Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_17.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17
- GIÁO ÁN TUẦN 17- 2A Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi, SGK Học sinh: SGK, vở bài tập 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV cho HS nhắc lại một số kiến thức đã ôn - HS nhắc lại tập ở tiết 1 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’) Bài tập 4 : - Mời HS đọc y/c bài 4 (phần a) - HS đọc y/cầu bài tập. ? Đề bài y/c gì? - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HSTL: Tính - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng - HS thảo luận nhóm phụ. - Đại diện nhóm lên trình bày. - mời đại diện nhóm ... trình bày. - GV cho HS giao lưu - HS lắng nghe ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào? - Mời 1 bạn đọc y/c bài tập 4 phần b. - HS đọc to y/c - Đề bài y/c chúng ta làm gì? - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp án. Thời gian - HS hoạt động nhóm 2. của các con bắt đầu. - HS Trả lời - Mời đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét - Gọi HS NX ? Em làm thế nào để tìm đc chữ SAO ở ô này? - Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA. - SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân Châu Á" là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992 ở Vườn Quốc gia VQ chúng ta. Sao La được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới (IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’)
- - GV chiếu bài 5 a. - HS quan sát - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện y/cầu - GV y/c HS làm vở. - HS suy nghĩ làm vở, 1 HS ? Vì sao con lại lấy 16-7. làm bảng - HS quan sát - Gọi HSNX - HS đọc và trả lời - HS nhận xét - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn - HS đổi vở.- HS sửa nếu sai. giúp cô. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình - HSTL: Bài toán thuộc dạng đã được học toán ít hơn. - Gọi HSNX - Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán - HS nghe và ghi nhớ. cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - HS đọc đề - GVNX - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - HS thực hiện yêu cầu - Bạn nào sai bài này? - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HS làm phiếu cá nhân, 1 HS - Gọi HSNX làm bảng - GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc - HS quan sát dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các - HS đọc bài làm con nhớ làm phép tính cộng nhé. - HS giơ tay nếu đúng. - HS sửa bài nếu sai. - HSTL - HSNX - HS lắng nghe và ghi nhớ CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: ÔN TẬP VỀ HÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: SGK, tivi Học sinh: SGK, vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán học toán - GVNX hoạt động - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi chơi: trò chơi: “Chạy tiếp sức”. - HS thảo luận nhóm. -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 - Đại diện các nhóm nêu kết quả nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Hs lắng nghe sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về phép cộng, - HS ghi tên bài vào vở. phép trừ trong phạm vi 100. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập vềphép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính
- - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - Bài toán yêu cầu ta làm gì? làm bài. - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để - Đặt tính rồi tính. thực hành phép cộng trong phạm vi - Kiểm tra chéo trong cặp. 100, chú ý cách đặt tính sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. trước của số trừ để thực hiện trừ .Hàng - Học sinh làm vào vở đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính chia sẻ: - Yêu cầu làm bài tập. - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc kết quả 1 phép tính). - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có cần - Theo dõi nhận xét bài bạn. nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 hay - Kiểm tra chéo không? Vì sao? Hs lắng nghe và ghi nhớ - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. -*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs nêu đề toán -Để làm được bài này các em cần chú - Hs làm bài vào vở. ý: Đặt các phép tính như BT1 ghi kết - Hs tham gia trò chơi quả lại và so sánh chúng với nhau - Hs nhận xét bài của bạn bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính tính rồi so sánh kết quả. - Hs chữa bài nối tiếp Học sinh chia sẻ cách thực hiện với -Hs lắng nghe và ghi nhớ nhóm mình. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) MT: HS vận dụng kiến thức đã học giải bài toán liên quan đến thực tế - HS lắng nghe
- - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh – Ai đúng” - HS lắng nghe và quan sát - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên - HS giơ thẻ trả lời đĩa cân bên phải để hai bên thăng bằng? - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK, thước kẻ. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong - HS nêu cảm nhận của tiết học trước mình. -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Bài 4: Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS đọc yêu cầu bài - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi vở chữa bài toán. cho nhau. - HS làm bài vào vở ghi.
- - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS đổi chéo vở, kiểm trả lỗi sai (nếu có). - HS nêu cách làm bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20’) Bài 5: Bài toán có lời văn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần a. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: - Bài toán cho biết: Mẹ + Bài toán cho biết gì? Nam cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái được 35 quả. + Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài? + Muốn biết mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài, - Muốn biết mẹ phải còn ta làm phép tính gì? phải hái bao nhiêu quả + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu slide): “Mẹ xoài, phải làm phép tính Nam cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái 36 quả. Vậy mẹ trừ. cần phải hái bao nhiêu quả?”. Vậy ta thực hiện - Phép tính của bài toán: phép tính nào? 95 – 36. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có lỗi sai). - HS làm bài vào vở. . - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc - HS nêu cách làm bài đề bài phần b. của mình. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: - HS đổi chéo vở, sửa lỗi + HS trao đổi, phân tích bài toán như phần a. sai (nếu có). + HS giải bài toán vào bảng phụ. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - HS làm việc nhóm 4: - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Trao đổi, phân tích bài + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính cộng trong toán, đưa ra cách làm. bài toán này? + HS thống nhất cách - GV nhận xét, tuyên dương. giải và làm vào bảng phụ. - HS trình bày bài làm của nhóm. Trò chơi Bingo - Chuẩn bị: Bảng Bingo, phấn - HS lắng nghe luật chơi, - Cách chơi: cách chơi. + GV chia các đội (Mỗi bàn là 1 đội), phát bảng - Thông qua trò chơi: bingo và phấn cho các đội. + HS củng cố kĩ năng tính + GV lần lượt nêu và chiếu các phép tính (mỗi phép nhẩm các phép cộng, trừ tính chiếu 7 giây). trong phạm vi 100. + HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn vào ô có + Tạo hứng thú với các kết quả tương ứng. con số trong học tập.
- + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô + HS được tương tác qua Bingo. trò chơi. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi -HS hát -GV cho HS hát bài Hình khối. (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên -Hình tròn, hình tam giác, hình các hình nào? vuông,... -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đại lượng chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đại lượng. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1 (trang 98) MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong, 3 điểm thẳng hàng. -HS đọc đề bài
- -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) Chỉ ra đường thẳng, đường (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? cong, đường gấp khúc trong các hình b) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng trong hình -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p -GV chữa bài a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 -HS chơi HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. -GV nhận xét -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên -HS lắng nghe được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, -Hình tròn liên tưởng đến các con liên tưởng đến đường nào mà chúng đường cong; hình vuông, hình mình đã học? tam giác liên tưởng đến đường b) GV gọi 1 HS lên chữa. gấp khúc,... -1 HS lên chữa Bài 2 (trang 98) MT: + Củng cố kĩ năng nhận diện các điểm, 3 điểm thẳng hàng. + Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng. -HS đọc -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -Đo và tính độ dài các đường (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? gấp khúc từ A đến B -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả lời -HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi: +Có 3 đường gấp khúc từ A đến + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến B? B (đường màu tím, đường màu vàng, đường màu xanh) + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy + Đường gấp khúc màu tím và đoạn thẳng? màu vàng được tạo bởi 3 đoạn thẳng. -GV yêu cầu HS chọn 1 đường gấp khúc từ A + Đường gấp khúc màu xanh đến B để đo và tính độ dài vào vở. được tạo bởi 2 đoạn thăng. -GV chữa bài -HS chọn 1 đường gấp khúc đo -GV cho HS nhận xét – chữa bài. và tính độ dài =>Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta -HS làm vở làm thế nào? -HS nhận xét, lắng nghe -HSTL: Để tính độ dài đường -GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần b) gấp khúc ta tính tổng độ dài các -Phần b) yêu câu làm gì? đoạn thẳng tạo nên đường gấp khúc đó.
- -Để vẽ được đoạn thẳng 1dm con cần chú ý -1 HS đọc điều gì? -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm -HSTL: Đổi 1dm = 10cm. -GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng Vẽ đoạn thẳng 1dm là vẽ đoạn 1dm vào vở. thẳng 10cm -GV chữa bài -HS vẽ (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng -HS chữa, nhận xét này. + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 10, dùng -GV nhận xét thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) Bài 3 (trang 99) MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. -1 HS đọc -GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đề bài cho biết bình sữa to có (?) Đề bài cho ta biết gì? 23l, bình sửa nhỏ ít hơn bình Đề bài hỏi gì? sữa to 8l. + Đề bài hỏi bình sữa nhỏ có -GV yêu cầu HS làm vở bao nhiêu lít sữa. -GV chữa bài -HS làm vở + Vì saođể tìm số lít sữa ở bình nhỏ ta làm -HS chữa phép tính 23 – 8? + HSTL: Vì bình sửa nhỏ ít • Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả hơn bình sữa to nên ta sẽ làm lời của bạn? phép trừ. + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô -HS nhận xét mời... • GV nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các -HS quan sát, nhận xét con cần lưu ý điều gì ? =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn đúng nhé. phép tính đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - HS được ôn tập kiến thức về hình học, đo lường - Quan sát hình đã cho, tìm điểm tương đồng để ghép vào chỗ trống phù hợp. - Xác định được cân nặng của các hàng hóa tương ứng. - Lựa chọn hàng hóa phù hợp với yêu cầu về cân nặng cho trước. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng giơ thẻ chọn đáp án - HS chơi trò chơi - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (12’) Bài 4 - Ghi vở MT : HS nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng và xác định được các vị trí mảnh -1HS đọc yc ghép thích hợp - HSTL -Giới thiệu tên bài - 2; 3HSTL - Ghi bảng - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4 - BT có mấy yêu cầu -HS quan sát - Chiếu slide nội dung bài phần a, hỏi mỗi mảnh bìa sau có dạng hình gì? - GVNX - Chiếu slide nội dung phần b, hình vuông -HS thảo luận nhóm đôi được tạo thành từ 12 mảnh ghép với các hình dạng khác nhau - Yêu cầu HS TL nhóm đôi suy nghĩ xem hai -Đại diện các nhóm trình bày mảnh bìa ở phần a ghép được vào vị trí nào -HSTL trong hình vuông? - Gọi đại diện các nhóm trình bày + Suy nghĩ thế nào mà con chọn mảnh bìa -HSTL màu vàng ghép được vào vị trí hình 5?
