trang - HS đọc yêu cầu bài tập 4. 95. - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức đồng đội. - Cách chơi: GV ghi bảng 6 phép tính và - HS chơi theo nhóm 6. tổ chức cho 2 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn tham gia. Hai đội xếp thành hàng, sau khi GV hô Bắt đầu, bạn đầu hàng sẽ ghi nhanh kết quả 1 phép tính bài 4b. Cứ lần lượt như thế đến - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bằng hết 6 bạn. Đội nào hoàn thành nhanh nhất cách thử lại phép tính. và đúng nhiều phép tính nhất sẽ là đội thắng cuộc. - GV tổng hợp quả, tuyên bố đội thắng. - Gọi HS nêu lại cách nhẩm nhanh kết quả - 1 HS nêu lại. phép tính chia với số thập phân. - Yêu cầu HS đọc và xác định các yêu cầu - Tìm lỗi sai và sửa lại của bài 4c. 32,2 : 0,7 = 3,22: 7 ; - HS hoạt động nhóm 2. 1,69 : 0,13 = 16,9 : 13 - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. 32,2 : 0,7 = 322: 7 1,69 : 0,13 = 169 : 13 - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5. - GV yêu cầu HS xác định cách làm. - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở. Bài giải a) Để đi được 54m chị Ngọc cần bước số bước chân là: 54 : 0,45 = 120 (bước) b) Để bò được 10,4cm con ốc sên đó cần số phút là: 10,4 : 1,6 = 6,5 phút - 2 HS làm bài trên bảng. - HS chia sẻ bài làm với bạn cùng bàn. - Tổ chức cho HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét, bổ sung bài cho bạn. - KKHS nêu câu trả lời khác. - HS có nhiều cách trả lời khác nhau. - Để chia số thập phân cho số thập phân em - HS trả lời. làm thế nào?
- - GV nhận xét, đánh giá, lưu ý học sinh cách trình bày bài giải khoa học. Bài 6. Tổ chức dưới hình thức Trò chơi: Kết bạn - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6. - HS đọc yêu cầu bài tập 6. - GV thành lập các nhóm đôi, yêu cầu học sinh hỏi đáp, chia sẻ về yêu cầu và cách - HS thực hiện theo nhóm đôi. làm bài với 1 bạn trong nhóm. Sau đó hai bạn trong nhóm kết nhóm đôi với 1 bạn của nhóm khác để chia sẻ cách làm của mình. Cứ như vậy cho đến khi có hiệu lệnh dừng của GV. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét hoạt động. - HS làm bài. 1 HS làm trên bảng lớp. - Nêu cầu học sinh làm bài vào vở. Bài giải Nhà bác Vinh thu hoạch được số ki-lô- - KKHS trình bày bày theo cách khác gam hạt hướng dương là: nhau. 350 x 0,25 = 87,5 (kg) Nhà bác Vinh thu hoạch được số lít dầu hướng dương là: 87,5 x 0,25 = 21,875 (lít) Đáp số: 21,875 lít dầu - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt - Nhận xét, bổ sung. động. - HS nêu ý kiến. - Hạt hướng dương có tác dụng gì? - GV bổ sung: Hạt hướng dương chứa - HS lắng nghe. nhiều dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa, phòng bệnh tim mạch... và được dùng để ép lấy dầu làm dầu ăn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng. - HS sử dụng bảng con tham gia trò GV nêu 1 phép tính bất kì, HS ghi nhanh chơi. kết quả vào bảng con. Sau khi có hiệu lệnh giơ bảng, HS nào có kết quả sai hoặc chưa hoàn thành sẽ bị loại. HS còn lại sẽ tiếp tục trò chơi. HS nào còn lại sau cùng sẽ là người thắng cuộc. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. *Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập - Ôn tập phép nhân, chia và chia nhẩm những kiến thức gì? số thập phân.
- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Tỉ số phần trăm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 70 TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm. Biết viết tỉ số phần trăm; Rèn HS cách đọc, viết tỉ số phần trăm và giải bài toán có liên quan. HS trải nghiệm thực hành tính tỉ số phần trăm giữa HS nữ (12 em) với HS cả lớp 5B (28 em). HS làm bài tập 1, 2; Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán về biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần trăm - HS có kĩ năng hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm; Biết viết tỉ số phần trăm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu bài tập. - Học sinh : Bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động - Thông qua trò chơi phỏng vấn giúp học sinh hiểu được khái niệm về tỉ số. - GV đưa hình vẽ: 1 hình vuông được chia thành 100 ô vuông bằng nhau. Tô màu 25 ô vuông - HS xem tranh và mô tả hình vẽ: Hình vuông được chia thành 100 ô vuông bằng nhau. Có 25 ô vuông đã được tô - Tỉ số giữa số ô vuông đã tô màu và tổng màu số ô vuông là bao nhiêu? - HS thảo luận nhóm 2: + HS1: Hình vuông được chia thành 100 ô vuông bằng nhau. Có 25 ô vuông đã được tô màu Ta nói: Sô ô vuông đã được tô màu chiếm hai mươi lăm phần trăm.
- + HS2: số ô vuông đã được tô màu so với tổng số ô vuông là 25 so với 100 Nghĩa là: Tỉ số giữa số ô vuông đã tô màu và tổng số 25 ô vuông là 25 : 100 hoặc - Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo 100 bằng trò chơi: Phỏng vấn - HS tham gia trò chơi - GV quan sát giúp đỡ HS Chốt: HS hiểu khái niệm về tỉ số 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV giới thiệu tỉ số phẩn trăm: - HS nghe - Tỉ số giữa số ô vuông đã tô màu và tổng 25 số ô vuông là 25 : 100 hoặc 100 - Nói: Hai mươi lăm phần trăm hình vuông đã được tô màu. 25 - Ta viết = 25%; 25% là tỉ số phần 100 trăm, được đọc là: Hai mươi lăm phần trăm. - Cho HS tập viết kí hiệu phần trăm (%) - HS thực hành viết vào vở nháp Viết số 25 kèm theo kí hiệu %, - GV: Ta nói: 25% còn được gọi là tỉ số phân trăm của phần hình vuông đã được tô màu so với toàn thể hình vuông đó. - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tỉ số phần trăm - HS lấy ví dụ và viết vào bảng con - GV quan sát nhận xét, tổng kết hoạt - HS nghe. động. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - GV đưa mẫu yêu cầu HS quan sát mẫu, - HS nghe hướng dẫn đọc tỉ số phần trăm, viết số kèm theo ki hiệu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tự lấy ví %. Ví dụ: Đọc “Hai trăm ba mươi hai phần dụ về tỉ số phần trăm, đọc và viết ra bảng trăm”, viết số 232 kèm theo kí hiệu %, ta có con. 232%. - Các nhóm báo cáo - Khi viết tỉ số phần trăm ta viết như thế nào? - Khi viết tỉ số phần trăm ta viết số kèm Chốt cách viết tỉ số phần trăm theo kí hiệu phần trăm Bài 2. GV yêu cầu HS đọc đề bài - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm bạn. 2. - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia - HS cả lớp tham gia trò chơi. sẻ bài làm trước lớp.
- + Quản trò: Đố bạn đố bạn. + Cả lớp: Đố gì đố gì? + Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần trăm của số + 1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là - Là 1% bao nhiêu phần trăm? - 1% nghĩa là gì?” - Nghĩa là: Số ô vuông màu xanh so với tổng số ô vuông là 1: 100 hay 1%. + Quản trò: Đố bạn, đố bạn. + Cả lớp: Đố gì đố gì? + Quản trò: Đố bạn: “Số ô vuông màu đỏ + 1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số ô vuông - 11% 11% nghĩa là gì?” - Nghĩa là: có tổng cộng 100 ô vuông thì số ô vuông màu đỏ chiếm 11 ô. + Quản trò: Đố bạn đố bạn. + Cả lớp: Đố gì đố gì? + Quản trò: Đố bạn: “Tỉ số phần trăm của số + 1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận ô vuông màu vàng và tổng số ô vuông là xét bao nhiêu phần trăm? - Là 8% - 8% nghĩa là gì?” - Nghĩa là: Số ô vuông màu vàng so với tổng số ô vuông là 8 : 100 