Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 24

docx 38 trang cận bạch 06/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_24.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 24

  1. GIÁO ÁN LỚP 2A -TUẦN 24 Toán: GIỜ - PHÚT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian -Học sinh chia sẻ trong nhóm trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì? (thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động động diễn ra trong ngày diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức Học sinh trả lời dậy lúc 6 giờ,.. -Học sinh thực hiện -Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: +Trên mặt đồng hồ có gì? +Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? -Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. - Gv nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút Mục tiêu:HS nhận biết 1 giờ = 60 phút - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và Học sinh thực hiện quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to -Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to -Học sinh quan sát - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
  2. -Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh lắng nghe -Học sinh nhắc lại 2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Học sinh quay kim đồng hồ Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát -15 phút đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ +Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? -Học sinh nhắc lại cách đọc -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút -Học sinh thực hiện -GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút -Học sinh thực hiện với sự hướng -Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường dẫn của giáo viên hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” -Gv nhận xét, tuyên dương 2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng hồ với một số đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 6, 12 Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số 12 -Học sinh thực hiện -Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn - Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp - Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ -Học sinh trình bày trước lớp trong mỗi trường hợp -Học sinh trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
  3. a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong với bạn SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim -Học sinh thực hiện quay kim đồng giờ chỉ vào giữa số 1 và số 2, kim phút chỉ vào hồ và chia sẻ với bạn số 6. -Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến - Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................... Toán: GIỜ - PHÚT (TIẾT 2) Phòng dùng dạy thao giảng GV giỏi huyên Toán: NGÀY - THÁNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, một số tờ lịch 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và hỏi: Tranh vẽ -Học sinh trả lời gì?
  4. -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo luận nhóm và -Học sinh chia sẻ chia sẻ những thông tin biết được từ tờ lịch đó. thông tin -Gv nhận xét, giới thiệu bài - Gv kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư -Học sinh quan sát - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên tờ lịch tháng tư: -Học sinh đọc thông +Tháng 4 có 30 ngày tin dưới sự hướng dẫn +Ngày 13 tháng 4 là thứ tư của giáo viên +Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy -Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật -Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch cho bạn nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ và nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 - Học sinh quan sát tờ -Cho học sinhđặt câu hỏi và trả lời theo cặp: lịch và đọc +Tháng 10 có mấy ngày? +Ngày 20 tháng 10 là thứmấy? -Học sinh trao đổi -Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên tờ lịch vào trong nhóm vở -30 ngày -Gv nhận xét, tuyên dương -Là thứ năm -Học sinh viết vào vở CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia HS nêu ý kiến đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.- GV nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  5. Toán: NGÀY – THÁNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, một số tờ lịch 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc đồng hồ. - HS hát và vận động theo bài - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi nói cho hát Chiếc đồng hồ. bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng - HS làm việc theo cặp đôi nói hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,... cho bạn nghe các hoạt động + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận được diễn ra trong ngày của mình. nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - Đại diện các nhóm hỏi đáp - GV nhận xét, tuyên dương. chia sẻ trước lớp. - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là 2 giờ. - HS ghi tên bài vào vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp -Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Học sinh trao đổi trong nhóm -Gv đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan -Đại diện nhóm trình bày đến các ngày trong các tờ lịch trong bài -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh trả lời *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
  6. -Cho học sinh quan sát lịch dự báo thời tiết trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi -Học sinh quan sát, trả lời - Cho học sinh đặt thêm các câu hỏi về những thông tin có thể xem được từ tờ lịch đó -Học sinh đặt thêm câu hỏi cho -Gv nhận xét, tuyên dương bạn HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG *Mục tiêu: Học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: +Thực hành lấy một tờ lịch tháng rồi đánh dấu và ghi chú vào những ngày có sự kiện đặc biệt trong -Học sinh thực hiện tờ lịch của em +Chia sẻ với bạn những thông tin đặc biệt đó -GV nhận xét, tuyên dương -Học sinh chia sẻ với bạn CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được HS nêu ý kiến điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Gv nhận xét, tuyên dương -Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. -Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. đồng hồ quay được kim giờ, kim phút, lịch tháng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  7. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm hoặc cả HS lắng nghe luật chơi lớp: Học sinh đọc một giờ rồi đố bạn đọc giờ đó theo cách khác. Chẳng hạn, HS đọc: 13 giờ còn gọi là mấy giờ, bạn trả lời: 13 giờ hay 1 giờ chiều. -Gv cho học sinh chơi vài lượt, nhận xét, tuyên dương HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu bài -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: +Đọc các câu mô tả tình huốngliên quan đế thời gian, HS thực hiện thao tác dưới quan sát đồng hồ rồi chọn đồng hồ thích hợp với mỗi sự hướng dẫn của giáo viên câu -Học sinh nói kết quả cho +Cho học sinh nói cho bạn nghe kết quả bạn nghe -GV khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời theo cặp hoặc chia sẻ xem ở thời điểm đó trong ngày em làm -Học sinh thảo luận nhóm những gì? -Đại diện các nhóm trình -Đại diện các nhóm trình bày bày -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu bài -Gv cho học sinh đọc thông tin trong SGK nói cho bạn nghe về giờ vào học và giờ mở cửa, đóng cửa ngân hàng -Học sinh đọc thông tin và - Cho học sinh quan sát các đồng hồ chọn câu đúng, câu nói cho bạn nghe sai và giải thích tại sao -Gv đặt thêm các câu hỏi để HS liên hệ với những thông -Học sinh chọn đồng hồ và tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong giải thích lí do thực tế cuộc sống -Gv nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm -Học sinh trả lời *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu bài -Gv cho học sinh thực hiện theo cặp: HS quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong
  8. SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và -Học sinh thực hiện theo cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã cặp đọc đúng giờ chưa. -Gv cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp -GV nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm. -Đại diện nhóm trình bày HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ....................... Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới - Quan sát loài chim ở tuần trước, trong tuần này với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ
  9. được học những bài văn, bào thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn có cánh trong thiên nhiên. - GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu + HS1 đọc 3 câu đố đầu: bài tập 1: a. Chim gì báo hiệu xuân sang? - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: b. Chim gì chuyên bắt sâu? én, cú, bồ câu, chim sâu, công. c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc của hòa bình? các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải + HS2 đọc 2 câu đố sau: câu đố. d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. chuyên bắt chuột? Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc trợ. màu, múa rất đẹp? a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én. b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu. - Thực hiện theo yêu cầu: c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi – Tổ 2: Bồ câu. tốt. d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn + Cú mèo bắt chuột. đêm, chuyên bắt chuột? + Gà trống gáy báo hiệu trời sáng. – Tổ 2: Cú mèo. + Gà mái đẻ trứng cho người ăn. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, + Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe. sắc màu, múa rất đẹp? + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, – Tổ 2: Chim công. múa đẹp tô điểm cho cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các + Chim bồ câu biết đưa thư. em, các loài chim mang đến những lợi ích + Chim én báo hiệu xuân sang. nào cho con người? + Chim hải âu báo bão, là bạn của - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang người đi biển. đến những lợi ích cho con người:- GV nói - Lắng nghe lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm - Thảo luận nhóm đôi Những người bạn nhỏ. - Thực hiện theo yêu cầu GV - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe
  10. - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón khách SGK trang 47 với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khách của bờ tre với những người bạn + Cò bạch: cò trắng. chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm + Toán: bầy, đàn, nhóm. khách. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải tình. nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có bạch, toán, gật gù - HS đọc bài. - HS thi đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, đọc thầm theo. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 48. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
  11. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là - HS trả lời: những loài chim nào? + Câu 1:Khách” đến bờ tre là những + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, tre rất vui khi có “khách” đến? chim cu. + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui loài chim đến bờ tre khác nhau như thế khi có “khách” đến: Tre chợt tưng nào? bừng/Nở đầy hoa trắng. + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. chim cu rất thích bờ tre? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo quấn quýt giữa cây cối và các loài vật luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. đón nhiệt tình những người bạn chim từ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu giúp em hiểu điều gì? mến bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ tre mát mẻ. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 48. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong - HS trình bày kết quả: những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? + Câu 1: a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. a. Chú bói cá đỗ ở đâu? b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá ở tượng đá. đâu? + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả + Câu 2: lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. trả lời câu hỏi. c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  12. Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN. CHỮ HOA U, Ư (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu U,Ư 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý những từ ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả. b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”). - GV đọc đoạn viết chính tả. - HS lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. đọc thầm theo.
  13. - HS đọc bài; các - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung gì? HS khác lắng nghe, đọc thầm - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những từ ngữ mình theo. dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, - HS trả lời: - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Đoạn trích ca Luyện viết 2. ngợi vè đẹp của - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. chim đại bàng - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại Tây Nguyên. bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS lắng nghe, - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, tiếp thu. cách trình bày. - HS viết bài. - HS soát bài. - HS chữa lỗi. Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài tập 2) a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh vào ô trống. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó - HS làm bài. thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ ngác, nghe, cổ, cườm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư
  14. a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết hoa chữ U, Ư; viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ * Chữ U: U hoa cao 5 li, - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? có 6 ĐKN. Được Được viết bởi mấy nét? viết bởi 2 nét. - HS lắng nghe. - HS quan sát, - GV chỉ chữ, miêu tả: tiếp thu. + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái - HS viết bài. cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển - HS trả lời: Chữ hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống Ư hoa cao 5 li, dưới; dừng bút ở ĐK 2. có 6 ĐKN. Được - GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2. viết bởi 3 nét. * Chữ Ư: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? - HS lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu. Được viết bởi mấy nét? - HS viết bài. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), - HS đọc. thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - HS lắng nghe, - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng tiếp thu. lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2.
  15. - GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước nhớ nguồn: - HS lắng nghe, + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành tiếp thu. quả, hiện vật do người khác tạo nên. - HS viết bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...................................... Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lắng nghe, tiếp thu. lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế
  16. nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng SGK trang 49, 50 với giọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tiếc, trách móc ở đoạn 4). + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải + Cầm tù: Giam giữ. nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang von, cầm tù, long trọng. nghiêm. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. - HS luyện phát âm. + HS4: đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ - HS thi đọc. HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng thầm theo. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 71. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 lắng nghe, đọc thầm theo. câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày:
  17. + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân + Câu 1:Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? vật của câu chuyện: chim sơn và bông + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày cúc trắng. hôm sau? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày a. Với chim sơn ca? hôm sau với: b. Với bông cúc trắng? a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm tù + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã trong lồng, tiếng hót buồn thảm. gây ra chuyện gì đau lòng? b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, vào lồng chim sơn ca. trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã trả lời câu hỏi. gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, - GV mời đại diện một số HS trình bày kết bông cúc trắng héo tàn. quả. - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng em hiểu điều gì? đối xử với chim chóc, hóa lá vô tình như hai cậu bé trong câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng và chim sơn ca. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 51. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1, 2. + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu - HS thảo luận. sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? - HS trình bày: Chọn câu trả lời em thích: + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ nghiệp nó. đồng tình với ý kiến trên. c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự bắt nó? Đừng làm vậy. do. + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp thái độ đồng tình với ý kiến trên. sơn ca nếu cầm tù nó. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim trả lời câu hỏi. đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm: + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên.
  18. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ LUYỆN NÓI VÀ NGHE: CON QUẠ THÔNG MINH 1. Yêu cầu cần đạt • Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp. • Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. • Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ chối sao cho lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ và kể lại được mẩu chuyện. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói và đáp được lời từ chối trong hai tình huống. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu câu hỏi.
  19. - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn hãy ăn tôi đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? - HS luyện tập đóng vai theo nhóm. Bông cúc đáp lại thế nào? - HS trình bày: b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim non trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn đáp lại thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: Nói lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ chối. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết qủa thảo luận. - GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh (Bài tập 2) a, Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nói nội dung tranh; nghe GV kể chuyện; trả lời các câu hỏi liên quan đến mẩu chuyện; kể chuyện trong nhóm; kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to và mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh. - GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói về bức tranh. - GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao câu chuyện có tên là Con quạ thông minh? Con quạ thông - HS đọc yêu cầu câu hỏi. minh như thế nào? Các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện? * Nghe kể chuyện: - HS trả lời: Bức tranh vẽ một con - GV chiếu video hoặc tự kể chuyện (3 lần): quạ đang đứng trên một tảng đá giữa giọng kể chậm rãi, rõ ràng. một bãi đất trống. Trước mặt nó là - GV kể lần 1 liền mạch, rồi dừng lại, mời 1 một bình nước gần đầy, có rất nhiều HS đọc lại 4 câu hỏi. hòn sỏi trong đó. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 4 câu hỏi. - GV kể lại lần 3. Con quạ thông minh
  20. 1. Có một con quạ khát nước. Nó bay rất lâu - HS lắng nghe câu chuyện, chú ý vào để tìm nước uống nhưng nó chẳng nhìn thấy ở 4 câu hỏi tròng SGK kết hợp quan sát đâu có một giọt nước nào. tranh minh họa. 2. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá. Bỗng nó nhìn thấy một cái lọ ở ngay bên cạnh tảng đá. 3. Quạ mừng quá, sà xuống bên cái lọ, ngó cổ nhìn vào. Dưới đáy lọ có ít nước, nhưng cổ lọ lại quá cao, quạ không làm sao thò mỏ vào uống được. 4. Con quạ thông minh bèn nghĩ ra một kế. Nó lấy mỏ, gắp từng hòn sỏi dưới đất, bỏ vào lọ. Sỏi bỏ vào đến đâu, nước dần dần dâng lên đến đấy. Thế là quạ tha hồ uống những giọt nước mát lành. (Ngụ ngôn Ê-dốp) * Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như vả: Quạ bay rất lâu để tìm nước uống thế nào? b. Quạ đã tìm thấy nước ở đâu? nhưng chẳng thấy một giọt nước nào. c. Vì sao quạ không thể uống được nước ở Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá đó? để nghỉ. d. Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước? b. Quạ đã tìm thấy nước trong một cái lọ ở ngay bên tảng đá. c. Quạ không thể uống được nước ớ đó vì dưới đáy lọ có ít nước, cổ lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uống được. d. Quạ đã nghĩ ra kế để uống được nước không: Nó lây mỏ gắp từng hòn sói dưới đất bỏ vào lọ sỏi, nước dần dâng lên. - HS luyện kể trong nhóm. - HS kể chuyện. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: