Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 26

docx 19 trang cận bạch 02/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_26.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 26

  1. TUẦN 26 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 BÀI 13 . SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dạng khối cơ bản qua một số đồ vật đã qua sử dụng. - Tạo được sản phẩm mĩ thuật theo ý thích từ những đồ vật đã qua sử dụng có dạng khối cơ bản. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ dùng học tập, đồ chơi, đồ vật trang trí,... Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... như mục Chuẩn bị ở SGK. Đặc biệt cần có những vật liệu dạng khối sẵn có ở địa phương như GV đã hướng dẫn. Giáo viên: Vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối, giấy màu thủ công, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu, ti vi (nên có nếu điều kiện cho phép). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp GV có thể tạo tâm thế học tập cho HS - Ổn định trật tự, thực hiện theo thông qua: yêu cầu của GV. - GV kiểm tra sĩ số HS. - Tập trung chuẩn bị dụng cụ học - Gợi mở HS giới thiệu những đồ dùng, tập. vật liệu đã chuẩn bị. - Giới thiệu những đồ dùng, vật - Kích thích HS tập trung vào hoạt liệu đã chuẩn bị. động khởi động. Hoạt động 2: Khỏi động, giới thiệu bài học Có nhiều cách để GV giới thiệu bài: - Lắng nghe, tương tác với GV. Giới thiệu bài bằng cách tích hợp kiến thức của môn học khác hoặc giới thiệu trực tiếp - Quan sát, tìm hiểu,thảo luận. vào nội dung bài học thông qua tổ chức hoạt động trò chơi. GV tham khảo gợi ý: - GV liên hệ với Bài 12, tổ chức cho HS hoạt động nhóm thông qua trò chơi “Điều em đã biết” GV đưa mỗi - Nêu tên sản phẩm, loại vật liệu, nhóm một sản phẩm và yêu cầu HS tên khối, màu sắc, quan sát, tìm hiểu sản phẩm. Lưu ý: - Sản phẩm dạng khối, vật liệu/chất - Trình bày, nhận xét. liệu mà HS đã biết. + Nhiệm vụ: HS trong nhóm thảo luận, viết tên của sản phẩm, tên loại vật liệu/ chất liệu làm nên sản phẩm, tên khối và màu sắc trên sản phẩm. + Kết quả: Viết đúng, đủ các thông tin theo yêu cầu ở nhiệm vụ. + Đánh giá kết quả: Dựa trên kết quả, thời gian hoàn thành, phối họp giữa các thành viên trong nhóm. GV dựa trên kết quả của các nhóm và gợi mở vào bài học. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 3.1.Quan sát, nhận biết 3.1.1. Nhận biết vật liệu dạng khối - Quan sát hình ảnh trang 57 SGK
  3. - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh và vật liệu do GV chuẩn bị. trang 57 SGK và vật liệu do GV chuẩn bị. Yêu cầu thảo luận, trả lời - Trả lời các câu hỏi. một số câu hỏi sau: + Kể tên một số vật liệu/đồ vật ở hình ảnh hoặc (và) do GV, HS chuẩn bị. + Vật liệu/đồ vật nào có dạng khối cầu, khối trụ, khối lập phưong,...? + Các vật liệu/đồ vật được làm bằng chất liệu gì? 3.1.2. Nhận biết sản phấm tạo từ vật liệu dạng khối (trang 59 SGK) và hình ảnh sản phẩm hoặc vật thật do - Quan sát, thảo luận. GVchuẩn bị - GV tổ chức cho HS quan sát, thảo - Trình bày trước nhóm/lớp. luận và nêu vấn đề, gợi mở để giúp HS nhận ra vật liệu dạng khối cơ bản ở một số sản phẩm. Ví dụ: + Hãy kể tên một số sản phẩm. + Các sản phẩm có những dạng khối gì? - GV giới thiệu rõ hơn một số sản phẩm cụ thể, liên hệ với các vật liệu dạng khối được sử dụng để tạo sản phẩm. Ví dụ: Hình dáng người trang 59 SGK được tạo nên từ vật liệu vỏ hộp sữa có dạng khối chữ nhật