Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2021-2022

docx 10 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2021-2022

  1. Ngày soạn: 4 / 4 / 2022 TUẦN 26 GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 1 Bài : SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học,tôntrọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. - Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người kháctạo ra. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay. - Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận với bạn, với thầy cô trong học tập. - Năng lực thể chất: Thông qua sự vận động của bàn tay để tạo thế dáng và thực hành tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). - Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học. - Suy nghĩ, chia sẻ. - Giới thiệu nội dung tiết học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung. Hoạt động 1: Khám phá Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ phẩm được tạo nên từ tạo thế dáng bàn tay và chia cảm nhận. sẻ cảm nhận. - GV nêu câu hỏi giúp HS nhận ra thế dáng bàn tay - Lắng nghe, quan sát và trả lời để tạo nên một số hình ảnh con vật ở trang 31 câu hỏi GV đặt ra. SGK và một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS lựa chọn cách tạo thế dáng bàn tay của mình để tạo con vật yêu thích. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận. - Vị trí ngồi thực hành theo cơ - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) cấu nhóm: 6 HS - Giao nhiệm vụ: Từ cách tạo hình đã tham khảo - Thảo luận nhóm: hãy sáng tạo sản phẩm theo ý thích bằng bàn tay + Tên con vật, tên các màu sắc của mình. sử dụng. - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS + Sử dụng những kiểu nét nào để thực hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao đổi, vẽ, trang trí. nêu vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số thao - Tạo sản phẩm theo nhóm. tác (nếu cần thiết) và gợi mở HS thực hành, ví dụ: - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả + Tạo hình đối xứng lời câu hỏi của bạn trong nhóm. + Tạo thêm chi tiết cho bức tranh Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm nhóm. - Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về cảm nhận: sản phẩm của nhóm mình/ nhóm + Em thích hình ảnh con vật/ sản phẩm nào nhất? bạn. Vì sao? + Các sản phẩm của nhóm/cả lớp có những hình ảnh con vật nào? + Hình con vật nào có nhiều nét vẽ hoặc chấm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo như thế nào? - Tổ chức lớp bình chọn hình ảnh con vật “ấn - Bình chọn con vật ấn tượng
  3. tượng” nhất và động viên, khích lệ HS nhất. - Nhận xét kết quả, đánh giá ý thức thực hành, thảo luận của HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh họa trang 32 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS - Quan sát, lắng nghe. nhận ra một số cách tạo nên bức tranh con vật từ hình bàn tay và vật liệu, chất liệu khác. - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) - Chia sẻ mong muốn thực hành Hoạt động 5: Tổng kết bài học (nếu thích) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, - Lắng nghe. thảo luận của HS. - Chia sẻ cảm nhận về bài học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7: Trang trí bằng chấm và nét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 2 BÀI 8: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ sáng tác bằng hình thức in. – Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân; bước đầunhận ra có nhiều cách sử dụng hoa, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung, năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, khoa học, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị vật liệu để thực hành;Biết chọn vật liệu, màu sắc phù hợp với chủ đề trong thực hành tạo sản phẩm tranh in về hoa quả mùa xuân; khám phá vẻ đẹp của hoa, quả trong tự nhiên; hát kết hợp vận động tay theo tiết tấu của bài hát...
