Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_15.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15
- TUẦN 15 Toán TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần trăm (trong một số trường hợp đơn giản). Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. HS: - Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG - HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3. a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a. trăm: - Rút gọn các phân số về phân số thập phân - Xác định yêu cầu đề bài: (phân số có mẫu số là 100) rồi chuyển sang tỉ số phần trăm. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. -HS bài cá nhân vào bảng con. -GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2. -Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước - HS chia sẻ trước lớp. lớp. b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số: - Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số thập - Xác định yêu cầu đề bài phân rồi rút gọn (nếu có). - HS thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi đáp.
- - HS tự điền kết quả vừa thảo luận được - Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở bài vào vở bài tập Toán. tập. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả trước - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. lớp. c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm: - Chuyển các số thập phân sang phân số - Xác định yêu cầu đề bài. thâp phân rồi viết dưới dạng tỉ số phần - Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ trăm. trước lớp. - HS làm bài cá nhân vào vở và chia sẻ - GV nhận xét, kết luận kiến thức. cùng bạn. - HS nắm được nội dung 3 phần kiến thức Bài 4: vừa làm. - GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số phần trăm người ta có thể sử dụng các dạng - HS thào luận nhóm và nói cho bạn nghe câu nói với hàm ý so sánh. cách làm. + “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học sinh, nam. số học sinh nữ chiếm 52 em. Ta có tỉ số + “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học hay tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và sinh, số học sinh nữ chiếm 52 em. số học sinh của cả câu lạc bộ là 52%. + “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả không có 5 quả không đạt tiêu chuẩn. dạt tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ số phần trăm số trứng đạt tiêu chuẩn là 95%. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi đọc - HS nói theo nhóm các thông tin + 28% diện tích mảnh vườn là để trồng - GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của hoa, nghĩa là nếu diện tích mảnh vườn tỉ số phần trăm, trong đó một “toàn thể” nào được coi là 100 phần thì có 28 phần để đó được coi là 100%. trồng hoa. *Củng cố, dặn dò + Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các sản -Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì? phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả các sản -Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập phẩm được coi là 100 phần thì được giảm tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và đi 40 phần. chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao -HS nghe để thực hiện. phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện tích của bề mặt Trái Đất được coi là 100 phần thì có 71 phần được bao phủ bởi nước.
- IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và tìm được tỉ số phần trăm của hai số. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. HS: Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút) - GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra bài - HS xác định yêu cầu của bài toán: toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam và 5 số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm bạn nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn nam so với số bạn nam, nghĩa là đi tìm tỉ và số bạn nữ? số phần trăm của 3 và 5. - GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô trò mình sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số phần trăm của hai số. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ số phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào? - Tìm thương của 3 và 5. - GV hướng dẫn HS thực hiện - (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có: - GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần 3 : 5= 0,6.
- trăm của hai số: Tìm thương của hai số, nhân + Nhân thương với 100 và viết thêm thương với 100, viết thêm kí hiệu % vào bên kí hiệu % vào bên phải tích tìm phải tích tìm được. được. - GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số 0,6 X 100% = 60%. phần trăm của hai số: phải biết hai số đó. Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm của hai số 3 và 5 là 60%. Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 = 60%. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10 phút) Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong -HS tham gia trò chơi giải các phép tìm về tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại tính, tìm được tỉ số phần trăm của các vật sẽ là một phép tính về tìm tỉ số phần trăm số. của hai số, các em HS sẽ lần lượt giúp bạn ong vượt qua chướng ngại vật để tìm về tổ của mình. Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề - HS vận dụng quy tắc chia một số bài Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13. thập phân cho một số tự nhiên, tìm + 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu thương của phép chia sau đó nhân của tỉ số mà không phải là phân số. Với nhẩm với 100 và thêm kí hiệu %. phân số thì cả tử và mẫu đều phải là số tự nhiên. - GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của - HS nhắc lại quy tắc. hai số ta làm thếthế nào? Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép - HS quan sát mẫu, phân tích các tính với tỉ số phần trăm. thao tác thực hiện: + Tính với các số (tự nhiên, phân số hoặc số thập phân). + Viết kí hiệu % vào bên phải kết quả tìm dược. - Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn, - Thực hiện bài tập vào vở ghi. quan sát, giúp đỡ HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. * Củng cố, dặn dò -Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số, kiến thức gì? HS nhắc lại quy tắc. - Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số - HS ghi nhớ. phần trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết học
- sau. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số. Vận dụng gỉài quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số. Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình huống thực tế như tính tiền khi mua sắm. - Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. HS: - Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút) - Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm tiết học. 4, một bạn trong nhóm viết ra hai chữ - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. số rồi đố bạn tìm được tỉ số phần trăm - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp của hai số và nêu kết quả. - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm 4.