làm - Lắng nghe, tương tác với GV. thân, khuôn mặt được tạo từ vật liệu có dạng khối lập phương, tay và chân được tạo từ ống hút nhựa dạng khối trụ;... GV gợi nhắc: - Thảo luận với bạn về ý tưởng, + Có nhiều vật liệu dạng khối. chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm từ + Các vật liệu/đồ vật dạng khối đã qua sử vật liệu và lựa chọn vật liệu để dụng dễ tìm thấy trong cuộc sống. thực hành. + Mỗi vật liệu đều có đặc điểm riêng. + Có thể sử dụng các vật liệu dạng khối để sáng tạo sản phẩm mĩ thuật độc đáo. - GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản
  4. phẩm từ vật liệu và lựa chọn vật liệu để thực hành. Kích thích mong muốn thực hành của HS. 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận - Quan sát hình minh hoạ trang 58 3.2.1. Tìm hiểu cách tạo sản phẩm SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và - Thảo luận nhóm về thứ tự các giao nhiệm vụ: bước tạo đồ chơi làm “búp bê” từ + Quan sát hình minh hoạ trang 58 SGK vật liệu tái chế. (hoặc do GV chuẩn bị và trình chiếu). + Nêu thứ tự các bước tạo đồ chơi làm “búp - Trình bày các bước theo ý tưởng bê” từ vật liệu tái chế. cá nhân/nhóm. - GV hướng dẫn, kết hợp giảng giải và tương tác với HS dựa trên các bước cơ bản - Lắng nghe. sau: Bước 1: Chuẩn bị + Lựa chọn vật liệu chính (khối lập phương hoặc khối trụ,...). + Lựa chọn vật liệu khác phối họp (sợi dây, vải, len, giấy màu, giấy báo,...). + Chọn công cụ thực hành (kéo, băng dính, hồ dán,...). Bước 2: Tạo các chi tiết cho sản phẩm (Có thể vẽ kết hợp cắt, xé, uốn) + Tạo thân búp bê bằng lõi giấy vệ sinh có dạng hình trụ và giấy thủ công. + Tạo khuôn mặt bút bê bằng quả bóng có dạng hình cầu. + Tạo các bộ phận và chi tiết: tóc, mắt, mũi, miệng,... và trang trí bằng cắt dán giấy màu. Lưu ý: Các chi tiết, bộ phận của búp bê có thể được làm trước hoặc sau. Ví dụ: có thể tạo thân búp bê trước rồi làm khuôn mặt hoặc ngược lại. Chú ý kích thước của phần đầu, phần thân và các chi tiết mắt, mũi miệng trên khuôn mặt; kiểu tóc, màu tóc theo ý thích,... Bước 3: Chắp ghép các chi tiết, bộ phận để
  5. tạo hình dáng búp bê + Chắp ghép chi tiết chính trước (đầu, thân). + Chắp ghép các chi tiết phụ sau (mắt, mũi, miệng, tóc, trang trí....). Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm + Chỉnh sửa hình dáng sản phẩm cho cân đối, chắc chắn. + Loại bỏ những chi tiết không thích hoặc bổ sung, trang trí thêm cho sản phẩm. Lưu ý: + GV nên giới thiệu thêm cách tạo hình sản phẩm khác ở trang 59 SGK (một số bước thực hiện chính). + GV có thể sử dụng trình chiểu các bước ở trên và giới thiệu, để dành lượng thời gian hướng dẫn một số cách tạo sản phẩm khác (ở trang 59 hoặc do GV chuẩn bị); giúp HS có tham khảo thêm ý tưởng thực hiện. 3.2.2. Thực hành và thảo luận a) GV gợi mở cho HS hình thành ý tưởng ban đầu cho thực hành - Chia sẻ ý tưởng về sản phẩm - Sử dụng câu hỏi để HS chia sẻ ý mong muốn thực hành. tưởng về sản phẩm mong muốn thực hành. Ví dụ: Mục đích sử dụng, đặc điểm hình dạng, màu sắc, kích - Trao đổi, nhận xét ý tưởng của thước,...; lựa chọn vật liệu để thực bạn/nhóm khác. hành,... - Vận dụng một số hình ảnh sản phẩm ở trang 59 SGK, hoặc một số sản phẩm do GV chuẩn bị là vật thật có ở địa phương (nên có) đế giúp HS liên tưởng thực hành. Lưu ý: GV cần dựa vào khả năng của HS để có thể gợi mở HS lựa chọn ít hay nhiều vật liệu, làm ra sản phẩm có cấu trúc đơn giản hay phức tạp.
