Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 27: Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 TOÁN: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Giải được các bài toán có lời văn 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính . Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, ..... 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - TBVN điều hành lớp hát, vận động tai chỗ - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
- bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ thực hành (30phút): * Mục tiêu: Thực hiện giải được các bài toán có lời văn * Cách tiến hành: Bài 1:Làm việc cá nhân - cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu Hs tự làm bài - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Gọi Hs lên chia sẻ làm bài - Thống nhất cách làm và đáp án *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn đúng thành BT. Bài giải +Em làm như thế nào để tìm được kết quả như vậy ?(Lấy số dân cộng với số tăng Số dân tăng trong 2 năm là: thêm). 87 + 75 = 162 (người) - GV củng cốlại giải toánhai phép tính Số dân hiện nay là: 5236 + 162 = 5398 (người) ĐS: 5398 người Bài 2:Làm việc cá nhân– Nhóm 2 – Lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân-> đổi chéo vở chia sẻ: - GV yêu cầu HS cá nhân –> chia sẻ N2 - HS thống nhất KQ, chia sẻ lớp: - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành BT. Tóm tắt: Cửa hàng có: 1245 cái áo - Gv củng cố lại các bước làm, cách tìm
- một phần mấy của một số. Đã bán : 1/3 số cái áo Cửa hàng còn lại: ....cái áo? Bài giải Số áo đã bán là: 1245 : 3 = 415 (cái) Số áo còn lại là: 1245 – 415 =830 (cái) Bài 3:Làm việc cá nhân– Cả lớp Đ/S: 830 cái áo - Học sinh đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS nêu yêu cầu bài tập - GV trợ giúp HS M1, M2: Lưu ý học HS - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ giải bài toán bằng 2 phép tính Bài giải /?/ Em nêu lại cách làm? Số cây dã trồng là: + Tìm số cây đã trồng: 20 500 : 5 = 4 100 (cây) + Tìm 1/3 của 20500 cây? Số cây còn phải trồng là: + Tìm số cây còn phải trồng? 20 500 – 4 100 = 16 400 (cây) => Gv củng cố về giải bài toán bằng 2 Đ/S: 16 400 cây phép tính. Bài 5. (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm): -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết - HS thực hiện yêu cầu bài tập quả. + HS làm bài cá nhân + Nêu thứ tự cách thực hiện tính giá trị của biểu thức có ngoặc đơn và không có ngoặc đơn. - Báo cáo KQ với GV - GV kiểm tra từng HS
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tìm và giải các bài toán giải bằng hai phép tính ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK). 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,.. - Đọc diễn cảm được một đoạn truyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học.
- - HS:Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Đọc bài “Cóc kiện trời” - HS thực hiện 2. + Nêu nội dung bài. - Kết nối bài học. - HS nghe bài hát: Chú Cuội chơi trăng - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,..., - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. - HS lắng nghe Chú ý giọng kể linh hoạt: + Đoạn 1: Giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn Cuội gặp hổ + Đoạn 2 + Đoạn 3: Giọng chậm hơn,
- nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hành động, trạng thái: xông lên, vung rìu, lăn quay, leo tót, cựa quậy, vẫy đuôi, không ngờ, sống lại, lừng lững, nhảy bổ, túm,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng lừng lững,...) đoạn và giải nghĩa từ khó: - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc câu dài: Từ khi có cây thuốc quý,/ Cuội từng đoạn trong nhóm. cứu sống được rất nhiều người.// - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - Đọc phần chú giải (cá nhân). - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 2. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
- a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây + Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ thuốc quý? con bằng lá thuốc,.. + Chú Cuội dùng cây thuốc quý vào +... để cứu sống mọi người trong đó việc gì? có con gái của phú ông, được phú ông gả con cho. + Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu. + Thuật lại những việc đã xảy ra với Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh vợ chú Cuội? lại,... Vợ Cuội sống lại nhưng mắc chứng bệnh hay quên. + Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây, khiến cât lừng +Vì sao chú cuội bay lên cung trăng? lững bay lên trời. Cuội sợ mất cây nhảy bổ tới,... đưa Cuội lên tận cung trăng. + Sẽ rất buồn vì nhớ nhà *Nội dung:Ca ngợi tình nghĩa thuỷ + Em tưởng tượng chú Cuội sống trên chung, tấm lòng nhân hậu của chú mặt trăng sẽ thế nào? Cuội; giải thích các hiện tượng thiên + Câu chuyện này nói lên điều gì? nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét, tổng kết bài 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Đọc diễn cảm đoạn 2 của bài *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc và cử đại diện đọc trước lớp - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc tốt. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ 5. HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu : - Kể lại được từng đoạn truyện theo gợi ý SGK - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung câu chuyện * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện như thế + Kể từng đoạn truyện theo gợi ý nào? SGK b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
- * Lưu ý HS kể chuyện theo ý hiểu của - HS lắng nghe mình chứ không đọc lại nội dung câu chuyện SGK. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Luyện kể cá nhân + Luyện kể trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể trước lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. + Em học được gì từ qua câu chuyện? - HS trả lời theo ý hiểu (lòng nhân hậu, tình yêu thương con người,...) * GV chốt bài. 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tìm hiểu về hiện tượng cây đa - 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) chú Cuội trên mặt trăng theo căn cứ khoa học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC
- MƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: lũ lượt, lật đật, dồn, tí tách,... - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng:lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Đọc trôi trảy, biết ngắt nhịp hợp lí ở mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - Biết đọc diên cảm bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: GV liên hệ: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Gọi 3 đọc bài “Sự tích chú Cuội + 3 em lên tiếp nối đọc bài. cung trăng”. + Yêu cầu nêu nội dung của bài. + Nêu lên nội dung bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV kết nối kiến thức - Lớp nghe hát bài Hạt mưa xinh - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên - Quan sát, ghi bài vào vở bảng. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc trôi trảy rành mạch, ngắt nhịp đúng các câu thơ 4 chữ * Cách tiến hành: Nhóm – Lớp a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - HS lắng nghe + Giọng gấp gáp nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự dữ dội của cơn mưa:lũ lượt, lật đật, nặng hạt, reo, hát, (khổ 1+2+3); + Giọng khoan thai ở đoạn tả cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình trong cơn mưa (khổ 4); + Hạ giọng, thể hiện tình cảm ở đoạn cuối (khổ thơ 5) b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách...) - HS chia đoạn (5 đoạn thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong giọng các câu thơ, khổ thơ nhóm. Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// ( ) d. Đọc đồng thanh: - Giải nghĩa từ khó: lũ lượt, lật đật. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Đặt câu với từ lật đật động. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. *Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp - Cho học sinh thảo luận và tìm - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài hiểu bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp
- chia sẻ kết quả trước lớp. chia sẻ kết quả. + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây; chớp, mưa nặng hạt, lá + Tìm những hình ảnh gợi tả cơn xòe tay hứng làn gió mát, gió hát giọng mưa trong bài thơ ? trầm giọng cao, sấm rền chạy trong mưa rào . + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem + Cảnh sinh hoạt gia đình ngày từng cụm lúa đã phất cờ chưa. mưa ấm cúng như thế nào? + Đến các bác nông dân đang lặn lội + Vì sao mọi người lại thương bác làm việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) ếch ? * Nội dung:Tả cảnh trời mưa và khung + Hình ảnh của bác ếch gợi cho cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình em nhớ tới ai ? trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên + Nêu nội dung của bài? nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả . =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không + Vậy cần bảo vệ môi trường như khí,.... thế nào? 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc diên cảm bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của sinh
- hoạt gia đình trong cơn mưa, tình cảm yêu thương những người lao động. - Học thuộc lòng bài thơ *Cách tiến hành: Nhóm 4- cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài (M4) - Yêu cầu HS chọn đọc diễn cảm - HS đọc dưới sự điều hành của nhóm bài thơ trưởng - Thi đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc tốt - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Yêu cầu HTL tại lớp - HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ - Thi đọc thuộc lòng 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục đọc thuộc lòng bài thơ 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các bài thơ khác về mưa ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 TOÁN: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (TT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tính giá trị biểu thức.
- 2. Kĩ năng: Rèn kĩ nănggiải bài toán bằng hai phép tính Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy – lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4a. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ khởi động (3 phút) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Lắng nghe. - Kết nối bài học. - Mở vở ghi bài. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Biết giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tính giá trị biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1:Làm việc cá nhân – Cả lớp
- - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS quan sát bài mẫu. - HS lên chia sẻ KQ trước lớp *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: thành BT Bài giải * GV củng cố cách giải bài toán bằng Độ dài đoạn dây thứ nhất là: hai phép tính, cách tìm phân số của một số. 9135 : 7 = 1305 (cm) Độ dài đoạn dây thứ hai là: 9135 – 1305 = 7830 (cm) Bài 2:Làm việc cá nhân– cặp đôi Đ/S: 7835 cm - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC -> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng - HS nêu yêu cầu bài tập M1, M2 hoàn thành BT - HS làm cá nhân- trao đổi vở (N2) KT kết quả: - HS thống nhất KQ chung - Đại diện HS chia sẻ trước lớp * Dự kiến KQ * GV củng cố dạng toán rút về đơn vị Bài giải đơn vị Mỗi xe tải chở là: Bài 3 Làm việc cá nhân – Cả lớp 15700 : 5 = 3140(kg) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Số muối chuyển đợt đầu là: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 3140 x 2 = 6280 ( kg) - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/S: 6280 kg vở của HS - HS nêu yêu cầu bài tập *GV chốt kiến thức
- - HS tự làm bài - Chia sẻ kết quả trước lớp * Dự kiến KQ: Bài 4a Làm việc cá nhân – Cả lớp Bài giải - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Số cốc trong mỗi hộp là: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 42 : 7 = 6 (cốc) Số hộp để đựng 4572 cốc là: 4572 : 6 = 762 (hộp ) Đ/S: 762 hộp - HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp tự làm bài Bài 4b:(BT chờ - Dành cho đối tượng a) 4 + 16 × 5 hoàn thành sớm) A. 100 B. 320 C. 84 D. 94 - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em => Đáp án đúng là: C. 84 - HS nêu thứ tự thực hiện phép tính - HS tự làm bài vào vở. - HS báo cáo KQ với GV b. 24 : 4 × 2 A. 3 B. 12 C. 4 D. 48 => Đáp án đúng: B. 12 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Thực hành giải các bài toán liên quan rút
- về đơn vị 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tự ôn tập các kiến thức về giải toán chuẩn bị cho KTĐK ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội (BT2). 2. Kĩ năng: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong học kì II - Học sinh:SGK, giấy rời khổ A4 , bút màu để viết các trang trí thông báo . 2. Phương pháp, kĩ thuật:
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn - Học sinh hát. kết” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà GV đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc
- chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội (BT2). - Biết lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân –Nhóm 2 - Chia sẻ trước lớp Bài tập 2: Hoạt động nhóm 4 - Mời một em đọc yêu cầu đề bài . - 2 HS nêu yêu cầu BT. - Yêu cầu học sinh trao đổi trả lời - Lớp trao đổi để trả lời câu hỏi . câu hỏi theo N2: + Ta cần chú ý những điểm gì khi + Bài viết theo kiểu quảng cáo phải đầy đủ viết thông báo ? thông tin, lời văn phải ngắn gọn, trình bày trang trí hấp dẫn. - Yêu cầu mỗi em đều đóng vai - Thực hành viết thông báo vào tờ giấy A4 rồi ngươì tổ chức buổi liên hoan để trang trí cho thật đẹp . viết bản thông báo . - Yêu cầu lớp viết thông báo và trang trí bản thông báo. - Gọi học sinh nối tiếp lên dán bản thông báo lên bảng và đọc nội - Lần lượt lên dán bản thông báo lên bảng lớp dung thông báo rồi đọc lại nội dung trong bản thông báo . - Theo dõi, nhận xét, đánh giá các bài thông báo của HS - Lớp nhận xét bình chọn bạn viết đúng và hay - GV và HS nhận xét, tuyên dương. 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về tiếp tục thực hiện hoàn thiện và trang trí bảng thông báo