- + Dựa vào đâu con chọn mảnh bìa màu đỏ -HSNX ghép vào vị trí hình 6? - Quan sát hình đã cho, dựa vào -Gọi HSNX đặc điểm hình đó, quan sát chỗ - Dựa vào đâu để biết một hình có thể đặt vào trống nào có điểm giống nhau vị trí trống của hình khác? thì chọn - Gọi HS kéo thả hình để kiểm tra (hoặc gắn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào miếng bìa hình -1;2HS thực hành vuông). Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng, các con đã xác định được vị trí mảnh ghép thích hợp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) Bài 5 : MT: HS nhận ra các loại hàng hóa và cân năng tương ứng theo đơn vị kg. HS tìm các số -1HS đọc yc BT đo cân nặng của các loại hàng hóa sao cho - 2 HS đọc tổng bằng 10kg Để giúp các con ôn tập về đơn vị đo lường, cô và các con cùng đến với bài tập 5. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS đọc tên đồ vật và cân nặng tương ứng. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 giúp chị Lan -HS thảo luận nhóm 4 hoàn mua các mặt hàng sao cho tổng cân nặng là thành phiếu học tập 10kg bằng cách đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi đồ vật. - Dành cho mỗi nhóm 3p thảo luận, giúp đỡ -Đại diện nhóm trình bày kết các nhóm gặp khó khăn quả bằng lời, HS khác trong - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo nhóm thực hành minh họa luận nhóm, minh họa gắn vật thật (hoặc kéo đồ vật trên phần mềm tương tác) -Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể mua - HS quan sát đồ sao cho tổng là 10kg. - Lưu ý HS ngoài những cách mà các nhóm - HS nghe đã trình bày, về nhà suy nghĩ thêm các cách làm khác. - Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có nhiều cách lựa chọn, cần chọn đồ cần mua phù hợp - HS nghe với nhu cầu sử dụng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC: TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi -Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ. - Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh ở phần Chia sẻ lên bảng, YC HS - HS quan sát tranh, hỏi quan sát và hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào?. đáp theo mẫu câu. - GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để cả cả lớp cùng nghe, quan sát tranh. - 1 HS đọc, cả lớp cùng - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. quan sát tranh, lắng nghe. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
- - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm - HS lắng nghe. hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu. - 4 HS đọc nối tiếp 4 - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 (GV hỗ trợ - HS luyện đọc theo HS nếu cần thiết). nhóm 2. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của trước lớp. bạn. - HS nhóm khác nhận - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. xét, góp ý cách đọc của - Gọi HS đọc toàn bài bạn. - HS lắng nghe. - 1HS đọc, lớp đọc thầm theo Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời thảo luận nhóm đôi CH bằng trò chơi phỏng vấn. theo các CH tìm hiểu - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi bài, – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại - H trả lời CH bằng trò diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện chơi phỏng vấn. nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm - HS thảo luận nhóm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. đôi, làm 2 BT vào VBT.
- - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS lên bảng báo cáo - GV nhận xét, gợi ý đáp án: kết quả. + BT 1: Tìm từ ngữ a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. - HS lắng nghe, sửa VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, v.v bài. b) Nói về tình cảm anh chị em. VD: yêu thương, quý mến, quan tâm, v.v + BT 2: Đặt câu với một từ tìm được ở BT 1. VD: Anh chị rất quan tâm em. Em rất yêu thương anh chị. Anh kèm cặp em học bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VÕNG KÊU. CHỮ HOA: Ô, Ơ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. - Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, sgk, chữ mẫu Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu. - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. - HS đọc thầm - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. theo. - 1 HS đọc lại bài - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: thơ trước lớp. Cả + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời lớp đọc thầm bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng theo. tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. - HS lắng nghe. + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô. - Hướng dẫn HS viết từ ngữ khó - HS viết bảng 2.2. Đọc cho HS viết: con, 1 HS viết - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện bảng lớp viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV - HS nghe – viết. theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. 2.3. Chấm, chữa bài: - HS quan sát, - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ lắng nghe. đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât. Cách tiến hành: - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài.
- - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài - HS đọc và hoàn làm của mình. thành BT vào - GV nhận xét, chốt đáp án: VBT. + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống - Một số HS lên a) Chữ s hay x? bảng làm bài. xốp , sao - Một số HS nhận b) Vần âc hay ât? xét bài làm của nhất, gấc , đất, tất bạn, trình bày bài + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống làm của mình. a) Chữ s hay x? - HS lắng nghe, cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp sửa bài vào vở. b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng GIẢI LAO (5’) 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: - HS lắng nghe + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. GV hướng dẫn, + Cấu tạo: quan sát, nhận Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng xét. chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. - HS lắng nghe + Cấu tạo: GV hướng dẫn, Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng quan sát, nhận chữ. xét. Nét 2, nét râu. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào quy luật - HS lắng nghe. nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện.
- - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ - HS quan sát và cái: nhận xét. Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. - HS quan sát, Những chữ có độ cao 2 li: p. lắng nghe. Những chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS viết chữ Ơ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. cỡ vừa và cỡ nhỏ - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). vào vở. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết cụm từ - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. ứng dụng Ở hiền - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp thì sẽ gặp lành. lành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI ĐỌC 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các châu hỏi - Hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi,SGK Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Có một người cha thấy các con mình không hòa thuận nên đã ra đề để cho các con bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ có thưởng. Liệu
- những người con đó có bẻ được bó đũa không và ngụ ý của người cha ở đây là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học Câu chuyện bó đũa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó đũa. - Đọc nối tiếp từng câu - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - Luyện từ khó + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, đoạn của bài trước lớp. Cả uốn nắn tư thế đọc của HS. lớp đọc thầm theo. + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 2. - Đọc phần chú thích + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, - HS đọc theo nhóm 2. cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - Cả lớp đọc thầm lại các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. truyện, đọc thầm các CH, - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. suy nghĩ, trả lời các CH. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS trả lời CH trước lớp. + Câu 1: Thấy các con không hòa thuận, người cha - HS lắng nghe. gọi họ đến, bảo họ làm gì? Trả lời: Thấy các con + Câu 2: Vì sao không người con nào bẻ gãy được không thuận, người cha bó đũa? Chọn ý đúng: gọi họ đến, bảo họ: “Ai bẻ a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. gãy được bó đũa này thì b) Vì họ bẻ từng chiếc một. cha thưởng cho túi tiền”. c) Vì họ bẻ không đủ mạnh. Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó + Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? đũa mà bẻ. + Câu 4: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con điều gì? Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách cởi bó
- đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Trả lời: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - 1 HS đọc to trước lớp YC - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. của 2 BT. Cả lớp đọc thầm - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: theo. + BT 1: Các dấu phẩy trong câu sau có tác dụng - HS làm bài vào VBT. gì? - Một số HS trình bày kết Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, con dâu, con rể quả trước lớp. đến khuyên răn. - HS lắng nghe. Dấu phẩy có tác dụng tách các bộ phận cùng loại với nhau, ở đây cụ thể là tách các thành phần chỉ người con của ông cụ. + BT 2: Cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu in nghiêng? Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm nhẩm: “Xe máy[,] xe đạp[,] xe xích lô[,] xe bò, ”, rồi lắc đầu: - Không xe nào được đi trên vỉa hè đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. - Xe nôi được đi trên vỉa hè, em ạ. Theo sách Ngụ ngôn hè phố HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA 1. Yêu cầu cần đạt a) Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu:Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’) 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Cùng bạn kể tiếp nối các đoạn của Câu chuyện bó đũa Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV YC HS quan sát và nêu nội dung của từng - HS quan sát và nêu nội tranh. dung của từng tranh: + Tranh 1: Người cha gọi các con đến. + Tranh 2: Tất cả người con thử sức bẻ bó đũa mà không bẻ được. + Tranh 3: Người cha bẻ từng chiếc một.