  6. Hoàn thiện ở mức đơn giản với ít loại vật liệu hoặc hoàn thiện sản phẩm có kết hợp một số loại vật liệu, hình khối khác nhau. - Tự tạo sản phẩm theo ý thích. b) Tổ chức HS thực hành cá nhân và thảo luận nhóm với nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân: Tạo sản phẩm theo ý thích, có thể tham khảo: + Cách tạo hình búp bê ở trang 58 SGK hoặc cách tạo hình sản phẩm do GV giới - Thảo luận nhóm, cùng trao đổi thiệu. với bạn trong nhóm để hoàn thành + Một số sản phẩm ở trang 59 SGK và công việc của cá nhân. sản phẩm do GV chuẩn bị. - HS thảo luận nhóm: Các thành viên thực hiện công việc của mình và quan - Lắng nghe và tương tác với GV. sát các bạn trong nhóm thực hành, cùng trao đổi với bạn. Ví dụ: ý tưởng thể hiện, lựa chọn vật liệu, màu sắc, hình khối, mục đích sử dụng (dùng làm gì), đặt ở đâu,... - GV quan sát HS thực hành, thảo luận; trao đổi với HS, nắm bắt thông tin và - Tạo sản phẩm nhóm. xử lí kịp thời (phân tích giải thích, hướng dẫn hoặc hỗ trợ,...); khích lệ - Sắp xếp các sản phẩm của cá HS quan sát, trao đổi với các bạn nhân trong nhóm. trong nhóm, trong lớp và tự đưa ra nhận xét/ý kiến cho những lựa chọn của cá nhân/nhóm. Ví dụ: Tên sản phẩm, dạng khối của vật liệu sử dụng làm sản phẩm, những nét, chấm trang trí như thế nào?... - Trưng bày sản phẩm theo nhóm c) Tổ chức cho HS tạo sản phẩm nhóm (nếu - Quan sát sản phẩm của các cá thời gian cho phép thực hiện) thông qua nhân/các nhóm. thảo luận ý tưởng và sắp xếp các sản phẩm - Trao đổi, chia sẻ cảm nhận dựa của cá nhân trong nhóm. trên một số gợi ý của GV. 3.3.Hoạt động trưng bày sản phấtn và - Lắng nghe. cảm nhận, chia sẻ
  7. - Sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế rất hấp dẫn và phù hợp với nhiều không gian, tuỳ vào lượng thời gian cho hoạt động, địa điểm trưng bày,... để GV tổ chức. Ví dụ tham khảo: + Trưng bày đơn sản phẩm/nhóm sản phẩm trên bàn, bục, bệ. + Trưng bày ở giữa lớp hoặc dùng dây treo sản phẩm bên cửa sổ, trên tường, hành lang,... + Trưng bày trong khuôn viên vườn trường theo chủ đề, hình thức thể hiện trên sản phẩm,... - GV tổ chức cho HS quan sát toàn bộ các sản phẩm, từng sản phẩm cũng như các chi tiết chính/phụ trên sản phẩm. GV gợi mở để HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ cảm nhận cá nhân trong nhóm và nhóm khác. Tuỳ vào khả năng cảm nhận của HS và thời lượng dành cho nội dung này, GV có thể định hướng phù hợp cho HS. GV có thể tham khảo một số câu hỏi có tính chất gợi mở sau: + Sản phẩm của em (hoặc nhóm em) có tên là gì? + Sản phẩm được tạo nên từ vật liệu hình khối nào? + Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào? + Sản phẩm của em/nhóm em có thể dùng để làm gì? + Để tạo thành sản phẩm của em/của nhóm, em và các bạn đã làm như thế nào? + Qua bài học em cần làm gì để bảo vệ môi trường? - Dựa trên sự trao đổi, thảo luận và chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả thực hành sáng tạo, kích thích HS
  8. nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm; kích thích HS có ý thức sáng tạo sản phẩm đơn giản từ vật liệu tái chế; kết hợp bồi dưỡng, giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận dụng - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh - Quan sát hình ảnh minh hoạ minh hoạ SGK trang 60 SGK và gợi SGK trang 60 SGK. mở HS nhận ra có thể tạo nhiều sản phẩm từ những vật liệu dạng khối cơ - Lắng nghe và tương tác với GV. bản. Nếu thời lượng cho phép, GV có thể giới thiệu cách thực hành và khuyến khích HS thực hiện ở nhà (nếu HS thích). Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Nhận xét, đánh giá: ý thức học tập, sự chuẩn bị vật liệu, mức độ tham gia thảo luận, thực hành, của HS (cá - Lắng nghe và tương tác với GV. nhân, nhóm, toàn lớp). - GV tóm tắt nội dung chính của bài (đối chiếu với mục tiêu đã nêu): + Vật liệu tái chế luôn có sẵn ở xung quanh. + Có thể sử dụng vật liệu tái chế để sáng tạo sản phẩm mĩ thuật như làm đồ dùng, đồ chơi và góp phần bảo vệ môi trường. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo GVnhắc HS: - Xem và tìm hiểu trước Bài 14 SGK. - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ theo yêu - Lắng nghe, ghi nhớ. cầu ở mục Chuẩn bị trong Bài 14 SGK. - Sưu tầm đồ dùng học tập được làm từ vật liệu sằn có ở địa phương hoặc do gia đình, địa phương làm ra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  9. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 BÀI 13: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng được chấm, nét để sắp xếp, tạo chịp điệu trên sản phẩm có dạng khối cơ bản - Nêu được hình dạng của chiếc bánh sinh nhật và cách tạo hình, sắp xếp chăm nét tạo nhịp điệu trên chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản. - Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. -Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm. Bước đầu nhận ra có nhiều cách sắp xếp châm, nét tạo nhịp điệu để trang trí, tạo sự hấp dẫn cho sản phẩm chiếc bánh sinh nhật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn. 2. Giáo viên: SGK, SGV, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc tỉ vi (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng/Tổ trưởng - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. báo cáo. - Tóm tắt chia sẻ của HS - Nhắc lại nôi dung đã - Giới thiệu nội dung tiết 2: học ở tiết 1 + Hoàn thành nốt sản phẩm cá nhân (nếu chưa xong) - Lắng nghe và ghi nhớ + Sắp xếp sản phẩm cá nhân, trang trí thêm một số chi tiết
  10. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu:HS hiểu trình bày được các bước tạo sản phẩm nhóm theo ý thích. - Nhắc HS để sản phẩm cá nhân lên bàn nơi HS ngồi. - Quan sát - Tổ chức HS quan sát trực tiếp hoặc trình chiếu một số hình - Thảo luận nhóm 6-8 ảnh sản phẩm nhóm về bánh sinh nhật. Một số hình ảnh sản HS phẩm nhóm cho HS quan sát, thảo luận: - Trả lời câu hỏi + Sản phẩm 3D, chủ đề Cửa hàng bánh sinh nhật (Một số - Nhận xét, bổ sung câu bánh sinh nhật làm từ đất nặn bày đặt trên bàn, phía sau là trả lời của nhóm bạn. bức tranh nền vẽ hoa, nến,..phía trên viết chữ Cửa hàng - HS quan sát, tương tác bánh sinh nhật Thu Hương. với GV. + Sản phẩm 3D, chủ đề Chúc mừng sinh nhật (Bánh sinh nhật làm từ đất nặn bày đặt cao, thấp ở trung tâm bàn, xung quanh có nến và hoa, một số gói quà tặng. Nến các màu làm từ đất nặn, vẽ hình bó hoa, hình hộp quà tặng, phía trên có băng giấy viết chữ Chúc mừng sinh nhật vui vẻ. - Giao nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Em chỉ ra những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là trung tâm nhất của sản phẩm? + Nhìn vào sản phẩm em liên hệ đến hoạt động nào? - Nhận xét, đánh giá, bổ xung câu trả lời của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu cách sắp xếp, trang trí tạo sản phẩm nhóm (trực quan/thị phạm kết hợp đàm thoại, gợi mở kích thích HS chú ý quan sát) - Các bước tạo sản phẩm nhóm: B1. Chọn nội dung chủ đề cho sản phẩm B2. Tạo hình ảnh chính (bánh sinh nhật đã tạo được ở tiết 1), hình ảnh phụ, chi tiết khác, (hình nến, hoa, bóng bay viết chữ, ) B3. Sắp xếp, trang trí hình ảnh chính (ở trung tâm), hình ảnh phụ và một số chi tiết cần thiết (ở xung quanh) - Nhắc HS: + Lưu ý chọn màu sắc trang trí, kích thước lớn nhỏ giữa hình ảnh chính với hình ảnh phụ và các chi tiết khác nhằm làm nổi bật chủ đề của sản phẩm nhóm. + Xếp dán, liên kết các hình ảnh chắc chắn để có thể di chuyển được sản phẩm nhóm.
