Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 26
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_26.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 26
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 TOÁN Bài 80: TIỀN VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát - HS trả lời - Hãy nói cho bạn nghe về thông tin bức tranh: - Tiền Việt Nam + Trong bức tranh có gì? - 100 đồng, 200 đồng, 500 + Mệnh giá là bao nhiêu? đồng, 1000 đồng. - Nhìn vào con số, nhìn + Cách nhận biết như thế nào? vào chữ, ...) - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 2, chúng mình đã được làm quen với tiền Việt Nam, đã được tìm hiểu một số tờ tiền, đã cùng nhau trao đổi về việc sử dụng tiền trong cuộc sống. Bài ngày hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm mốt số tờ tiền khác của Việt Nam qua bài “Tiền - 2HS đọc, cả lớp ghi vở Việt Nam”. - GV ghi bảng, gọi 2 HS đọc tên bài. 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không
- quá 2 lần và không liên tiếp) - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát a. Nhận biết các mệnh giá tiền VN trong phạm vi 100 000. - HS thảo luận nhóm đôi - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về mệnh giá của tờ tiền và làm thế nào để có thể - Đại diện nhóm trình bày: nhận ra nó? VD: Giới thiệu với các bạn, - Gọi HS trình bày nhóm tớ tìm hiểu được về - Gọi HSNX các tờ tiền 10 000 đồng, 20 - GVNX chốt lại những thông tin liên quan đến tờ 000 đồng, 50 000 đồng, ... tiền HS đã giới thiệu Đặc điểm nhận dạng là: Trên + Mệnh giá tờ tiền có in số mệnh giá và + Cách nhận biết (nhìn vào con số, nhìn vào chữ, chữ ghi mệnh giá của tiền. màu sắc,...) - HSNX, bổ sung. b. Nhận biết quan hệ giữa các mệnh giá tiền: - HS lắng nghe - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về quan hệ giữa các mệnh giá tiền đã học, có thể đổi từ mệnh giá lớn sang các mệnh giá nhỏ như thế nào. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm - Gọi HSNX - Đại diện nhóm trình bày - GVNX chốt: Vậy chúng mình suy nghĩ xem điều Ví dụ: Tớ xin trình bày ý này được áp dụng trong cuộc sống trong những tình kiến của nhóm tớ sau khi đã huống nào? thảo luận: Đây là tờ 100 000 - Gọi HSNX đồng và tớ có thể đổi thành 2 - GV chốt lại: Trong cuộc sống quan hệ các mệnh tờ 50 000 đồng, ... giá tiền được vận dụng rất nhiều trong các hoạt động - HSNX, bổ sung như mua bán, trả tiền, trả lại, đổi tiền, ... Chúng - HS trả lời theo ý hiểu: được vận dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu Ví dụ: Hoạt động mua bán, qua hoạt động giao lưu nhé. trả tiền, trả lại tiền thừa, ... c. Củng cố kiến thức thông qua hoạt động giao lưu. - HS lắng nghe - Bạn nào đã tự tin mình đã nắm được cách sử dụng tiền VN giơ tay cô xem.
- - Cô mời một số bạn xung phong lên bảng làm “Doanh nhân tài ba” để trả lời các câu hỏi của các - HS giơ tay bạn phía dưới. - GV cho HS giao lưu. - 2 3 HS xung phong - HS tham gia giao lưu đưa ra - GVNX tuyên dương các bạn. Chốt lại kiến thức câu hỏi. liên quan đến tiền VN và dẫn dắt chuyển hoạt động. Ví dụ: Mua 1 quyển vở giá 9 000 đồng mà đưa cho người bán hàng tờ 20 000 đồng thì người bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền? - HS trả lời: Người bán cần trả lại 11 000 đồng.... - HS lắng nghe 3. Luyện tập -Mục tiêu: - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán,. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Bài 1: Số? (Làm việc nhóm) - HS quan sát - HS đọc đề - Gọi HS đọc đề bài - Điền số - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm đôi - Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. + Quan sát từng hình + Viết và đọc số tiền có trong mỗi hình cho bạn nghe. - HS đọc bài làm, cả lớp + Nói cho bạn nghe cách làm. quan sát. - GV chiếu bài HS, y/c HS đọc bài làm. - HS trả lời theo ý hiểu - - Suy nghĩ thế nào con tìm ra đáp án bức tranh này - HSNX bổ sung là 95000 đồng? - Gọi HSNX - GVNX chốt đáp án đúng - HS lắng nghe, quan sát
- - HS thực hiện yêu cầu - HS trả lời - HSNX bổ sung 95 000 đồng 38 000 đồng - HS lắng nghe - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: Để điền đúng số trong ô trống em cần nhắn bạn điều gì? - Gọi HSNX - GVNX chốt: Để điền đúng số trong ô, các em chú ý quan sát kĩ từng tranh, viết và đọc số tiền có trong mỗi hình rồi cộng chúng lại với nhau. - GV dẫn dắt chuyển bài 2 Bài 2: (Làm việc nhóm) a. Chọn 2 đồ vật em muốn mua ở hình dưới đây - HS quan sát rồi tính số tiền phải trả. b. Tuấn có 100 000 đồng. Tuấn mua 1 bút mực, 1 thước kẻ và 1 hộp bút ở hình trên. Hỏi Tuấn còn lại bao nhiêu tiền? - HS đọc - Gọi HS đọc đề bài - HS trả lời - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm 4 - Y/C HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong bài. a. Chọn 2 đồ vật bất kì, tính giá tiền phải trả, ghi lại kết quả vào nháp. b. Trả lời câu hỏi và giải thích được cho câu trả lời - Đại diện nhóm trình bày. của mình. (HS trình bày theo ý hiểu của - Gọi đại diện nhóm trình bày. mình) - HSNX bổ sung - HS lắng nghe - Gọi HSNX - GVNX chốt lại: Khi mua bán, chúng ta căn cứ
- trên giá cả mỗi mặt hàng để trả tiền cho người bán hàng. Lúc đó tiền là phương tiện trao đổi hàng - HS trả lời theo ý hiểu hoá. - Vậy theo em hiểu “Đắt” có nghĩa là gì? - HS lắng nghe - Thế còn “Rẻ”? - “Trả lại tiền” là như thế nào? - GVNX chốt lại nghĩa đúng. Đắt là giá cao hơn bình thường, còn rẻ là giá thấp hơn bình thường. Trả lại tiền có nghĩa là nhận lại một số tiền. - GV dẫn dắt chuyển bài 3 4.Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào trò chơi. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: Bài 3: Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi:(Làm việc nhóm) - HS quan sát a. Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là bao nhiêu? - HS lắng nghe b. Cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi giảm giá 5 000 đồng mỗi khay táo cho khách hàng mua từ 2 khay táo trở lên. Hỏi khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi này, bác - HS đọc Hồng phải trả bao nhiêu tiền? - HS trả lời - Gọi HS đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? - Y/C HS thảo luận nhóm bàn, suy nghĩ trả lời câu hỏi rồi nói và giải thích cho bạn nghe câu trả lời của - HS trình bày theo ý hiểu mình. của mình. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HSNX bổ sung - Gọi HSNX - HS quan sát, lắng nghe - GVNX chốt đáp án đúng: a.Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là 10 000 đồng. b.Khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến mãi, - HS giơ tay nếu đúng Bác Hồng phải trả 34 000 đồng + 34 000 đồng = 68 000 đồng. - HS lắng nghe - Nhóm nào có câu trả lời giống trên màn hình giơ
- tay. - GVXN tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe luật chơi - GV dẫn dắt chuyển trò chơi - (Nếu còn thời gian) GV tổ chức cho HS chơi trò “Đi siêu thị” - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm, gọi đại diện các nhóm lên để tham gia trò chơi. Trên bảng GV gắn 4 vật phẩm và giá tiền. Nhiệm vụ của HS là chọn mệnh giá tiền phù hợp có trong rổ của nhóm và gắn dưới mỗi vật phẩm trên bảng. Nhóm nào hoàn thành trước thì sẽ giành chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, khẳng định, tuyên dương đội thắng, - HS lắng nghe động viên đội thua. - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời theo ý hiểu của điều gì? mình. - Điều đó giúp ích được gì cho các em trong cuộc sống? - Học xong bài này, các em nghĩ có thể vận dụng vào những tình huống nào trong cuộc sống? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Toán Bài 81: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). - Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Thước kẻ, ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh ôn lại các phép nhân có trong các bảng nhân đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi: Truyền động bài học: GV nêu miệng các phép nhân bất kì điện. có trong bảng nhân và gọi HS nêu đáp án. Nếu HS đó trả lời đúng được phép nêu phép nhân tiếp theo và chọn người trả lời (thời gian 3’) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát tranh. + GV yêu cầu HS quan sát bức tranh: + Trả lời: Làm phép tính nhân: + GV hỏi: Để làm mỗi chếc khăn bằng tơ sen cần 4312 x 2 4321 thân cây sen. Làm 2 chiếc khăn cần bao - HS lắng nghe. nhêu thân cây sen? - GV giới thệu bài: Muốn biết làm 2 chiếc khăn bằng tơ sen cần bao nhiêu thân cây sen chúng ta làm phép tính nhân: 4312 x 2. Vậy để biết 4312 x 2 = ? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 81: Nhân với số có một chữ số. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ).
- - Cách tiến hành: - GV viết phép tính: 4312 x 2 = ? - Gọi HS đọc phép tính. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, nói cho nhau - HS thực hiện theo cặp, nói cho nghe cách đặt tính và tính (thời gian: 1”) nhau nghe cách đặt tính và tính. - GV gọi một số cặp HS lên bảng thực hiện. - 2-3 cặp HS lên bảng thực hiệni theo yêu cầu. - GV hỏi:Khi đặt tính và tính em cần lưu ý điều + Cần phải đặt tính thẳng hàng. gì? Khi tính nhân lần lượt từ phải sang trái. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt lại các bước thực hiện:4312 x 2 = ? - HS lắng nghe. + Đặt tính: Viết 4312, viết số 2 dưới 4312 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. => Lưu ý: HS cách thực hiện đặt tính và tính - Lớp quan sát và lắng nghe. chính xác. - GV nhấn mạnh để HS hiểu: + Lần 1: Nhân với đơn vị: 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 thẳng hàng đơn vị. + Lần 2: Nhân với chục: 2 nhân 1 vằng 2, viết 2 thẳng hàng chục. + Lần 3: Nhân với trăm: 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 thẳng hàng trăm. - 2-3 cặp HS nêu. + Lần 4: nhân với nghìn, 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 thẳng hàng nghìn. - Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính để khắc sâu kiến thức cho HS. - GV đưa thêm một số VD: - HS lắng nghe 2 132 x 3 = ? 3 312 x 2 = ? - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. 3. Thực hành, luyện tập. - Mục tiêu:
- + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (không nhớ). + Vận dụng được kiến thức, ki năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) 2313 1234 42122 12121 x x x x 3 2 2 4 ? ? ? ? - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 1-2 HS nêu: Tính. ? Nêu cách thực hiện? + Thực hiện nhân từ phải sang trái. - Gọi 4 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm bài 2313 1234 x x vào vở. 3 2 6939 2468 42122 12121 x x 2 4 84244 48481 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi nhớ Bài 2: Đặt tính rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm lên trình bày. 2434 3322 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. x x 2 3 4868 9966 12331 11101 x x 2 6 24662 66606 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: Mỗi một quả dứa ép được 200ml nước. Hỏi chị Lan ép 8 quả dứa như thế thì được bao nhiêu mi-li-lít nước dứa?(Làm việc nhóm cả lớp) - HS thi đua giải nhanh, tính đúng bài toán. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS trình bày. toán Bài giải: Số mi-li-lít nước dứa chị Lan ép được từ 8 quả dứa là: 200 x 8 = 1 600 (ml) Đáp số: 1 600 ml - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 82: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + + Câu 2: + + Câu 3: + - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 1 lượt: - GV viết các dạng phép nhân và yêu cầu HS nêu cách tính? a, 14 x 6 =? - 1 HS nêu cách tính: - Gọi HS nêu cách tính? 14 6 84 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 14, viết số 6 dưới số 14 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. . 14 * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4, nhớ 2. 6* 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8. 84 + Viết kết quả: 14 x 6 = 84 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có - HS ghi nhớ. hai chữ số với số có môt chữ số: 14 x 6 = 84. b, 181x4=? - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 181 4
- 724 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 181, viết số 4 dưới số 181 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. . 181 * 1 nhân 4 bằng 2, viết 4. 4* 4 nhân 8 bằng 32, viết 2, nhớ 3. 724 * 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7, viết 7. + Viết kết quả: 181 x 4 = 724 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có ba chữ số với số có môt chữ số: 181 x 4 = 724. c, 1723x3 =? - HS ghi nhớ. - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 1723 - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: 3 + Đặt tính: Viết 1723, viết số 3 dưới số 1723 sao 5169 cho đơn vị thẳng đơn vị. - HS lắng nghe + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 1723 * 3 nhân 3 bằng 9, viết 9. 3* 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 5169 * 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2. * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5. + Viết kết quả: 1723 x 3 = 5169 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1723 x 3 = 5169 - HS ghi nhớ. *Hoạt động 2: Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu bài toán: - HS nêu bài toán. ? Muốn biết 3 cuộn dây như thế dài bao nhiêu mét + HS nêu: Phép tính nhân: ta làm phép tính gì? 1425 x 3 - Gọi HS nêu cách tính? - 1 HS nêu cách tính: 1425 3 4275
- - Gv chốt lại các bước thực hiện tính: - HS lắng nghe + Đặt tính: Viết 1425, viết số 3 dưới số 1425 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 1425 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 3* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 4275 * 3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1. * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết4. + Viết kết quả: 1425 x 3 = 4275 - HS ghi nhớ. - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có bốn chữ số với số có môt chữ số: 1425 x 3 = 4275 - HS lưu ý. => Lưu ý HS: - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân ở hàng tiêp theo. - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) 3. Thực hành. - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 100 000 ( có nhớ 1 lượt). + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: 1514 5293 x x 6 3 9084 15879 34729 23182 x x 2 4 69458 92728 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: 638 1915 x x 2 5 1276 9575
- 7106 13061 x x 8 7 56848 91427 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu)(Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: - HS theo dõi Mẫu: 12 000 x 4 = ? Nhẩm: 12 nghìn x 4 = 48 nghìn. Vậy: 12 000 x 4 = 48 000 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày: 6 000 x 5 = 30 000 9 000 x 8 = 72 000 21 000 x 3 = 63 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 000 x 4 = 64 000 Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. - Lớp đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn cho học sinh cách tìm kết quả từ - HS lắng nghe. số đã cho khi gấp lên 2 lần và gấp lên 3 lần số đa cho. VD: + Số đã cho: 1321 + Gấp 2 lần số đã cho: 1321 x 2 = 2642 + Gấp 3 lần số đã cho: 1321 x 3 = 3963 - 4 hs lên bảng, HS dưới lớp làm - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Chọn một mặt hàng em muốn mua ở bức tranh sau rồi tính xem nếu mua mặt hàng đó với số lượng là 5 thì cần bao nhiêu tiền?(Làm việc nhóm 4) - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào - GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo trả lời đúng thời gian và kết quả nhóm 4, quan sát nhanh hình ảnh và chọn ra một sẽ được khen, thưởng. Trả lời sản phẩm mà nhóm thích mua sau đó nêu nhanh sai thì nhóm khác được thay thế. giá tiền theo đúng số lượng hàng đã mua. - VD: + 5 gói báng quy cần số tiền là: 4 500 x 5 = 22 500 (đồng) + 5 cái bánh mì cần số tiền là: 3 000 x 5 = 15 000 (đồng) + 5 chai nước cam cần số tiền là: - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 12 000 x 5 = 60 000 (đồng) nhóm làm nhanh. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 83: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Vượt qua thử thách” để - HS tham gia trò chơi: “Vượt khởi động bài học: Đại diện các nhóm nêu tình qua thử thách”. huống bất kì liên quan đến phép nhân trong pham vi 100 000. Sau đó yêu cầu các nhóm giơ bảng, nhóm nào giơ nhanh được quyền trả lời câu hỏi nhóm bạn đặt ra. Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lớp lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôn nay cô cùng các con luyện tập các bài tập về phép nhân với số có một chư số: Bài 83: Luyện tập (T1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1-2 em nêu. ? Nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính? + HS nêu cách đặt tính rồi tính. - GV lưu ý HS phép tính có nhớ 2 lượt: - HS lắng nghe. 825 x 3 = ? + Đặt tính: Viết 825, viết số 3 dưới số 825 sao cho đơn vị thẳng đơn vị. + Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái. 825 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5, nhớ 1. 3* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. 2475 * 3 nhân 8 bằng 24, viết 24. + Viết kết quả: 825 x 3 = 2475 - HS làm bảng con. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS giơ bảng nêu cách thực đã học). hiện: 4234 3192 x x 2 3 8468 9576
- 21219 11081 x x 4 6 84876 66486 825 2418 x x 3 4 2475 9672 11405 12091 x x 7 8 79835 96728 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - HS làm việc theo nhóm. HS làm tốt. Bài 2. Đặt tính rồi tính: (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm nêu kết quả: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu a) học tập nhóm. 3412 2131 1408 x x x - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 2 4 6 a) 3 412 x 2 2 131 x 4 1 408 x 6 6824 8524 8448 b) 12 331 x 3 23 714 x 2 10 611 x 6 b) 10611 1233 x x 1 2371 6 x 2 4 63666 - HS2466 lắng nghe.2 2 4742 8 - GV nhận xét, tuyên dương. => Lưu ý HS: - Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì phần nhớ được cộng sang kết quả của phép nhân ở hàng tiêp theo. - Nhân rồi mới cộng với phàn nhớ ở hàng liền trước (nếu có) Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với các - HS lắng nghe. số tròn nghìn. 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3 7 x 9 000 3 x 29 000 46 000 x 2 - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS nêu:
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 = 56 000 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x 2 = 92 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 000 Bài 4. Điền dấu :(Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế - HS lắng nghe. rồi điền dấu thích hợp. - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm nêu kết quả: - Gọi các nhóm báo cáo. 13 x 5 500 x 6 240 x 3 602 x 7 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong tằm cô thu được 182 kén. Hãy tính và nêu số kén tằm cô sao có thể thu được trong các trường hợp sau: (Làm việc cá nhân) - HS nêu. - Lớp lắng nghe. - GV gọi HS nêu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu được trong các trường hợp. Vận dụng phép nhân với số - HS hoàn thành bài tập vào vở, có một chữ số vào tính toán. 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. Số nong tằm 1 2 3 4 Số kén thu được 182 364 546 728 - HS trình bày. - HS lắng nghe. - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ? (Làm việc nhóm 4) - HS nêu yêu cầu bài 6. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Một tòa nhà chung cứ có 512 + Bài toán cho biết gì? căn hộ. + 6 tòa nhà như vậy có tất cả + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu căn hộ. + Thực hiện phép nhân: + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn 512 x 6 hộ ta làm ntn? + Các nhóm làm việc vào phiếu - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập. học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải: 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn hộlà: 512 x 6 = 3072 (căn hộ) Đáp số: 3072 (căn hộ - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 26 TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ BÀI ĐỌC 3 :HỘI ĐUA GHE NGO (T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia: trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe ngo” và trả lời câu hỏi. + Các hình ảnh: mây rủ nhau + Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, vào nhà, ông Mặt Trời leo dốc, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao. tiếng chim ca kéo nắng lên, nắng lên rạng rỡ, khoảng trời bao la. + Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về + Đồng bào Mông ăn những cuộc sống của đồng bào Mông? món ăn được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà trên núi đá. + Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? + Hai dòng cuối tập trung nói về sự chăm chỉ học hành của bạn nhỏ và những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ sài và còn nhiều khó khăn