hay 8% + Quản trò: Đố bạn “ Có bao nhiêu ô vuông - Có 80 ô vuông vì có tất cả 100 ô không được tô màu? Tại sao bạn biết? + Quản trò: Đố bạn. Tỉ số phần trăm của số vuông. Số ô vuông không được tô màu ô vuông không được tô màu và tổng số ô là 100 - 1 - 11-8 = 80 ô vuông vuông là Bao nhiêu phầm trăm? - 80% - 80% nghĩa là gì? Nghĩa là: số ô vuông không được tô màu so với tổng số ô vuông là 80 : 100 hay 80%. Nghĩa là: số ô vuông không được tô màu so với tổng số ô vuông là 80 : 100 hay 80% - GV nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để HS trả lời - Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? - Cho HS trải nghiệm thực hành tính tỉ số - HS tính phần trăm giữa HS nữ (17 em) với HS cả lớp 5B (34 em) - Chốt: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta lập tỉ số giữa hai số rồi viết tỉ số vừa lập thành tỉ số phần trăm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những + Hiểu được ý nghĩa của tỉ số phần trăm. nội dung gì? Biết viết tỉ số phần trăm - Nêu cách viết tỉ số phần trăm? - HS nghe để thực hiện. Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Một trang trại có 700 con gà , trong đó
- có 329 con gà trống. Vậy tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng số gà là bao nhiêu ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị tiết 2 của bài: Tỉ số phần trăm - Về nhà các em có thể tìm thêm các ví dụ tương tự về tỉ số phần trăm để rèn cho thành thạo và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . Tiếng Việt TIẾT KHMH 92, 93 CÓ LÍ CÓ TÌNH ĐỌC: MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn đầu lớp 4; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung của bài đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng; Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm, trả lời đúng các CH đọc hiểu. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Bồi dưỡng ý thức tôn trọng sự công bằng, trung thực trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - Học sinh: Từ điển để giái nghĩa một số từ khó. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 1.Chia sẻ - GV yêu cầu HS mở SGK trang 104 và đọc - HS mở SGK trang 104 và đọc bài tập 1. bài tập 1. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài - HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập tập 1. 1. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 để tìm tìm cách giải quyết cho mỗi tình huống được cách giải quyết cho mỗi tình nêu trong bức tranh. huống được nêu trong bức tranh.
- - GV chiếu từng tranh lên ti vi và yêu cầu các - Các nhóm chia sẻ trước lớp. nhóm chia sẻ trước lớp. *Dự kiến kết quả: - Hình 1: Mẹ nên can ngăn, phân tích với hai anh em vì sao không nên tranh nhau đồ chơi, và yêu cầu hai anh em làm lành giải quyết sự việc với nhau. - Hình 2: Nên can ngăn và xem xét ai là người bị phạm lỗi để đưa ra mức phạt. - Hình 3: Nên khuyên bạn rằng đó là một hành động xấu, ai cũng muốn chơi nhưng họ đều xếp hàng chờ đợi. - GV gọi 2-3 HS đọc bài tập 2. - 2-3 HS đọc bài tập 2. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài - HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập tập 2. 2. - GV tổ chức cho HS trả lời. - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân: *Dự kiến kết quả: a) Những người liên quan tự hoà giải với nhau VD: Bạn Nam mượn thước của em nhưng bạn lỡ làm gãy Ở tình huống này hai bạn có thể tự giải quyết với nhau bằng việc bạn Nam sẽ xin lỗi vì đã làm gãy thước và có thể mua đền cho bạn chiếc thước khác b) Cần có người đứng ra phân xử đúng, sai VD: Bác A đi xe gây tai nạn trên đường Ở tình huống này cần có cảnh sát giao thông tham gia và phân xử xem ai là người đã vi phạm luật an toàn giao thông và ở mức độ nào - GV nhận xét đánh giá chung - HS lắng nghe, 2. Giới thiệu bài - GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu - HS quan sát tranh và phân tích HS quan sát tranh và phân tích tranh. tranh.
- - HS phát biểu theo cảm nhận riêng * Dự kiến kết quả: Bức hình trên miêu tả cảnh xử kiện. Ở giữa là một thanh niên, người đang ngồi phân xử với vẻ mặt điềm tĩnh và công bằng. Bên trái là bác nông dân, có vẻ lo lắng và đang giải thích điều gì đó. Bên phải là chủ quán, trông giận dữ và đang chỉ trỏ, thể hiện sự bực tức và đòi hỏi quyền lợi của mình. Tổng thể bức hình truyền tải không khí của một phiên tòa, nơi công lý được thực thi. GV nhận xét, kết nôi để giới thiệu bài đọc: - HS lắng nghe và ghi đề bài vào Mồ Côi xử kiện. vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe và cùng giải (công tâm, bồi thường, đồng bạc) và những nghĩa từ với cả lớp. từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. - GV cho HS chia đoạn: - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu “thưa có” + Đoạn 2: Tiếp theo “Cũng được” + Đoạn 3: Còn lại - GV hướng dẫn giọng đọc phù hợp với nội - HS lắng nghe GV hướng dẫn dung câu chuyện: giọng đọc kết hợp quan sát + Đoạn 1: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện những chỉ điểm của GV trên khoan thai. Lời của chủ quán đọc với giọng bực màn hình tivi. tức. Lời của người nông dân đọc với giọng ngạc nhiên, lo lắng. Lời của Mồ Côi đọc với giọng chậm rãi, rành mạch. + Đoạn 2 : Lời của chủ quán đọc với giọng tự tin, đắc chí. Lời của người nông dân đọc với giọng ấm ức. Lời của Mồ Côi đọc với giọng từ tốn, khoan thai. + Đoạn 3: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. Lời của Mồ Côi đọc rõ ràng, rành mạch. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- * Lưu ý: Trong quá trình đọc nối tiếp đoạn, giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS; hướng dẫn giọng đọc của các nhân vật cho phù hợp. - GV tổ chức HS nhận xét. - HS nhận xét theo cảm nhận riêng - GV nhận xét, tổng kết hoạt động đọc. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH. - 5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài. bài. - GV tổ chức HS báo cáo kết quả bằng cách - HS báo cáo kết quả truyền điện. *Câu hỏi: * Dự kiến kết quả: 1. Vì sao mồ côi được người dân tin tưởng - Vì Mồ Côi rất nhanh nhẹn và giao cho việc xử kiện? công tâm. Rút ý 1: Giới thiệu nhân vật và bối cảnh 2. Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế - Người chủ quán đòi bác nông nào? dân phải trả tiền vì đã hít mùi thơm của thức ăn trong quán, trong khi người nông dân không hề mua gì từ quán của ông ta. Rút ý 2: Trình bày sự kiện và cáo buộc 3. Em có nhận xét gì về cách phân xử của - Chàng Mồ Côi rất thông minh chàng Mồ Côi? khi cho người chủ quán nghe tiếng bạc, coi như đã nhận tiền của bác nông dân, để bồi thường cho việc bác nông dân hít mùi thức ăn. Rút ý 3: Xác nhận hành vi và yêu cầu bồi thường 4. Theo em, sau vụ kiện này, người chủ quán - Bài học đó là: Không nên tham học được bài học gì? lam, bắt nạt người yếu thế hơn để lấy tiền của họ. 4. Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với nội Câu tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện? dung câu chuyện là b) Vỏ quýt * Lưu ý: GV có thể chấp nhận đáp án a) Gậy dày có móng tay nhọn. ông đập lưng ông: Chủ quán muốn “bán” mùi thơm thức ăn thì sẽ nhận được tiếng xóc của những đồng tiền – chàng Mồ Côi đã dùng chính lí lẽ của chủ quán để cho ông ta
- một bài học. Rút ý 4: Cách xử lý thông minh và kết quả Rút ra nội dung bài đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS nhắc lại nội dung và hướng dẫn giọng đọc: + Nội dung của bài là gì? - Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng. + Toàn bài nên đọc với giọng như thế nào? - Sử dụng giọng kể chuyện tự nhiên, chậm rãi và rõ ràng để người nghe có thể theo dõi từng chi tiết.Tăng cường sự diễn cảm để làm nổi bật các tình huống và cảm xúc của nhân vật. + Giọng của các nhân vật nên đọc như thế + Mồ Côi: Giọng điềm tĩnh, tự nào? tin và công bằng. Khi ra lệnh hoặc giải thích, giọng cần chắc chắn và uy quyền nhưng không hống hách. + Chủ quán: Giọng bức xúc, nóng nảy nhưng cũng có phần tham lam. Khi thưa kiện, giọng nên cao lên để thể hiện sự bức xúc và bất bình. + Bác nông dân: Giọng chân thật, chất phác, có chút bối rối và ngại ngùng khi bị cáo buộc. - GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi ở - HS luyện đọc câu dài theo những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan hướng dẫn của GV. trọng. VD: + Ngày xưa, / ở một vùng quê nọ, / có chàng Mồ Côi rất nhanh nhẹn, / công tâm, / nên được người dân tin tưởng / giao cho việc xử kiện. + Bác này vào quán của tôi / hít mùi thơm lợn quay, / gà luộc, / vịt rán / mà không trả tiền / nên tôi kiện bác ấy.
- - GV gọi 3HS có giọng đọc khá đọc nối tiếp - Cả lớp lắng nghe. lại 3 đoạn của bài. - GV chọn đoạn 3 để luyện đọc nâng cao: - HS đọc diễn cảm với hình thức Mồ Côi thản nhiên cầm lấy hai đồng bạc đọc cá nhân trong nhóm 4; ngắt bỏ vào một cái bát, / rồi úp một cái bát nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở khác lên,/ đưa cho bác nông dân, / nói:// những từ ngữ quan trọng; thể - Bác hãy xóc lên cho đủ mười lần. // Còn hiện giọng đọc phù hợp. ông chủ quán, / ông hãy nghe nhé!// Hai người tuy chưa hiểu gì nhưng cũng cứ làm theo.// Khi đồng bạc trong bát úp kêu lạch cạch đến lần thứ mười, / Mồ Côi phản:// - Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền. // Một bên hít mùi thịt, / một bên nghe tiếng bạc. // Thế là công bằng.// Nói xong, Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác nông dân rồi tuyên bố kết thúc phiên xử.// Bác nông dân thở phào nhẹ nhõm, / còn ông chủ quán đành lẳng lặng ra về, / không dám kêu ca gì. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc diễn cảm trước lớp đoạn 3 đã luyện. (2-3 lượt) - GV nhận xét HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích học sinh chia sẻ những - HS chia sẻ cá nhân trước lớp. trải nghiệm cá nhân hoặc những câu chuyện - Các HS khác lắng nghe và nhận mà HS biết có liên quan đến đề tài của câu xét. chuyện (ví dụ: về sự công bằng, tình huống khó xử, lòng dũng cảm...). * Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học; - Cho HS tự nhận xét về tiết học; nói về những điều thu nhận được sau bài học, nói về những điều thu nhận được những điều mong muốn biết thêm. sau bài học, những điều mong - GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, muốn biết thêm. bài văn miêu tả, cung cấp thông tin) theo - HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, yêu cầu đã nêu trong SGK trang 106). HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .
- Tiếng Việt TIẾT KHMH 93 BÀI VIẾT 1 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Mở đoạn, kết đoạn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được câu mở đoạn và câu kết đoạn phù hợp cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. - Tự đọc và tìm hiểu nội dung yêu cầu của bài học, biết trao đổi với bạn. Kĩ năng lựa chọn sử dụng vốn từ, đặt câu viết đoạn đủ ý, đúng nội dung . - Có suy nghĩ và hành động đúng trong một số tình huống cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở BTTV 5 , tập 1. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS ghi câu trả lời vào bảng con. “Rung chuông vàng” với bộ câu hỏi sau: + Cấu tạo của một đoạn văn gồm có + 3 phần mấy phần? + Đó là những phần nào? + Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. + Trong đoạn văn nêu ý kiến về một + Đáp án A hiện tượng xã hội, ở phần mở đoạn, em làm gì? A. Nêu lên ý kiến của bản thân: đồng ý hay không đồng ý với hiện tượng, vấn đề đó. B. Nêu những lí do khiến em đồng ý hay không đồng ý. C. Khẳng định lại ý kiến của mình. + Trong đoạn văn nêu ý kiến về một + Đáp án C hiện tượng xã hội, khi phần kết đoạn, em cần lưu ý điều gì? A. Nêu lại ý kiến như câu mở đoạn để khẳng định lại ý bản thân. B. Sắp xếp các ý đã tìm được cho phù hợp C. Không lặp lại nguyên văn như câu mở đoạn. - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương.