  4. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, tính trung thực được biểu hiện như: Thẳng thắn nhận xét sản phẩm và bày tỏ cảm xúc về sản phẩm của mình, của bạn; yêu thích vẻ đẹp của hoa, quả trong thiên nhiên và sản phẩm sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh: Vở THMT, giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vật liệu sẵn có để làm khuôn in 2.2. Giáo viên: Vở THMT, giấy, bút chì, màu vẽ, vật liệu sẵn có và hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng/tổ - Tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”. Thời Gian: 2 phút. trưởng báo cáo + Nội dung: vẽ hình hoa, quả yêu thích (vẽ nét). - Hai nhóm tham + Hình thức chơi: Tiếp sức gia trò chơi: Ai + Cách chơi: Lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một hình quả nhanh hơn hoặc hoa. - Các thành viên + Chuẩn bị: Giấy A3, bút viết bảng/màu bút dạ/màu sáp. trong lớp cổ vũ, Giấy A3 dán sẵn trên bảng, mỗi thành viên trong nhóm động viên. nhận một bút viết bảng hoặc bút màu dạ/màu sáp. - Đánh giá kết quả + Số đội chơi/nhóm: 2, thành viên trong nhóm: 5 + Kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số lượng hoa, quả vẽ được. + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng hoa, quả vẽ được và khả năng phối hợp giữa các thành viên trong nhóm.  Dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau về đặc điểm, màu sắc, của các loại hoa, quả. Kết hơp gợi mở nội dung bài học. Hoạt động 2: Khám phá - Tổ chức học HS quan sát hình ảnh trong SGK, tr.38; yêu - Quan sát cầu HS thảo - Thảo luận nhóm: luận trả lời câu hỏi. 3-4 HS - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu - Trả lời câu thêm một số thông tin về mỗi hình ảnh (hoa mai, tác phẩm hỏitrong SGK. và tác giả bức tranh Tĩnh vật). - Giới thiệu hình - Giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm sáng tác bằng hình dạng, màu sắc của thức in về chủ đề hoa, quả mùa xuân của thiếu nhi/họa sĩ. hoa, quả đã biết. - Gợi mở HS giới thiệu một số hoa, quả quen thuộc ở địa
  5. phương/hoặc đã biết, đã thấy (màu sắc, hình dạng ). =>Tóm tắt HĐ, kết hợp sử dụng hình ảnh trực quan: Hoa, quả mùa xuân có màu sắc rực rỡ và đa dạng về hình dạng; có thể sáng tạo bức tranh hoa, quả bằng cách in và màu sắc yêu thích. - Kích thích chia sẻ ý tưởng ban đầu về thực hành: tạo hình hoa, quả gì? Sử dụng màu gì?... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách thực hành - Tổ chức HS quan sát sản phẩm: In bằng củ, quả trong SGK và tìm hiểu cách thực hành. Giao nhiệm vụ thảo luận, - Quan sát, thảo trả lời các câu hỏi: luận nhóm: 5 - 6 + Sản phẩm được tạo nên bằng cách in với màu gì? HS + Mỗi hình ảnh trong sản phẩm tương ứng với khuôn in từ - Trả lời câu hỏi củ, quả nào và giống hình hoa, quả gì mà em biết? - Tìm hiểu, nêu các + Đọc tên màu sắc ở mỗi hình ảnh trong sản phẩm. cách thực hành =>Nhận xét trả lời, chia sẻ và bổ sung của HS; giới thiệu rõ theo cảm nhận. hơn cách thực hành để tạo sản phẩm: Sử dụng củ khoai lang, quả su su, củ cà rốt làm khuôn in. Sử dụng màu goát để in... - Tổ chức HS quan sát:Cách in bằng vật liệu có bề mặt lồi lõm. Giao nhiệm vụ thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo hình quả dứa (quả thơm). => Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS, gợi mở Hs có thể tạo các hình ảnh có kích thước, hình dạng khác nhau (tròn, dài, to, nhỏ ) từ củ, quả, vật liệu bề mặt lỗ lõm hoặc vật liệu và cách in với màu goat/màu sáp/màu nước. VD: bắp ngô, quả soài, bông lúa - Hướng dẫn quan sát sản phẩm trong SGK, Tr.40; gợi mở HS nêu cách thực hành (In tạo hình ảnh, cắt, dán, vẽ ). => Tóm tắt nội dung a: Có thể tạo sản phẩm bằng cách in từ khuôn in là củ, quả, vật liệu bề mặt lồi, lõm kết hợp vẽ, cắt, xé, dán Kích thích HS thực hành. a. Tổ chức HS thực hành sáng tạo bức tranh và tập trao đổi, chia sẻ - Tổ chức Hs tạo sản phẩm nhóm và giao nhiệm vụ: Thực - Thực hành tạo hành, tạo bức tranh hoa, quả mùa xuân bằng hình thức in sản phẩm cá nhân theo ý thích. theo nội dung và - Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm vụ thực hành ở cách in thống nhất mỗi tiết: của nhóm.
  6. + Tiết 1: Mỗi cá nhân tạo hình hoa hoặc quả, lá hoặc cùng - Quan sát các bạn in tạo hình hoa, quả, lá trên nền giấy trẳng/giấy màu trong nhóm và tập + Tiết 2: Phối hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản trao đổi, chia sẻ, phẩm nhóm. Hoặc hoàn thành sản phẩm các thành viên đã nhận xét cùng in từ tiết 1. - Hướng dẫn các nhóm HS thực hiện: + Thảo luận, chọn vật liệu làm khuôn in; hình thức và chất liệu màu sử dụng để in. Có thể chọn in bằng một chất liệu màu hoặc kết hợp màu goát và màu sáp. + Chọn cách tạo sản phẩm: (minh họa bằng thao tác chính hoặc: Cách 1:Các thành viên cùng in (màu goát, sáp màu), tạo hình hoa hoặc quả, lá trên nền giấy một màu/giấy trắng. Cách 2: Mỗi thành viên in, tạo hình hoa hoặc quả và cắt hình in được rời khỏi khổ giấy. Cách 3: Các thành viên cùng in tạo hình lá bằng cách chà xát trên mặt giấy trắng/giấy màu. Cách 4: Mỗi thành viên in tạo hình lá bằng cách chà xát và cắt rời hình lá khỏi khổ giấy. - Nhắc các nhóm thảo luận nhanh, lựa chọn cách thực hành và kích thích HS hứng thú với tạo sản phẩm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, thảo luận và gợi mở; có thể hỗ trợ, hướng dẫn tại mỗi nhóm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di chuyển - Trưng bày sản đến các nhóm khác quan sát. phẩm tại nhóm - Yêu cầu HS giới thiệu: Hình ảnh đã tạo được, cách thực -Quan sát, giới hành/hình thức in, khuôn in. thiệu, chia sẻ cảm - Gợi mở các nhóm Hs chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản nhận. phẩm ở tiết 2. - Chia sẻ ý tưởng - Nêu hình thức in mà các nhóm khác sử dụng, liên tưởng hoàn thành sản các hình đã in của accs bạn với loại hoa, quả trong tự nhiên. phẩm nhóm Kể tên những hình hoa, quả, lá của các nhóm hác đã tạo được. - Tóm tắt các chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm để hoàn thành sản phẩm nhóm ở tiết 2. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét kết quả học - Lắng nghe tập - Chia sẻ ý tưởng - Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị cho haonf thành sản phẩm vẽ màu
  7. của nhóm ở tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 3 CHỦ ĐỀ : ĐỒ VẬT GỐM SỨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm ( xuân, hạ, thu, đông). - Bước đầu biết sử dụng màu nóng, màu lạnh và vẽ được bức tranh các mùa trong năm. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1.Giáo viên: - Hình ảnh đặc trưng của các mùa trong năm. - Tranh vẽ về các mùa trong năm. - Giấy vẽ, màu vẽ, kéo. 2. Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, giấy bìa, kéo. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS quan sát những hình ảnh đặc trưng của các mùa trong năm. Đặt câu hỏi: - HS quan sát, trả lời câu hỏi + Em nhận ra những mùa nào trong các bức ảnh? + Mỗi mùa có những nét đặc trưng gì? + Mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa ( Ví dụ: Về thời tiết, cây cối, con người ) đông. + Mùa xuân: thời tiết ấm áp, cây cối xanh tươi, mọi người thường ăn GV chốt ý, giảng giải thêm để học sinh mặc đẹp mùa hạ trời nóng nực, hiểu rõ hơn nét đặc trưng từng mùa hoa phượng nở đỏ thắm . - Cho HS quan sát hình 6.2/ sgk/ Tr30 và - HS lắng nghe tìm hiểu về các bức tranh: + Bức tranh nào diễn tả cảnh mùa xuân, - HS quan sát hình 6.2/sgk và tìm mùa hạ, mùa thu, mùa đông? hiểu.