  11. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Hoàn thành, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo được sản phẩm bánh sinh nhật của nhóm. - Giao nhiệm vụ cho HS: Từ các sản phẩm cá nhân tạo sản - Trao đổi, thảo luận và phẩm nhóm theo ý thích. thực hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: nhóm. + Nhóm thảo luận tìm chủ đề, tạo thêm hình ảnh, chi tiết, - Nêu ý kiến khi cần GV cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ, chi tiết tạo sản phẩm. hỗ trợ. + Phân công thành viên trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ. + Thời lượng dành cho thực hành tạo sản phẩm nhóm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về cách sắp xếp các sản phẩm bánh sinh nhật, trang trí tạo sản phẩm nhóm. - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Đại diện nhóm giới + Chủ đề của sản phẩm? thiệu sản phẩm, chia sẻ + Hình ảnh chính, phụ? cảm nhận. + Hình ảnh, chi tiết nào nổi bật? - Nhận xét, đánh giá + Cách tạo nên sản phẩm của nhóm? phần chia sẻ cảm nhận + Nêu ý nghĩa của sản phẩm? và sản phẩm của nhóm - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. mình, nhóm bạn. - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét góp ý, đánh giá kết quả thực hành sản phẩm của các nhóm. - Giáo dục HS ý thức, trách nhiệm, quan tâm, chăm sóc người thân, thầy cô, bạn, Sử dụng sản phẩm bánh sinh nhật tặng người thân, bạn, thầy cô giáo. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 14 (khoảng 4’) *Mục tiêu: Gợi mở HS chia sẻ sáng tạo sản phẩm bánh sinh nhật bằng cách khác như: vẽ, cắt xé dán trang trí. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập. - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.62) và dụng và chia sẻ theo gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm bánh sinh nhật bằng cảm nhận hình thức khác như vẽ trang trí hoặc cắt xé dán trang trí....
  12. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi mở HS vận dụng sản phẩm nhóm như trang trí góc học tập. Làm bánh sinh nhật tặngj người thân, thầy cô, bạn, - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 14, trang 64, 65, 66, 67 SGK. - Nhắc HS vệ sinh sạch sẽ xung quanh trước khi rời chỗ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 13: TẠO HÌNH TRÁI CÂY TỪ ĐẤT NẶN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách tạo bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Tạo được sản phẩm trái cây có bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi 2. Giáo viên: đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu tiết học (khoảng 2 phút) -Kiểm tra sĩ số HS -Lớp trưởng báo cáo - Gợi mở HS giới thiệu/ liên tưởng những - Thực hiện yêu cầu loại trái cây có bề mặt mềm mịn hoặc thô của GV ráp. - Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 1. Quan sát Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 5 phút) nhận biết
  13. -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm -Quan sát, thảo luận Nhiệm vụ: quan sát hình ảnh sản phẩm tiết nhóm 5 1, sản phẩm sưu tầm + Giới thiệu cách tạo hình ảnh ở mỗi sản -Thực hiện nhiệm vụ phẩm -Nhận xét, tóm lược trả lời của HS -Gợi mở, kích thích HS thực hành tạo sản -Lắng nghe phẩm nhóm. 2.Thực hành Hoạt động 3:Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sáng tạo sẻ a.Cách tạo sản (khoảng 20 phút) phẩm nhóm - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm: 7 HS -Thảo luận nhóm 7 Tổ chức thảo luận, thống nhất lựa chọn - Thực hiện yêu cầu loại trái cây, hoa, con vật yêu thích để của GV thể hiện sản phẩm nhóm - Lắng nghe, nhận - Thảo luận, thống nhất độ lớn của sản xét bạn trả lời và bổ phẩm. sung ý kiến - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm tiết1 b. Bài tập - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm -Thảo luận Thực hành tạo nhóm. -Tạo hình sản phẩm sản phẩm Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm, cá nhân nhóm- Khu ví dụ: tạo hình trái cây, con vật,đồ vật, -Lắng nghe vườn + Trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm - Trao đổi, chia sẻ - Gợi mở cho HS rõ hơn về nhiệm vụ: cùng bạn trong nhóm - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. -Tập hợp các sản Bước 1: Tạo sản phẩm cá nhân phẩm cá nhân, cùng Bước 2: Tập hợp các sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm của cùng sắp xếp và trang trí tạo sản phẩm của nhóm nhóm. - GV gợi ý độ to, nhỏ của sản phẩm cá nhân trong mỗi nhóm cho thống nhất - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành 3.Cảm nhận Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm chia sẻ nhận về SP (khoảng 5 phút)
  14. - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, - Trưng bày, quan sát tại nhóm học tập. Có thể tạo thành quầy và trao đổi. bán trái cây, đồ vật, trang trại... - Giới thiệu, chia sẻ - Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận và nhận xét cảm nhận về SP - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng(khoảng 3 phút) - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và quá Đọc câu chốt trong trình học tập, thực hành, thảo luận và sản SGK. phẩm của HS - Chia sẻ ý tưởng sử - Gv tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng tạo dụng sản phẩm hình, tạo bề mặt khác nhau với đất nặn, ý - Lắng nghe Gv tổng tưởng sáng tạo sản phẩm giao tiếp, hợp tác kết bài học nhóm, trao đổi, chia sẻ, của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ, - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .........................................................................................................................
  15. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh đèn - HS nghe hát đỏ(Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo gì? chỉ dẫn khi tham gia giao - GV nhận xét kết luận thông.
  16. + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu - HS làm việc nhóm 2 hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p) * Hoạt động 1:Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: -Hs:dùng để chỉ dẫn trên đường ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển báo thể hiện những thông tin về giao thông dùng để làm gì? giao thông, giúp cho những người tham gia giao thông chấp hành luật giao thông một cách chính xác và an toàn nhất. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình - Dán bảng nhóm dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo giao - HS khác nhận xét. thông và thảo luận trả lời các câu hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. - Biển báo hiệu giao thông là
  17. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo - HS nêuđặc điểm, ý nghĩa của giao thông? từng biển báo. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. - HS nghe, quan sát nhận biết. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống nhau?
  18. - Biển báo có đặc điểm giống - Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nhau: nay các em còn biết loại biển báo nào khác? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. chiều,cấm xe đap, cấm người đi ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những bộ nhóm biển báo nào? + Biển báo nguy hiểm: Giao * GV tổng kết chốt. nhau với đường sắt có rào chắn, + Nhóm biển báo cấm giao nhau với đường ưu tiên, đi + Nhóm biển báo nguy hiểm chậm + Nhóm biển chỉ dẫn + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho + Nhóm biển hiệu lệnh. người khuyết tật, bến xe buýt, + Nhóm biển phụ. vị trí người đi bộ sang ngang - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. - HS quan sát. - HS nêu Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút) * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng - HS lớp chia 3 nhóm nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao thông vào chơi (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên đúng vị trí thích hợp của nhóm mình. Nhóm nào các biển báo giao thông vào gắn xong trước, đúng là nhóm thắng cuộc. đúng vị trí thích hợp. - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo giao - HS trình bày thông trong từng nhóm thích hợp và tác dụng Kết quả: tương ứng cửa từng nhóm biển báo đó. Biển Biển báo Biển chỉ báo nguy dẫn cấm hiểm Cấm đi Giao Nơi đỗ
  19. ngược nhau với xe cho chiều đường người sắt có khuyết rào chắn tật Cấm Giao Bến xe xe đap nhau với buýt đường ưu tiên Cấm Đi chậm Vị trí người người đi đi bộ bộ sang ngang 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông. * Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi cách xử lí tình huống: - HS sắm vai xử lí 2 tình - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình huống: huống. Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông + Trao đổi cách xử lí tình đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ huống nói gì với Bông? - HS xử lí tình huống theo - GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí đúng. nhóm 4 ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1-2 HS chia sẻ - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao - 1 số HS nêu thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước - HS lắng nghe để thực hiện tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................