- - 4 HS lên trước lớp, ghi ví dụ về tìm tỉ số phần trăm của hai số và đố cả lớp thực hiện B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Bài toán: Một đoàn khách du lịch đi tham quan khu phố cổ Hà Nội có tất cả 48 người, - HS phân tích đề bài trong đó có 12 nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số + Cho biết: “Có tất cả 48 người, trong nữ so với tổng số người của cả đoàn? đó có 12 nữ”. + Hỏi: “Tìm tỉ số phần trăm của số nữ - Để tìm được tỉ số phần trăm của số nữ so so với cả đoàn”. với tổng số người của cả đoàn ta sẽ làm thế - Tìm tỉ số phần trăm của 12 và 48. nào? - Yêu cầu HS thực hiện bài toán vào vở nháp. -1HS lên bảng trình bày và chia sẻ cách - GV nhận xét, kết luận. làm. - HS rút ra cách thực hiện bài toán giải toán về tìm tỉ số phần trăm. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3. HS đọc, phân tích bài toán + Bài toán cho biết: Thiết kế chở được 45 người, có thể chở thêm 9 người. - Muốn tìm tỉ số phần trăm của số người chở + Bài toán hỏi: Tìm tỉ số phần trăm thêm so với thiết kế ta làm thế nào? của số người chở thêm so với thiết kế. - Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai -HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn số. đề: Tìm tỉ số phần trăm của 9 và 45. - Yêu cầu 1 HS đọc bài giải và chia sẻ trước - HS nhắc lại. lớp. - HS giải bài toán vào vở ghi, đổi vở Lưu ý: Khi trình bày bài giải, HS có thể chia sẻ trình bày gộp như sau: 9 : 45 = 0,2 = 20% - Gv nhận xét, yêu cầu HS nhắc lại quy trình giải bài toán (nói một cách khái quát). Bài 4: a. Nhận xét cách tính tỉ số phần trăm của hai - HS nhắc lại, lớp ghi nhớ. cách - GV chốt lại KT: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số có hai cách làm, nhưng bản chất
- là xử lí thương a : b. - Cách 1: Thực hiện các thao tác sau: Lưu ý: Khi thương là một phân số có thể dễ + Tìm thương của a và b (ở dạng số dàng chuyển về phân số thập phân, rồi thập phân). chuyển về tỉ số phần trăm. + Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. (Nói khác đi là nhân thương với 100%). - Cách 2: Thực hiện thao tác: b. Thực hành + Tìm thương của a và b (viết dưới dạng phân số). + Nhân a với 100; Chia cho b; Viết - Gv chấm vở 1 số bài, nhận xét. thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả - GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của tìm được. hai số ta có thể làm theo những cách nào? - Hs thực hành 1 trong 2 cách để thực hiện tìm tỉ số phần trăm của 13 và 25; 36 và 75. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả. - HS nêu cách làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Bài 5: GV nêu bài toán thực tế - HS đọc, phàn tích bài toán: - Yêu cầu HS suy nghĩ + Cho biết: Theo kế hoạch sản xuất 1 Bài giải 000 chiếc xe đạp nhưng đã làm được a. Tỉ số phần trăm của số xe đã làm được so 1150 chiếc. với kế hoạch là: + Hỏi: Xưởng đã thực hiện được bao 1 150: 1 000= 1,15 = 115% nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm? b. Xưởng đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch Xưởng đó đã thực hiện vượt mức bao cả năm số phần trăm là: nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm? 115%- 100%= 15% - HS thực hiện vào vở, 1 HS trình bày Đáp số: a) 115%; b) 15%. bảng, chia sẻ trước lớp. - Gv nhận xét. *Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs nhắc lại ND đã học IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán
- TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Nắm được cách thực hiện phép tính về tìm tỉ số phần trăm của một số cho trước và thực hiện một cách thành thạo. - Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về giải bài toán tìm giá trị phần trăm cùa một số cho trước, HS có cơ hội được phát triền NL tư duy và lập luận toán học. NL giải quyết vấn đề toán học, NLgiao tiếp toán học. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. - SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. HS: Bảng con. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG Bài toán: Bộ lắp ghép hình này có giá trị 120 - HS nêu bài toán. 000 đồng nhưng hôm nay giảm giá 15%. Như vậy các em sẽ được giảm bao nhiêu tiền? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Để biết 15% của 120 000 các em sẽ làm thế - Để giải quyết vấn đề này ta cần tính nào? 15% của 120 000 đồng. - 1 HS thực hiện các thao tác để tìm ra Nhận xét: Muốn tìm 15% của 120 000 ta cách tính giá trị phần trăm của một số lấy 120 000 nhân với 15/100. cho trước với sự hướng dẫn của GV: - GV chốt (tiến trình kĩ năng) cách tính giá + Chuyên 15% về dạng phân số thập trị phần trăm của một số cho trước (với hai phân: 15%= 15/100 thao tác): + Tìm phân số của một số cho trước, cụ + Chuyển tỉ số phần trăm đã cho về dạng thể: phân số thập phân. 15% của 120 000 là: 120 000 x 15%= 12 + Tìm phân số của một số cho trước. 000 x 15/100= 18 000. Vậy 15% cùa 120 000 là 18 000. - HS nhắc lại tiến trình.
- C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. -Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước rồi làm bài vào vở. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. -HS bài cá nhân vào vở. -GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả. -GV gọi 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm -6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp. trước lớp. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về tìm giá trị - HS thực hiện, chia sẻ trước lớp. phần trăm của một số và thực hiện nhanh vào vở nháp. *Củng cố, dặn dò -Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Cách tìm giá trị phần trăm của một số kiến thức gì? cho trước. - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân không? -Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán. Chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Vận dụng đi giải bài toán về tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tà, trao đổi, chia sẻ nhóm về cách giải quyết vấn đề liên quan đến các dạng bài toán khác nhau, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài toán; tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài
- toán một cách hiệu quả; sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi ý kiến với bạn bè, giáo viên; hợp tác, làm việc nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác. - Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học tập của bản thân và của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 2. HS: Bảng con. SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG - HS hát khởi động đầu giờ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Bài toán: Tại một lễ hội, năm ngoái lượng rác thải trung bình của mỗi khách du lịch là - HS đọc, phân tích bài toán: 300g. Năm nay do tuyên truyền nâng cao ý + Cho biết: Năm ngoái, lượng rác thải thức nên lượng rác thải trung bình của mỗi trung bình của mỗi người là 300 g. khách chỉ còn 80% của năm ngoái. Hỏi năm Năm nay chỉ còn bằng 80% của năm nay lượng rác thải trung bình của mỗi người ngoái. là bao nhiêu gam? + Hỏi: Tìm lượng rác thải trung bình của mỗi người tại lễ hội năm nay. - HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn đề: Tìm 80% của số 300. - Để biết năm nay lượng rác thải trung bình - 1HS làm trên bảng, chia sẻ bài. của mỗi người là bao nhiêu gam ta làm thế - HS nhắc lại cách thực hiện. nào? - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở nháp. - GV nhận xét, chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2 - Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán - Cho biết: Gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng. Lãi suất 7% một năm. + Hỏi: Sau một năm nhận được bao nhiêu tiền lãi?
- - HS suy nghĩ tìm cách giải quyết vấn - Yêu cầu HS thực hiện bài các nhân vào vở đề: Tìm 7% của số 50 000 000. ghi. - HS trình bày bài giải: Bài giài Sau một năm cô An nhận được số tiền là: - GV nhận xét, kết luận. 50 000 000 x 7% = 3 500 000 (đồng) Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp sử Đáp số: 3 500 000 đồng. dụng tỉ số phần trăm để biểu diễn phần đã - HS chia sẻ trước lớp. được tô màu trong mỗi hình - Đếm phần tô màu có bao nhiêu ô thì - Lưu ý để HS nhận ra mối quan hệ giữa chiếm từng đó phần trăm. Kết qua cụ phân số, số thập phân và tỉ sổ phần trăm thể: Hình A: 8%; Hình B: 20%; Hình theo từng hình vẽ. C: 36%; Hình D: 24%. - GV nhận xét. - HS chia sẻ cách làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: - Gv nhận xét, kết luận. - HS thao luận, tính giá bán của mỗi - GV tổng kết: Muốn tính giá trị phần trăm mặt hàng sau khi giảm giá. của một số cho trước ta làm thế nào? + Ô tô đồ chơi: * Củng cố, dặn dò: Số tiền được giảm giá là: - Nhắc HS ghi nhớ cách tìm tỉ số phần trăm 29 000 x 10% = 2 900 (đồng) của một số cho trước và vận dụng làm các Giá bán sau khi giảm giá là: bài toán liên quan. 29 000- 2 900 = 26 100 đồng - Chuẩn bị cho tiết học sau - Tương tự với các mặt hàng khác. - HS nêu cách làm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các nhân vật nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách giải
- quyết khéo léo của thầy giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn trọng bạn. Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của thầy giáo. Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai bạn giải quyết xích mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học cho bản thân. Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự rút ra bài học cho bản thân. - Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân thiện với bạn bè, không chê cười ngoại hình của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Trong các bài đọc trước, các em đã được - HS chú ý học về những vị quan có tài phân xử sáng suốt. Những câu chuyện đó miêu tả về những vụ kiện trong xã hội. Vậy còn những bất đồng nho nhỏ trong cuộc sống của học sinh chúng ta thì thế nào? Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp học của tác giả A-mô-na-svi-li để tìm hiểu cách hoà giải những bất đồng nho nhỏ đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm Hoạt động 1: Đọc thành tiếng theo. – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với + Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác và HS. một số đồ dùng không cần mang vào nhà - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp hoặc lớp học. các đoạn theo nhóm. + Gán tên xấu: đặt cho người nào đó - Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn: một cái tên xấu để chế giễu.
- + Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem điều + Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa quyết gì sẽ xảy ra. tâm để làm ngay một việc gì đó. + Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... đến + Thực sự: diễn tả một sự thật. ... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu + Đoạn 3: phần còn lại. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc nhận xét bạn đọc. theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò và có chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú ở đoạn 2, cuối cùng là sự ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-li-cô, San- đrô, gán tên xấu, nhấc, Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu câu hỏi: của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp? - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. bình tĩnh lại? + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng (3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi thầy và các bạn trong lớp khen kiểu tóc vai. của mình? (4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà như thế nào? (5) Em thích điều gì ở cách giải quyết (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp? của thầy giáo? - I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán tên (2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tĩnh xấu cho I-li-cô khiến I-li-cô khóc. lại? - Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước đến
- cho thầy, rồi thầy khen I-li-cô cắt tóc (3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy và rất đẹp, khuyến khích các HS khác các bạn trong lớp khen kiểu tóc của mình? cùng khen I-li-cô. (4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà - I-li-cô cảm thấy được an ủi, không như thế nào? còn tủi thân nữa, thậm chí còn tự tin về mái tóc của mình. (5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của thầy - Thầy giáo nói riêng với từng em, giáo? khuyên San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và khuyên I-li-cô bỏ qua cho San-đrô. - Thầy giáo động viên I-li-cô, nói chuyện riêng với từng em, thể hiện sự - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em thông cảm với các em và khuyên bảo hiểu nội dung của câu chuyện là gì? các em rất nhẹ nhàng nhưng hợp lí. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, Các em đều cảm thấy thoải mái và nêu ý kiến (nếu có). được tôn trọng. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên - Nhờ cách giải quyết khéo léo của HS các nhóm. thầy giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn trọng bạn. Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ - HS luyện đọc theo nhóm. đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng. - Các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 đã luyện. - GV nhận xét, động viên, khích lệ HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em vừa - HS trả lời tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì chi bản thân? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò
- + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI VIẾT 3 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Thực hành viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi bật của hiện tượng đó. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội. HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng xã hội mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện tượng xã hội của bạn. HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và lựa chọn câu từ phù hợp khi viết. - Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- - Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết toàn bộ đoạn văn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị. - GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội thường có mấy - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn, phần? thân đoạn và kết đoạn. - Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin - Giới thiệu về hiện tượng xã hội gì? mình đã chọn. - Thân đoạn chúng ta cần viết những gì? - Nêu những ý kiến của bản thân - Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế về hiện tượng xã hội đó. nào? - Thể hiện suy nghĩ, đánh giá của - Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện đoạn bản thân về hiện tượng xã hội đó. văn. - GV mời một HS đọc yêu cầu của BT. - GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5, tập một, trang 95 – 96) và cho biết các em chọn đề nào. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Thực hành viết. – GV yêu cầu HS chọn đề bài. - GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách - HS đọc yêu cầu to, rõ ràng. trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc - HS lựa chọn đề cho bài viết của đoạn viết dấu chấm,...). mình. - HS làm bài – viết đoạn văn vào vở. - GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến - Học sinh lựa chọn đề và viết vở. khích HS khá, giỏi viết sáng tạo. - Học sinh thực hành viết. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và hoàn thiện bài viết. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn. - GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm. GV khen ngợi những đoạn viết hay, diễn - HS thực hiện
- đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để chiếu bài làm của HS. - GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh giá các bài viết được giới thiệu, thu một số bài của HS về nhà sửa tiếp. * Củng cố, dặn dò: - Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống. Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. - Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về việc phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống. Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi. Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình thực hiện nguyện vọng. - Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc lành mạnh. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, một số tác phẩm, câu chuyện, bài thơ về việc phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG – GV có thể cho HS hát, nhảy khởi động. - HS tham gia chơi. – GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và
- nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về việc phân xử, giải quyết các tình huống bất đồng trong cuộc sống. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể tên một tác phẩm về việc phân xử. - GV hỏi học sinh: Các em đã đọc những tác phẩm nào về việc phân xử? - HS kể tên một số tác phẩm đã được - GV trình chiếu hình ảnh giới thiệu một số tác đọc. phẩm. - GV yêu cầu HS lựa chọn tác phẩm yêu thích - HS quan sát. vừa kể tên để trao đổi. - HS thực hiện yêu cầu. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu. - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nội dung: + Tác phẩm em lựa chọn là tác phẩm gì? - HS tự tìm nhóm và cùng nhau trao + Tác phẩm đó nói lên điều gì? đổi, ghi chép ý kiến của bạn vào vở. + Ý nghĩa của tác phẩm đó và bài học rút ra cho bản thân là gì? - HS trao đổi trước lớp: + GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các em đã kể (đọc) trong nhóm. - HS chia sẻ trước lớp tác phẩm mình + Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong vừa trao đổi với bạn. lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm theo hướng dẫn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Sau khi trao đổi về rất nhiều tác phẩm về việc - HS chia sẻ về những tình huống bất phân xử và giải quyết các tình huống, theo em, đồng của bản thân và hướng giải quyết. chúng ta nên lựa chọn thái độ ứng xử như thế nào trước những tình huống bất đồng trong cuộc sống?
- * Củng cố, dặn dò: - GV nhắc nhở HS những yêu cầu cần thực hiện để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: TẤM BÌA CÁC TÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: HS cần đoàn kết, cùng nhau chăm sóc, làm đẹp trường lớp của mình. Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong câu chuyện. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài). - Góp phần bồi dưỡng ý thức đoàn kết, hoà đồng, thái độ hoà nhã, lịch sự trong giao tiếp, không phân biệt đối xử với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Powpoint bài giảng, máy tính, máy chiếu. - HS: HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - -GV cho HS khởi động trò chơi “Cao - - Quản trò cho các bạn HS tham gia thấp - chơi. dài – ngắn” + GV nhận xét HS tham gia chơi. + HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em - HS lắng nghe giới thiệu bài mới. đã được học về một tình huống bất đồng giữa các học sinh, và thầy giáo đã giải quyết bất đồng đó rất khéo léo. Hôm nay, chúng ta
- đọc một câu chuyện về một tình huống bất đồng khác xảy ra trong trường học, nhưng chính các bạn học sinh đã tự giải quyết rất thông minh. Các em cùng theo dõi nhé. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu hoặc một bạn đọc tốt đọc, - HS quan sát SGK nghe đọc mẫu. kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: nhao + HS tìm và giải nghĩa một số từ khó nhao, ). nhao nhao:(đám đông) rộ lên, ồn ào. ngượng nghịu: tỏ ra không được tự - GV cho HS chia đoạn nhiên . Theo các em bài đọc này chúng ta chia - 4 đoạn: làm mấy đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến ... xem cây thôi. Giới hạn của từng đoạn. + Đoạn 2: từ Có chuyện đó sao?... đến ... yêu mến, nể phục. + Đoạn 3: từ Các bạn 5A ơi... đến ... Cả lớp đồng thanh. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn. hướng dẫn ở các bài học trước. Đọc nối tiếp đoạn, trước khi đọc GV chú ý HS: + Giọng kể chuyện phù hợp với diễn biến của câu chuyện. +Nghỉ hơi, nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân vật, GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, thể - HS phân chia nhiệm vụ theo nhóm. hiện sự trao đáp giữa các nhân vật, uấn nắn - Các nhóm đọc, các nhóm khác chia những học sinh đọc còn nhầm lẫn. sẻ ý kiến - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 - GV mời ít nhất 2 nhóm đọc nối tiếp, các nhóm khác chia sẻ bài. - GV nhận xét HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 4 - HS thảo luận các câu hỏi CH. Cả lớp đọc thầm theo. (1)Tiến Hưng giải thích vì sao bạn ấy