  8. + Tranh1: mùa xuân. Tranh2: mùa + Hình ảnh chính trong tranh là gì? Hình hạ. Tranh3: mùa đông. Tranh4: ảnh phụ là gì? mùa thu. + Hình ảnh chính được đặt ở vị trí nào + HS trả lời trong tranh? Hình ảnh phụ được đặt ở đâu? + Hình ảnh chính được đặt ở chính giữa tranh, ở phía trên hoặc phía dưới bức tranh, chiếm diện tích + Màu sắc trong tranh mang lại cho em nhiều nhất trong tranh. Hình ảnh cảm xúc gì? phụ đặt ở xung quanh và nhỏ hơn hình ảnh chính. GV chốt ý, nêu gam màu đặc trưng của + Màu nóng như đỏ, vàng, cam từng mùa mang lại cảm giác sôi nổi, ấm Hoạt động 2: Khám phá áp màu lạnh như xanh, tím mang - GV cho HS quan sát hình 6.3a và 6.3b, lại cảm giác mát mẻ, yên bình nêu cách thực hiện bức tranh theo nhóm: HS lắng nghe + Chọn chủ đề - HS quan sát hình 6.3a và 6.3b. Lắng nghe cách thực hiện. Cách thể hiện + Tranh vẽ cảnh mùa hè, mùa + Tạo kho hình ảnh theo nội dung chủ đề xuân, mùa thu, mùa đông. + Sắp xếp hình ảnh thành bức tranh tập Vẽ, xé, cắt dán, gắn thêm các hình thể. ảnh khác . + Vẽ thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho bức tranh thêm sinh động. - Cho HS quan sát hình 6.4 để tìm thêm ý tưởng. * GV nhận xét tiết học - HS quan sát hình 6.4 * Dặn dò tiết học sau: Chuẩn bị giấy, màu vẽ, keo dán, bìa, kéo - HS lắng nghe - HS ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ... LỚP 4 CHỦ ĐỀ SÁNG TẠO HỌA TIẾT VÀ TẠO DÁNG ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. - Hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính của cơ thể khi đang hoạt động với các động tác khác nhau. - Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng hoạt độngcủa người theo ý thích. - Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên. - Sách học mỹ thuật 4 2. Học sinh. - Tranh ảnh, sản phẩm tạo hình một số dáng người phù hợp. - Sách học mỹ thuật 4. - Đất nặn. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra đồ dùng học tâp. - Khởi động : Cả lớp hát 1 bài GIÁO VIÊN HỌC SINH Hoạt động 1: Khởi động -GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 5.1 và 5.2 SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: HS: quan sát hình ở SGK thảo + Từ dáng người đang hoạt động em nhận ra họ luận và trả lời các câu hỏi. đang làm gì? + Em hãy nêu tên các bộ phận chính của con người ? + Khi con người hoạt động đứng chạy, nhảy, ngồi, em nhận thấy các bộ phận thay đổi như thế nào ? + Bằng hành động em hãy mô phỏng một dáng người đang hoạt động. -GV yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét. -GV nhận xét và chốt lại ghi nhớ. -GV yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK thảo luận về chất liệu, cách thể hiện của sản phẩm tạo hình dáng người qua các câu hỏi sau. + Em thấy các dáng người mô phỏng hoạt động Đại diện các nhóm trình bày và gì ? nhận xét. + Em thích nhất sản phẩm nào ? vì sao ? Chú ý. + Sản phẩm em thích được tạo dáng bằng chất Quan sát hình ở SGK và trả lời liệu gì ? em có hình dung ra được cách thự hiện các câu hỏi. chúng không ?
  10. -GV yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét. Cả nhóm trình bày và nhận xét. -GV chốt lại: khi hoạt động con người tạo ra các dáng chuyển động khác nhau và tùy theo hoạt Chú ý. động mà các bộ phận thay đổi cho phù hợp. Khi tạo hình dáng người, cần chú ý tới những đặc điểm của hoạt động. -Có thể tạo hình dáng người bằng dây thép, giấy bồi,đất nặn, các vật liệu phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY