Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34

docx 43 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_34.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 34

  1. TUẦN 34 TOÁN Bài 102: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (Tiết 2) T1 – Đã soạn ở Tuần 33 TOÁN Bài 103: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) (T2+ 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đa học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1:40000 +30000 - 10000 + 40000 + 30000 – 10000 = 60000 + Câu 2: 20000 x 3 + 20000 x 3 = 60000 + Câu 3: 50000 – 10000 -30000 + 50000 – 10000 -30000 = 10000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính viết,tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
  2. - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và 50000 + 30000 = 30000 x 2 = trả lời. 70000 – 50000 = 13000 x 3 = 50000+30000 30000 x 2= 16000 + 50000 = 80000 : 4 = =80000 60000 34000 – 4000 = 28000 : 7 = 70000–50000 = 13000 x 3 = 20000 39000 - GV Mời HS khác nhận xét. 16000+50000 80000 : 4 = - GV nhận xét, tuyên dương. =66000 20000 Bài 2. Đặt tính rồi tính(Làm việc chung cả 34000–4000 28000 : 7 = lớp). =30000 4000 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bảng con. + HS khác nhận xét, bổ sung. 47516 + 25348 314 x 6 24853 + 32446 5218 x 3 52375 – 28167 19276 : 4 + 1 HS đọc đề bài. 96253 - 35846 47635 : 7 + HS trình bày vào bảng con. 475 248 523 16 53 75 + + - 253 324 281 48 46 67 962 314 5218 728 x 572 x 242 53 6 3 - 64 99 08 358 188 15654 46 4 15654 604 19276 4 47635 7 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. 07 32 4819 56 680 Bài 3. Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng 07 03 (Làm việc nhóm 2) 36 35 - GV yêu cầu HS nêu đề bài 0 0 -GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm a) Giá trị của biểu thức (20354 – 2338) x4 là: A.9802 B.78778 C.72904 D.72064 - Tại sao chọn đáp án D + 1 HS đọc đề bài. + HS thảo luận đưa đáp án b)Giá trị của biểu thức 56037 – (35154 – 1725) + D. 72064 là: A.19158 B.22608 C.38133 D.3633 +Thực hiện20354 – 2338 = 18016; - GV Mời HS khác nhận xét. lấy 18016 x 4 = 72064
  3. - GV nhận xét, tuyên dương. -Nêu cách tính giá trị của biểu thức? + B.22608 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Nếu biểu thức có dấu ngoặc (), ta sẽ làm trong ngoặc trước. + Nếu biểu thức có cả dáu cộng/trừ - GV Mời HS khác nhận xét. và nhân / chia, ta làm nhân chia - GV nhận xét, tuyên dương trước cộng trừ sau. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) + Nếu biểu thức chỉ có cộng trừ Mẹ mang 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt hết hoặc nhân chiata làm từ trái sang 57000 đồng, mua rau hết 15000 đồng. Hỏi mẹ phải. còn lại bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HSTL: mẹ mang 100000 đồng đi + Mẹ mang: 100000 đồng chợ, mẹ mua thịt 57000 đồng, mẹ + Mua thịt : 57000 đồng mua rau 15000 đồng. + Mua rau : 15000 đồng + Mẹ còn lại bao nhiêu tiền? +Còn lại : .......... đồng ? + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. -GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Mẹ mua thịt và rau hết số tiền là: 57000+15000 = 72000 ( đồng) - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. Mẹ còn lại số tiền là: - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 100000 – 72000 = 28000 ( đồng) - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Đáp số: 28000 đồng - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
  4. - HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Trong một thư viện có 2638 quyển sách viết bằng tiếng Việt. Số sách viết bằng tiếng Việt nhiều hơn viết bằng tiếng nước ngoài là 705 quyển. Hỏi trong thư viện có tất cả bao nhiêu quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : + 1 HS đọc đề bài. +Sách viết bằng tiếng Việt: 2638 quyển . + HS cùng tóm tắt với GV. + Sách viết bằng tiếng Việt + Các nhóm làm bài vào phiếu nhiều hơn: 705 quyển. học tập: + Có tất cả :...... quyển ? Giải: Có số quyển sách viết bằng tiếng nước ngoài là: 2638 – 705 = 1933 (quyển) Có tất cả số quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài là: 2638 + 1933 = 4571( quyển) - GV Mời HS khác nhận xét. Đáp số : 4571 quyển - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm May mỗi bộ quần áo vừa hết 3 m vải. Hỏi nếu một công ty may có 10250 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + 1 HS Đọc đề bài. + 3m : 1 bộ + HS cùng tóm tắt bài toán với +10250 m : ...... bộ và .....m vải? GV. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Ta thực hiện phép chia :
  5. 10250 : 3 = 3416( dư 2) Vậy 10250m vải may được 3146 bộ quần áo và thừa 2 m vải. Đáp số: 3416 bộ quần áo và - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. thừa 2 m vải. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 7: (Làm việc cá nhân). - HS ghi lại bài giải vào vở. Mèo Vạc là một huyện vùng cao của tỉnh Hà Giang.Huyện Mèo Vạc có nhiều phong tục tập quán văn hóa truyền thống và nhiều cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ như dãy núi đá tại mèo, đỉnh Mã Pì Lèng,...Tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019, dân số của huyện Mèo Vạc là 86071 người. Em hãy làm tròn số dân của huyện Mèo Vạc tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hàng nghìn. - GV yêu cầu HS nêu tình huống - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của mình + 1 HS nêu tình huống xung quanh tình huống? + 2-3 HS chia sẻ -GV cho HS làm và trả lời + HS trả lời: Làm tròn số dân của huyện Mèo Vạc tính đến ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến hàng -GV mời HS khác nhận xét nghìn là 86000 - Gv nhận xét , tuyên dương + Hs nhận xét - Thế nào là số tròn nghìn? + Số tròn nghìn là số có 3 chữ số hàng trăm , hàng chục hàng đơn -Cách làm số tròn nghìn? vị đều là chữ số 0. +Các số hàng trăm , hàng chục, - Gv nhận xét , tuyên dương,nhắc lại hàng đơn vị là số 0 +HS lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu:
  6. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả theo nhóm 4, chọn nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. + Số tròn nghìn: 100, 1000,1200, 1650 + Số tròn nghìn:1000 + Số tròn nghìn:9870, 5000,4500,6745 + Số tròn nghìn: 5000 + Số tròn nghìn:86000, 7900,6890,4708 + Số tròn nghìn: 86000 + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là: + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là: 1000,2000,3000,4000,5000 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 104: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T4 +5) Trang 109 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  7. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn mấy giờ?”để khởi động bài học. - GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - Mỗi cặp 2 HS tham gia chơi một số cặp tham gia chơi + HS 1 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 2 : 8 giờ 20 phút ? Đố bạn mấy giờ? + HS 2 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 1 : 9 giờ kém 15 phút ? Đố bạn mấy giờ? - Tương tự như vậy với các cặp còn lại - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, CD và DE (Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình vẽ gọi lên bảng chỉ và trả lời miệng. - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, CD và DE và giải thích cách nhận biết điểm đó là trung điểm của đoạn thẳng. + Q là trung điểm của đoạn thẳng BC vì Q là điểm ở giữa hai điểm B và C ; QB = QC. + N là trung điểm của đoạn thẳng CD vì N là điểm ở giữa hai điểm C và D ; NC = ND.
  8. - GV mời HS khác nhận xét. + M là trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. DE vì M là điểm ở giữa hai điểm D và E ; MD = ME + HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: Cho các hình vẽ sau: (Làm việc theo nhóm đôi). - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. + 1 HS đọc đề bài. + HS nêu tên hình và các đỉnh , cạnh, góc có trong mỗi hình đồng thời thao tác với ê ke nói cho bạn nghe cách dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. -GV mời 1 vài nhóm lên trả lời, mỗi nhóm nêu 1 -HS trả lời: hình: + Hình tam giác MNP có: + Hình tứ giác ABCD có: - 3 đỉnh là : M, N, P - 4 đỉnh là : A, B, C, D - 3 cạnh là MN, MP, NP - 4 cạnh là AB, BC, CD, AD. - 3 góc là: góc đỉnh M, cạnh MN, - 4 góc là: góc đỉnh A, cạnh AB, AD ; góc đỉnh MP ; góc đỉnh P, cạnh PN, PM; góc B, cạnh BA, BC; góc đỉnh C, cạnh CB, CD; góc đỉnh N, cạnh NM, NP. đỉnh D, cạnh DA, DC. + Hình tứ giác GHIK có: - 4 đỉnh là : G, H, I, K - 4 cạnh là: GH, HI, IK, KG. - 4 góc là: góc đỉnh G, cạnh GH, GK; góc đỉnh H, cạnh HG, HI; góc đỉnh I, cạnh IH, IK; góc đỉnh K, cạnh KI, KG. - GV nhận xét chung các nhóm, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - GV yêu cầu một vài nhóm kiểm tra bằng êke và nêu tên các góc vuông trong từng hình. - Các nhóm thực hiện, nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  9. Bài 3. Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV cho học sinh quan sát hình vẽ và chọn đáp án đúng, giải thích cách chọn. GV gợi ý để học sinh chỉ ra tâm, đường kính, bán kính của hình tròn trong bài. - Gọi HS trả lời - HS quan sát hình vẽ, chọn đáp án đúng : đáp án C. OA, OB, OC - Gọi 1 HS khác giải thích cách bạn làm. - HS giải thích cách chọn: vì đây là hình tròn tâm O, có các bán kính - GV nhận xét, tuyên dương. OA, OB, OC. Bài 4. Mỗi đồng hồ tương ứng với cách đọc nào ( Tổ chức trò chơi) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV phổ biến luật chơi, cách chơi -HS lắng nghe - GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử hai HS lên - 3 đội, mỗi đội 2 HS lên chơi, HS chơi. khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe. chuẩn bị bài sau. Bài 5. Chọn chữ đặt trước đáp án đúng (Làm việc cả lớp) - GV cho HS quan sát hình vẽ và yêu cầu học - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc sinh nêu tên của hai khối hình. tên : khối hình hộp chữ nhật và khối hình lập phương. -GV gọi 1 HS lên điều hành bài tập - 1HS giỏi lên điều hành. - Cả lớp lấy bảng ghi vào bảng đáp án đúng của từng câu hỏi a,b,c và giải thích cách chọn. a, C. 8 đỉnh b. B. 6 mặt
  10. c. D. 12 cạnh - HS trả lời: + Khối hình hộp chữ nhật có: 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh, mặt là các hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. + Khối lập phương có: 8 đỉnh, 6 - GV cho HS nêu lại đặc điểm của khối hình hộp mặt, 12 cạnh, mặt là các hình chữ nhật, khối lập phương ( mấy đỉnh, mấy mặt, vuông. mấy cạnh, mặt là hình gì?) - HS nhận xét - 1 vài HS đọc lại kết luận -GV nhận xét, kết luận Bài 6: (Làm việc theo nhóm đôi). - GV yêu cầu HS nêu đề bài: Người ta muốn làm + 1 HS đọc đề bài. hàng rào một cái sân hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ sau: - GV đưa ra câu hỏi : + HS trả lời: ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng 50 m; chiều rộng cổng 3m. ? Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Cần phải rào bao nhiêu mét? - GV và HS cùng tóm tắt : - HS tóm tắt Tóm tắt: 1 cái sân hình chữ nhật có: Chiều dài : 100 m Chiều rộng : 50 m
  11. Cổng rộng: 3 m Cần phải rào :... m? -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi giải vào -Các nhóm cùng thực hiện phiếu học tập. Bài giải: Chu vi cái sân hình chữ nhật là: ( 100 + 50) x 2 = 300 ( m) Người ta cần phải rào số mét là: 300 – 3 = 270 (m) Đáp số: 270 m -GV mời 1 vài nhóm trình bày kết quả - HS trình bày bài giải, HS nêu cách giải - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm -GV có thể cho HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật. 3. Hoạt động vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  12. + Bài 7: ( Làm việc cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc đề bài: -HS đọc tình huống Minh Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 phút và tập đàn trong 45 phút. Hỏi Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? -GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lập luận xem -HS suy nghĩ trả lời Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ? -GV gọi một số học sinh trình bày, giải thích cách -Một vài học sinh trình bày: Minh làm. Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 phút và tập đàn trong 45 phút. Như vậy Minh Ánh tập đàn xong lúc 9 giờ 35 phút hay 10 giờ kém 25 phút. -HS có thể giải thích cách làm: Từ 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ là 10 phút, từ 9 giờ đến 9 giờ 35 phút là 35 phút ( vì 10 phút + 35 phút = 45 phút) -GV nhận xét, tuyên dương -HS nhận xét, bổ sung * Củng cố - dặn dò. - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - Qua bài học hôm nay các em đã ôn tập được những kiến thức gì? ? Có điều gì em cần thầy/ cô chia sẻ thêm không? - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe. chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI ĐỌC 5: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ lẫn, VD: nghiêncứu, là ủi, thổ lộ, im lặng,vì trùng, toa, bị ẩn, băn khoăn, mãi mãi, vỡ vụn, Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người kể chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD: ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toahạng ba, bí ẩn,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. - Hiểu và biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận giải thích trong câu. - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết cảm động, lời nói hay củabác sĩ Y-éc-xanh trong câu chuyện. -Biết chia sẻ với những suy nghĩ mộc mạc, chân thành của người bác sĩ có lẽsống cao đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu cho HS xem ảnh bác sĩ Y-éc- - HS quan sát tranh. xanh + Em biết người trong ảnh ai không? - GV giới thiệu: Tên của bác sĩ Y-éc-xanh đã trở nên quen thuộc, gần gũi với Việt Nam. Ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
  14. Nha Trang, Đà Lạt, Thủ Dầu Một,... đều có đường phố mang tên ông, một số nơi + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. dựng tượng ông ở vị trí trang trọng. Vậy, Y-éc-xanh là ai? Ông có công lao với nước ta như thế nào mà được nhân dân ta quý trọng, được dựng tượng, lưu danh tên tuổi - HS lắng nghe. trên nhiều đường phố của Việt Nam? Học bài Bác sĩ Y-éc-xanh, các em sẽ rõ điều đó. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ lẫn, VD: nghiêncứu, là ủi, thổ lộ, im lặng,vì trùng, toa, bị ẩn, băn khoăn, mãi mãi, vỡ vụn, Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người kể chuyện với ngữ điệu phù hợp. + Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD: ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toahạng ba, bí ẩn,... + Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát +Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rộng mở, bình yên. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  15. - Luyện đọc từ khó: Y -éc - xánh, ngưỡng - HS đọc từ khó. mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toa hạng ba, bí ẩn, - Luyện đọc câu: Hai người cùng im lặng.// Họ nghe rõ tiếngthở dài,/ đổ nhẹ/ những con sóng/ - 2-3 HS đọc câu. thủy tinh vỡ vụn/ lên bờ cát.// - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bà khách ước ao được gặp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: bác sĩ Y-éc-xanh? + Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh + Câu 2: Bà khách có ấn tượng về bác sĩ chọn cuộc sống ở rất xa Tổ quốc để Y-éc-xanh như thế nào? nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + Khác xa với trí ưởng tượng của bà, + Câu 3: Lòng yêu nước của bác sĩ Y-éc- ông ăn mặc rất xuềnh xoảng. Chỉ có xanh thể hiện ở những câu nói nào? đôi mắt đầy bí ẩn của ông làm bà chú ý. + “Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là dân nước Pháp. Người ta không thể + Câu 4: Tâm sự của bác sĩ Y-éc-xanh về nào sống thiếu Tổ việc ông ở lại Việt Nam nói lên điều gì? quốc.” GV chốt lại ý đúng: Tâmsự của bác sĩ Y- éc-xanh về việc ông ở lại Việt Nam nói lên mong muốn thực hiện + HS thảo luận trả lời câu hỏi. lẽ sống yêu thương và giúp đỡ đồng loại. Đó chính là phẩm chất cao đẹp của bác - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy sĩY-éc-xanh nghĩ của mình.
  16. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Hiểu và biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận giải thích trong câu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm trong bài đọc một dấu hai chấm bảo hiệu phần giải thích - YC HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 - HS nêu yêu cầu bài - YC HS thảo luận trao đổi theo cặp - HS thảo luận theo nhóm đôi + Tìm câu có dấu hai chấm báo hiệu phần - HS tìm và nêu kết quả giải thích Câu: “Tuy nhiên, tôi với bà đều sống chung - GV mời đại diện nhóm trình bày. trong một ngôi nhà: Trái Đất.” - GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Viết tiếp vào vở các câu sau, sử dụng dấu hai chấm để đánh dấu bộ phận giải thích - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - YC HS làm bài tập vào VBT:Viết tiếp - HS làm bài vào vở bài tập vào vở các câu sau, sử dụng dấu hai chấm đểđánh dấu bộ phận giải thích - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - YC HS trao đổi kết quả theo cặp; đọc câu - HS nhận xét bài làm của bạn. đã viết - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu. - GV dùng máy chiếu lên bảng để cả lớp nhận xét câu đã viết. VD: a) Có hai lí do khiến bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh:ngưỡng mộ - HS theo dõi đối chiếu kết quả. người đã tìm ra vi trùng dịch hạch và muốn biết điều gì khiến ông
  17. ở lại Việt Nam. b) Nhà bác học thật khác xa với những gì bà đã tưởng tượng: một con người ăn mặc rất giản dị, nhưng đôi mắt chứa đầy bí ẩn. / ... ông ăn mặc rất giản dị và cóđôi mắt đầy bí ẩn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Cho HS quan sát video hình ảnh về bác - HS quan sát video. sĩY-éc-xanh + Em thích nhất hành động việc làm nào + Trả lời các câu hỏi. của bác sĩ Y-éc-xanh? - Nhắc nhở các em luôn biết yêu thương quý trọng mọi người. Sẵn sàng giúp đỡ mọi người. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI VIẾT 5 :EM KỂ CHUYỆN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể (viết) được câu chuyện Sự tích cây lúa (từ đoạn tốp thợ săn gặp các vị thầnnúi đến hết) hoặc kể chuyện cùng các bạn đóng vai, thực hành giao lưu với các bạn Lúc- xăm-bua
  18. - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, dung, cách kể chuyện có trong vi deo, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ dạn cho HS trong giờ kể chuyện câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - YC HS đọc đề bài . - HS đọc yêu cầu bài. - GV HD HS chọn một trong 2 đề. - GV hướng dẫn HS dựa vào sơ đồ hình tròn - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và lắng để tìm ý, sắp xếp ý. nghe GV hướng dẫn.
  19. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. Em chuẩn bị kể (viết) lại câu chuyện Sự tích cây lúa - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - Một số HS giới thiệu về bản thân, -YC HS trao đổi nhóm đôivà xác địnhchọn 1 nói về việc chuẩn bị để kể lại câu trong 2 đề. chuyệnSự tích cây lúa. * GV hướng dẫn HS các thực hiện đề 2: kể chuyện em và các bạn đóng vai, thực hành giao lưu với các bạn Lúc-xăm-bua tương tự - HS trao đổi như đề 1. 2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình theo sơ đồ. - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - GV mời một số HS nói về dự định viết câu chuyện của mình. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết kể (viết) đầy đủ được câu chuyện Sự tích cây lúa (từ đoạn tốp thợ săn gặp các vị thầnnúi đến hết) hoặc kể chuyện cùng các bạn đóng vai, thực hành giao lưu với các bạn Lúc-xăm-bua + Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. + Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Cách tiến hành:
  20. 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. của mình. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay. − GV chữa 5 – 7 bài viết của HS - Mời HS khác nhận xét. - HS thi kể chuyện. - GV nhận xét tuyên dương. - HS khác nhận xét. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - GV tổ chức thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video. sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện yêu thích trong câu chuyện được xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG LUYỆN NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT