Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI - LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại. - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m; m và mm). - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. - Bài tập cần làm: bài1(dòng1,2,3), bài2 (dòng1,2,3), bài3(dòng1,2); HS có năng khiếuhết tất cả các bài ở SGK. - Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia). - Bài tập cần làm: bài1b(dòng1,2,3), bài2, bài3 (cột1); HS có năng khiếulàm hết tất cả các bài ở SGK. II. Đồ dùng dạy học - Thước đo II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - HS cả lớp làm vào bảng con: 100m = ?dam ; 10hm = ? dam 9 dam = ? m - 1HS nêu các đơn vị đo dài đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. - 1HS nêu các đơn vị đo dài đã học theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV nhận xét HS. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS lập bảng. - Bắt đầu cho HS nêu đủ tên 7 đơn vị đo độ dài. Những đơn vị nào lớn hơn mét? Những đơn vị nào bé hơn mét? - Lấy đơn vị đo cơ bản là mét, HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết như: - 1m = 10 dm; 1dm = 10 cm; 1cm = 10mm; 1dam = 10m; 1hm = 10dam; 1km = 10 hm Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau hơn, kém nhau bao nhiêu lần? ( ... 10 lần) - GV cho HS quan sát bảng đơn vị đo độ dài và nêu: 1m bằng bao nhiêu cm? 1m bằng bao nhiêu mm? 1m = 100cm = 1000mm 1km bằng bao nhiêu hm? 1km bằng bao nhiêu dam? bằng bao nhiêu m? 1km = 10hm = 100dam = 1000m
- - GV ghi kết quả vào bảng. - Chia HS lớp thành nhóm 4. Yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung của nhóm mình. km hm dam m dm cm mm 1km 1hm 1dam 1m 1dm 1cm 1mm =10hm =10dam = 10m =10dm = 10cm = 10mm - =100dam = ... m = ...dm =...cm = ..mm =1000m = ...dm = ...cm =...mm Đ ạ i diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. - HS và GV nhận xét hoàn thành bảng như SGK. - Đọc để nhớ bảng đơn vị đo độ dài. 3 .Thực hành Bài 1:1HS nêu yêu cầu bài - HS tự làm bài theo cá nhân, GV cho nêu miệng kết quả theo nối tiếp. Bài 2: 1HS nêu yêu cầu bài - 1HS làm ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở - Nêu sự liên hệ giữa hai đơn vị đo Ví dụ: 1hm = 100m; ... Từ đó suy ra 8hm = 800cm Bài 3: 1HS nêu yêu cầu bài - 1HS làm ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - GV nhận xét một số bài. 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên bảng làm: 1hm = ...dam 1dam = ...m 3hm = ...m 6 dam = ... m 5 m = ... cm 7dm = ... mm 1km = .. hm 300 dm = ...dam - 1HS khác nhận xét, GV tuyên dương HS. Bài4: Yêu cầu làm gì? Đổi: 3m2dm = ... dm ta đổi: 3m = 30dm cộng 2dm bằng 32 dm. - HS tự làm vào vở, GV theo dõi, HD thêm HS yếu. Bài5: Yêu cầu làm gì? cộng, trừ , nhân, chia các số đo độ dài. 1 1H S lên làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - GV hướng dẫn học sinh yếu làm bài; chấm một số bài. Hoạt động 3: Chữa bài 3. Củng cố, dặn dò về nhà làm bài còn lại - GV nhắc lại các kiến thức đã ôn - Nhận xét tiết học
- Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện GIỌNG QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc: - Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 ở SGK. - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5. B. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện. II. Đồ dùng -Tranh minh hoạ truyện trong SGK II. Hoạt động dạy - học chủ yếu Tập đọc 1.Khởi động - GV giới thiệu tên chủ điểm mới (Quê hương)- HS quan sát tranh chủ điểm. - GV giới thiệu bài học. 2. Khám phá - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó: luôn miệng, dứt lời, lẳng lặng cúi đầu, nghẹn ngào, mím chặt. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài. - Hướng dẫn đọc câu: Xin lỗi.// Tôi quả ...nhớ ra/ anh là ...// (giọng ngạc nhiên hơi kéo dài ở câu cuối) Dạ, không!// Bây giờ ...hai anh.// Tôi muốn làm quen...// (giọng nhẹ nhàng, tha thiết) Hai anh đã ...nghe lại/ giọng nói của mẹ tôi xưa...// (giọng xúc động) Mẹ tôi là ...// Bà qua đời/ đã hơn tám năn nay rồi.// (giọng nghẹn ngào xúc động)
- Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó ở phần chú giải. Giải nghĩa thêm: qua đời (đồng nghĩa với chết, mất nhưng thể hiện thái độ tôn trọng); mắt rớm lệ (rơm rớm nước mắt, hình ảnh biểu thị sự xúc động sâu sắc). - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 (giọng nhẹ nhàng, cảm xúc). Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai ? - HS đọc đoạn 2, trả lời: Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên? - HS đọc thầm đoạn3, trả lời:Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng? - HS trao đổi nhóm 2, trả lời. Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 2 và 3. Gọi 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em), phân vai thi đọc đoạn 2 và 3. - Một nhóm HS thi đọc toàn truyện theo vai. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Dựa vào 3 tranh ứng với 3 đoạn của chuyện, HS kể được toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS xác định nội dung từng bức tranh minh họa. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh - HS quan sát từng tranh minh họa ở SGK - HS giỏi kể mẫu: HS1 kể đoạn 1, 2; HS2 kể đoạn 3; HS3 kể đoạn 4, 5. Cả lớp theo dõi nhận xét. - GV phân nhóm HS - HS kể theo nhóm mỗi HS một đoạn câu chuyện. - Ba HS tiếp nối nhau kể trước lớp theo 3 tranh. - Một HS kể toàn bộ câu chuyện. Tuyên dương HS kể tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV mời 3 HS nêu lại cảm nghĩ của mình về câu chuyện. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS đọc bài tốt, kể chuyện hay. Điều chỉnh sau bài dạy
- Tập đọc THƯ GỬI BÀ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu. - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. * GDKNS: Tự nhận thức bản thân. Thể hiện sự thông cảm. II . Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - 3HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Giọng quê hương theo 3 tranh minh hoạ. Sau đó trả lời câu hỏi. - Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về giọng quê hương? 2. Khám phá - Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? - HS nêu - GV chốt và giới thiệu bài - Ghi mục bài lên bảng. b) Kết nối Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó: dạo này, khỏe, chăm ngoan, sống lâu, thả diều, vẫn nhớ. - Đọc từng đoạn trước lớp. Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó. + GV gọi 3HS đọc 3 đoạn trước lớp: Đoạn 1: Hải Phòng ... cháu nhớ bà lắm. Đoạn 2: Dạo này ... dưới ánh trăng. Đoạn 3: Còn lại. + Hướng dẫn đọc đoạn: Cháu vẫn nhớ năm ngoái được về quê,/ thả diều ... trên đê/ và đêm đêm/ ngồi ... dưới ánh trăng.// - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc toàn bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm phần đầu, trả lời: Đức viết thư cho ai? Dòng đầu bức thư bạn ghi thế nào? - HS đọc thầm phần chính, trả lời:
- Đức hỏi thăm bà điều gì? Đức kể với bà những gì? - HS đọc thầm đoạn cuối thư, trao đổi nhóm đôi rồi phát biểu ý kiến: Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức đối với bà thế nào? c) Thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại - 1 HS khá đọc toàn bộ bức thư. - Nhiều HS thi đọc từng đoạn, cả bức thư. d) Áp dụng 3. Củng cố, dặn dò Em đã bao giờ viết thư cho ông bà chưa? Khi đó em đã viết những gì? - HS nêu cách viết một bức thư. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập viết thư Điều chỉnh sau bài dạy Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 - Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo. - Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia). - Bài tập cần làm: bài1b(dòng1,2,3), bài2, bài3 (cột1); HS có năng khiếulàm hết tất cả các bài ở SGK. II. Đồ dùng dạy học - Thước đo III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - GV gọi HS lên bảng làm: 9m = ... cm 7dm = ... mm 4km = .. hm 200 dm = ...dam - 1HS khác nhận xét, GV tuyên dương HS. 2. Thực hành Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3 GV vẽ lên bảng và hướng dẫn HS lên đo. - Cho HS nêu cách làm mỗi dạng một bài mẫu. Bài1: Yêu cầu làm gì?
- - HS tự làm vào vở, GV theo dõi, HD thêm HS yếu. Bài2: Yêu cầu làm gì? cộng, trừ , nhân, chia các số đo độ dài. 1 1HS lên làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - GV hướng dẫn học sinh yếu làm bài; chấm một số bài. Hoạt động 3: Chữa bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại các kiến thức đã ôn - Nhận xét tiết học - Dặn về học thật thuộc bảng đơn vị đo độ dài. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả NGHE - VIẾT: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT- QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm và viết được tiếng có vần oai / oay(BT2) - Làm được BT(3)a/b hoặc BT chính tả phương ngữ. - GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1. - Nghe - viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần et / oet (BT2) - Làm đúng BT(3)a/b hoặc BT chính tả phương ngữ. II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1.Khởi động - Cho HS tự tìm từ ngữ và viết bảng: từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc toàn bài 1 lượt, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài. