Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 28
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_28.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 28
- KẾ HOẠCH BÀI DAY- TUẦN 28 TOÁN Bài 86: LUYỆN TẬP ( Tiết 2) (T1) (Đã soạn ở Tuần 27) TOÁN Bài 87: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiếp theo) (T2 +T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Phiếu học tập bài tập 1 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa” để khởi động bài học. - GV chuẩn bị: Một bông hồng 4 phép tính 1: 2 =; 6 : 8 = ; 2 : 5 = ; 6 : 9 = (ghi tờ giấy gắn vào cánh - HS tham gia trò chơi hoa) - GV nêu luật chơi: Người quản + Trả lời: 1: 2 = 0 (dư 1) trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp 6 : 8 = 0 (dư 6) sẽ cùng hát theo và cùng chuyền 2 : 5 =0 (dư 2) bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, 6 : 9 = 0 (dư 6) học sinh nào cầm bông hoa trên - HS lắng nghe. tay thì sẽ thực hiện và nêu kết quả phép tính được giấu trong bông hoa. Nếu thực hiện sai sẽ nhường quyền cho học sinh nào xung phong. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - Qua các phép tính trong trò chơi - Khi số bị chia bé hơn số chia thì thương em rút ra nhận xét gì? bằng 0 - GV cho HS quan sát tranh SGK, yêu cầu đọc tình huống trong - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. tranh. - Em hãy nêu phép tính phù hợp - 5236 : 4 = ? với tình huống bài toán trong tranh? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện chia được số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). - Cách tiến hành: a) Tính 5236 : 4 = ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm2 + HS thảo luận nhóm 2, nêu cách tính nêu cách tính phép tính 5236:4 = ? 5236 4 * 5chia 4 được 1, viết 1; - Yêu cầu 1 HS xung phong lên 4 1309 1 nhân 4 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1 bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng (1 là số dư ở lần chia thứ nhất) 12 * Hạ 2; được12 (12 là số bị con. 12 chia cho lần chia mới); - GV- HS nhận xét. 03 12 chia 4 được 3, viết3. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt 0 3nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 tính và tính 36 bằng 0. 36 * Hạ 3 (3 là số bị chia ở lần chia này); 3chia4 được 0, viết 0 0; 0nhân4 bằng0; 3 trừ0 bằng 3 (3 là số dư ở lần chia này). * Hạ 6;được 36 (36 là số bị 5236 : 4= chia ở lần này); 36 chia 4 được - Trong phép chia em có nhận xét 1309 gì ở lượt chia thứ ba? 9, viết 9; 9nhân 4 bằng 36; 36 trừ 36 bằng 0. - GV chốt lại các bước tính: + Có số bị chia (3) bé hơn số chia (4), nên + Đặt tính thương tìm được là 0 + Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. + Viết kết quả: 5236 : 4 = 1309 - GV lưu ý: Trong phép chia có số 0 ở thương, ta vẫn thực hiện các
- thao tác chia, nhân, trừ giống như các phép chia khác. - GV nêu một phép tính khác: - HS thực hiện trên bảng con. 75455 : 5 = ? - 1-2 HS nêu cách làm - GV nhận xét chốt kết quả đúng * Kết quả: 75455 : 5 = 15 091 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). + Vận dụng thực hành giải được bài tập 1, 2 SGK - Cách tiến hành: Bài 1. Tính: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS thực hiện thao tác - 2 HS làm bảng phụ - Lớp làm bài vào vở chia đọc vào bảng phụ, vào vở 7632 4 327 3 636 6 4 1908 3 109 6 106 36 02 03 36 0 0 03 27 36 0 27 36 32 - GV gọi HS chữa bài bảng phụ. 0 0 32 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 0 làm cho bạn nghe. Báo cáo kết quả. - GV nhận xét, Tuyên dương. 8448 8 2167 2 8516 5 8 1056 2 1083 5 1703 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm 04 01 35 việc cá nhân) 0 0 35 - GV yêu cầu HS nêu đề bài 44 16 01 ? Bài này yêu cầu các em làm gì 40 16 0 ?Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu 48 07 16 cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ 48 6 15 hai làm gì ? 0 1 1 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài - 1-2 HS đọc yêu cầu của bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp - Đặt tính rồi tính đôi ) để chữa bài cho nhau. - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất đặt
- - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng tính, yêu cầu thứ hai tính. túng - HS làm bài trên phiếu bài tập. 84549 6 4152 8 8340 4 6 1409 4 1056 8 2085 24 01 03 24 0 0 05 15 34 0 14 32 54 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 12 20 54 12 20 09 dương. 0 0 6 - Qua bài tập 2 em thấy khi nào số 3 0 ở thương xuất hiện? - Số 0 ở thương xuất hiện khi lượt chia đó có số bị chia bé hơn số chia Bài 3. Đặt tính rồi tính (theo mẫu):(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm mẫu + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát 1628 : 4 = ? 1628 4 * 16chia 4 được 4, viết 4; 4 - GV lưu ý HS, khi thực hiện 16 407 nhân 4 bằng 16, 16 trừ 16 bằng chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 02 0 một chữ số ở số bị chia mà bé 0 * Hạ 2 (2 là số bị chia cho lần hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để 28 chia mới); 2 chia 4 được 0, chia. 28 viết0. 0nhân 4 bằng 0; 2 trừ 0 - Ở lượt chia đầu tiên, nếu lấy 1 0 bằng 2 (2 là số dư ở lần chia chia 4 thì số bị chia bé hơn số này). chia nên ta lấy 16 chia 4. 1628 : 4 = * Hạ 8; được 28 (28 là số bị 407 - Em so sánh phép chia hôm nay chia ở lần chia này) 28chia4 được 7, viết 7. với phép chia đã học? 7nhân4 bằng28; 28 trừ28 bằng - GV cho HS làm bảng con. 0. 249 : 3 6 318 : 9 - Khi thực hiện chia, ở lượt chia đầu tiên nếu lấy 45 307 : 5 một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì ta 12 187 : 2 lấy 2 chữ số để chia. - GV theo dõi giúp đỡ HS còn + HS trình bày vào bảng con. lúng túng
- 6318 9 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 249 3 63 407 dương. 24 83 01 09 0 9 18 0 18 0 45307 5 12187 2 45 906112 6093 03 01 0 0 Bài 4. (Làm việc nhóm 2) 30 18 Cuộn dây thép dài 192m, người 30 18 ta định cắt cuộn dây thành các 07 07 đoạn dây dài 5m. Hỏi cắt được 5 6 nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây 2 1 như thế và còn thừa mấy mét dây? - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS Đọc đề bài. -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe + HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe. bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận gì?Muốn biết cắt được nhiều xét, bổ sung. nhất bao nhiêu đoạn dây như vậy + Cuộn dây dài 192 m. Cắt mỗi đoạn dài 5 m. và còn thừa mấy mét dây ta làm + Cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn dây như như thế nào? thế và còn thừa mấy mét dây. - GV cho HS làm nhóm 2 trên +Ta thực hiện phép chia: 192 : 5 phiếu học tập. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Bài giải: Thực hiện phép chia:192 : 5 = 38 (dư 2) Vậy cắt được nhiều nhất 38 đoạn dây 5 m và thừa 2 mét dây. - GV mời các nhóm trình bày kết Đáp số: 38 đoạn dây và thừa 2 mét dây. quả. - Các nhóm nhận xét bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 5. (Làm việc nhóm 2) Lấy một thẻ số và chọn các số ghi trên thẻ làm số bị chia, quay kim trên hình tròn để chọn số chia. Thực hiện phép chia rồi nêu kết quả: + 1 HS đọc đề bài. - HS chọn ngẫu nhiên số chia bằng cách quay - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. kim trên hình tròn rồi thực hiện phép chia với số - GV tổ chức HS chơi nhóm 4 chia tìm được. nhóm 4 * Ví dụ phép chia: + 644: 4 = 161 hoặc 644 : 7 = 92 2442 : 6 = 407 hoặc 1624 : 8 = 203 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực một số tình huống trong thực tế tế. liên quan đến phép chia đã học - Ví dụ: Một cửa hàng có 2685 kg gạo, đã bán 1 rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện được số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu tính. 5 - GV chia HS nhóm 4, cho các ki – lô – gam gạo ? nhóm thi giải nhanh vào bảng + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, Bài giải nhận xét lẫn nhau. Cửa hàng đã bán số ki – lô – gam gạo là: 2685 : 5 = 537( kg) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 537 kg gạo dương. - Qua bài học hôm nay em biết
- thêm được điều gì? - Biết thực hiện phép chia số có nhiều chữ số Khi thực hiện phép chia số có cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 nhiều chữ số cho số có một chữ mà ở lượt chia đầu tiên nếu lấy một chữ số ở số số em nhắc bạn cần lưu ý những bị chia mà bé hơn số chia thì ta lấy 2 chữ số để gì? chia. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN Bài 88: LUYỆN TẬP (T4+ T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương, có dư 2 lượt không liên tiếp). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 : 4 = ? 4 : 5 = ? + 5 : 4 = 1 (dư 1) 4 : 5 = 0 (dư 4) + 8 : 3 = ? 3 : 8 = ? + 8 : 3 = 2 (dư 2) 3 : 8 = 0 (dư 3) + 9 : 7 = ? 7 : 9 = ? + 9 : 7 = 1 (dư 2) 7 : 9 = 0 (dư 7) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (có số 0 ở thương). + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK
- - Cách tiến hành: Bài 1.Tính ((Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bảng con. 5692 4 696 3 4 1423 6 232 16 - GV cho HS làm bảng con. 09 16 9 09 06 8 6 12 0 12 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 0 lúng túng 45615 3 3 15205 15 2455 6 15 24 409 06 05 6 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 0 01 dương. 55 0 54 15 1 15 0 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài vào vở. + HS trình bày vào vở, 2 HS làm bài bảng phụ. + HS trình bày vào bảng con. 7684 : 2 4535 : 5 68138 : 3 34816 : 4
- 7684 2 6 3842 16 4535 5 16 45 907 08 03 8 0 04 35 - GV mời 2 bạn làm bảng phụ 4 35 trình bày kết quả. 0 0 - GV nhận xét, tuyên dương. 68138 3 6 22712 34816 4 08 32 8704 Bài 3. Tính nhẩm (theo mấu) 6 28 (Làm việc nhóm 2) 21 28 21 01 03 0 3 16 08 16 6 0 2 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm nghe. việc vào phiếu học tập nhóm. + 1 HS đọc đề bài. - Các nhóm trình bày kết quả, + HS làm việc theo cặp nói cho bạn nghe cách nhận xét lẫn nhau. tính nhẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập - Đại diện các nhóm trình bày - HS khác nhận xét bổ sung. 8 000 : 2 = 4 000 40 00 : 5 = 8 000 36 000 : 9 = 4 000 42 000 : 7 = 6 000 Bài 4. Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp). + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + HS nói cho nhau nghe cách tính theo cặp - GV yêu cầu học sinh nói cho + 1 HS làm mẫu – Lớp quan sát nhau nghe cách tính phép tính mẫu:
- - GV yêu cầu HS làm mẫu * 8chia 2 được 4, viết 4 (viết 4 8426 : 2 8426 2 ở thương); 4 nhân 2 bằng 8 (tính - GV cho HS làm bảng con. 04 4213 nhẩm trong đầu), 8 trừ 8 bằng 0,viết 0 (tính nhẩm trong đầu 02 chỉ viết 0 ở dưới số 8) 06 * Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết2. 0 2 nhân 2 bằng 4 (tính nhẩm trong đầu); 4 trừ 4 bằng 0, viết 0 (tính nhẩm trong đầu, chỉ viết 0 ở dưới số 4) * Hạ 2; 2chia2 được 1, viết 1. 1nhân2 bằng2 (tính nhẩm trong đầu); 2 trừ2 bằng 0, viết 0 (tính nhẩm trong đầu chỉ viết 0 ở dưới số 2) * Hạ 6; 6chia2 được 3, viết 3. - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại 8426 : 2 = 3nhân2 bằng6 (tính nhẩm trong cách tính. 4213 đầu); 6 trừ6 bằng 0, viết 0 (tính - GV cho HS làm bảng con các nhẩm trong đầu chỉ viết 0 ở phép tính còn lại. dưới số 6) 7 + HS trình bày vào bảng con 93663 2 45684 4 21357 3051 03 31221 05 11421 03 - GV theo dõi giúp đỡ HS còn 06 16 35 lúng túng 06 08 07 03 04 0 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên 0 0 dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Một xưởng sản xuất nước mắm đã sản xuất được 1230 l nước mắm, người ta đóng vào các can như nhau. Hãy tính và nêu số can nước mắm đóng được trong các trường hợp sau:
- Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l Số can ? ? ? - GV gọi HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát bức + HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 nói cho tranh, nói cho nhau nghe thông nhau nghe thông tin về bài toán. tin về bài toán cho gì? Bài toán yêu cầu tính gì? Để tìm được số can đựng đủ số lít nước mắm đã cho ta làm thể nào? + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: - GV mời các nhóm trình bày kết Số lít mỗi can 2 l 3 l 5 l quả. Số can 615 410 246 - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 6. Đọc giá tiền mỗi mặt hàng sau rồi trả lời câu hỏi: a) Mua một lốc sữa chua có chai hết 25800 đồng. Hỏi mỗi chai sữa chua có giá bao nhiêu tiền? b) Mua một hộp bánh kem su có 8 chiếc hết 42400 đồng. Hỏi mỗi chiếc bánh kem su có giá bao nhiêu tiền? + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV mời HS quan sát và đọc giá - HS quan sát và đọc giá tiền của các mặt hàng tiền của các mặt hàng theo nhóm 2; thảo luận tìm cách tính trả lời câu - GV mời đại diện các nhóm trả hỏi: lời. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: - GV mời các nhóm khác nhận + Mỗi chai sữa chua có giá là : xét 25800: 6 = 4300 đồng - GV Nhận xét chung, tuyên + Mỗi chiếc bánh kem su có giá là: 42400: 8= 5300 đồng dương. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS, em hãy tìm - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong thực một số tình huống trong thực tế tế. liên quan đến phép chia đã học - Ví dụ: Lan mua 1 gói kẹo có 48 cái, Lan chia rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được bao tính. nhiêu cái kẹo?. - GV chia HS nhóm 4, cho các + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhóm. nhóm thi giải nhanh vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: nhóm. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, Số kẹo của mỗi bạn nhận được là: nhận xét lẫn nhau. 48 : 4 = 12 (cái) - GV chữa bài, nhận xét tuyên Đáp số : 12 cái kẹo dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI ĐỌC 1 : CHÚ HẢI QUÂN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhHS địa phương dễ viết sai, VD: nắng gió, trập trùng, lá cờ, mai này,... (MB); đảo nhỏ, biển trời, mỉm cười, dạt dào, sóng vỗ, bão tổ, tàu thuyền, giữ yên,... (MT, MN). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: hải quân, trập trùng, chơi vơi, dạtdào, hiên ngang,... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam.
- - Ôn luyện về câu (câu cảm), về dấu câu (dấu hai chấm, dấu chấm than, dấungoặc kép). - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ tình cảm yêu mến đối với chú hải quân và ước mơ được giữ yênbiển quê hương như chú. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và hát theo bài hát“chú bộđội”. - HS nghe và hát theo và trả lời câu hỏi. + GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát: Bài hát nói về ai? Em có yêu chú bộđội không?... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến rất tươi. + Khổ2: Tiếp theo cho đến sóng vỗ. + Khổ3: Tiếp theo cho đến ngân vang.
- + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: bồng súng, biển trời, nắng gió, trập trùng, dạt dào, sóng vỗ, sao vàng, - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Vững vàng trên đảo nhỏ/ Bồng súng gác biển trời/ Áo bạc nhàu nắng gió/ - HS luyện đọc theo nhóm 4. Chú mỉm cười rất tươi// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Đó là các hình ảnh: áo bạc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhàu nắng gió, trập trùng xa lời đầy đủ câu. khơi, đảođá chơi vơi, nắng mưa, + Câu 1: Những hình ảnh nào nói lên khó khăn, bão tố. gian khổ của chú hải quân? + Đó là các hình ảnh: chú hải quân vững vàng trên đảo, bồng + Câu 2: Tìm những hình ảnhđẹp của chú hải súng gác biển trời, chú mỉm quânđứng gác? cười rất tươi, hảiâu vờn quanh chú, các chú vẫn hiên ngang. + Hìnhảnh lá cờđỏ sao vàng phấp phới bay trong gió. + Câu 3: Hìnhảnh nào trong khổ thơ 4 khẳngđịnh + Bạn nhỏ mong ước tiếp bước chủ quyền biển, đảo của Việt Nam? chú hải quân, bảo vệ chủ quyền + Câu 4: Hai dòng thơ cuối nói lênước mong gì của Tổ quốc. của bạn nhỏ? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài.
- - GV chốt: Bài thơ ca ngợi chú hải quân luôn hiên ngang, bất chấp mọi khó khăn để bảo vệ biển đảo của Việt Nam. 3. Hoạt động luyện tập 1. Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em. a) Trước những khó khăn, gian khổ của chú hải quân. b) Trước những hình ảnh đẹp của chú hải quân. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4. và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Đặt câu cảm: Các chú vất vả quá/ Em vô cùng khâm phục các chú... Hìnhảnh các chú hải quân thật đẹp/ Các chú vô cùng hiên ngang... - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Dấu câu nào phù hợp với mỗiô trống: dấu hai chấm, dấu ngoặc kép hay dấu chấm than. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trình bày. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV mời HS khác nhận xét. nghĩ đặt dấucâu vào vở bài tập. - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: - Một số HS trình bày theo kết Trên boong tàu, các chú thủy thủ bỗng reo ầm lên: quả của mình. “Cá heo!”. Cá heo là bạn của hải quânđấy.!Ở một số nước, cá heo được huấn luyện để bảo vệ vùng biển. Các chuyên gia cho biết: “Cá heo mũi chai có khả năng dò tìm thủy lôi nhanh hơn nhiều so với
- máy móc”. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cá heo biểu diễnở các - HS quan sát video. khu vui chơi. + GV nêu câu hỏi: cá heo là loài vật như thế nào? + Trả lời các câu hỏi. Em cần làm gìđể bảo vệ cá heo? Em có thích xem cá heo biểu diễn không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: U, Ư(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa U, Ư cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng: + Viết tên riêng: Uông Bí. + Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chủ / Giữ yên biển quê hương. - Hiểu sâu sắc hơn tình cảm và ước mơ tốt đẹp của bạn thiếu nhi trong bài thơChú hải quân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. *Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cho các câu sau: + Câu 1: “Nước có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với + Câu 1: Nước cóý nghĩa vô con người ... Tèo nói ... nước có ích lợi như thế cùng to lớnđối với con người. nào ...” Tèo nói: nước cóích lợi như thế nào? + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi cậu béđã tiến bộ + Câu 2: Nhờ kiên trì học hỏi, hơn hẳn. cậu béđã tiến bộ hơn hẳn. + Câu 3: Trên những cánh rừng mới trồng chim + Câu 3: Trên những cánh rừng chóc lại bay về ríu rít. mới trồng, chim chóc lại bay về rít rít. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. U, Ư. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nêu chữ U gồm những nét nào> Nêunhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa chữ U vàƯ. - HS quan sát lần 2. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. U, Ư. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS lắng nghe. * Viết tên riêng: Uông Bí - GV giới thiệu: Uông Bí là một thành phố củatỉnh Quảng Ninh. Tp Uông Bí nhỏ bé nhưng rất xinh đẹp và giàu khoáng sản. Cũng trong bài này, các em cònđược tập viết hai dòng thơ cuối của bài thơ Chú hải quân, những dòng thơ nói - HS viết tên riêng trên bảng
- vềước mơ rấtđẹp của bạn thiếu nhi. con: Uông Bí. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú - HS trả lời theo hiểu biết. Giữ yên biển quê hương. - GV mời HS nêu ý nghĩa của 2 câu ca dao trên. - GV nhận xét bổ sung: 2 câu ca dao trên nói về - HS viết câu ứng dụng vào những dấu tích ghi lại lịch sử chiếnđấu bảo vệ Tổ bảng con: quốc của nhân dân ta. Ước mai này như chú - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Giữ yên biển quê hương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai. 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ U, Ư. + Luyện viết tên riêng: Uông Bí + Luyện viết câu ứng dụng: Ước mai này như chú Giữ yên biển quê hương. - HS luyện viết theo hướng dẫn - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV - Nộp bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu chuyện:kể về lòng yêu nước và tài cầm quân của tướng Phạm Ngũ Lão. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Thể hiện được câu chuyện bằng giọng nói diễn cảm, động tác và nét mặt phù hợp với câu chuyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video. lớp, trường hoặc Youtube. - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với GV về dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có HS trong giờ kể chuyện. trong vi deo, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ nghe cô kể và tập kể lại câu chuyện về 1 vị tướng tài giỏi trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta: Đó là câu chuyện “chàng trai làng PhùỦng”. Các em hãy nghe để biết vị tướngấy là ai nhé!
- 2. Khám phá. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu tranh của câu chuyện. - HS quan sát tranh. - 1 vài HS nêu. - GV mời HS nêu nhận xét về bức tranh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào xem video chuyện. 2.2. Nghe kể (xem) video câu chuyện. - HS xem. - GV mở video câu chuyện cho HS xem. - HS lắng nghe. - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS thực hiện. - Yêu cầu cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các - Học sinh giải nghĩa từ khó. câu hỏi gợiý dưới tranh. - GV kể lần 2, lần 3 kết hợp chỉ tranh. Kết hợp giải nghĩa từ: Phù Ủng, Hưng Đạo Vương, Phạm - HS thực hiện trả lời câu hỏi. Ngũ Lão. - GV mời HS trả lời câu hỏi theo nhómđôi, 1 HS + Chàng trai ngồiđan sọt bên hỏi, 1 HS trả lời. vệđường. + Câu 1: Chàng trai ngồiđan sọtởđâu? + Quân lính phảiđâm giáo vào đùi chàng trai để dẹpđường. + Câu 2: Quân lính phải làm gìđể dẹpđường? + Vị vương hầu hỏi tên chàng trai, hỏi chàng trai vì sao bị dùi đâm + Câu 3: Vị vương hầu và chàng trai đã trò chuyện chảy máu vẫn không biết. Chàng thế nào? trai nói mình mải nghĩ mấy câu trong sách Binh thư nên không biết đoàn quân của vị vương hầu. Hưng Đạo Vương thấy Phạm Ngũ + Câu 4: Câu chuyện kết thúc ra sao? Lão có chí khí lại hiểu về phép dùng binh thì tỏ lòng mến trọng, đưa theo về kinh đô. Về sau, Phạm Ngũ Lão cầm quânđánh giặc, lập được nhiều chiến công lớn. - HS lắng nghe. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.

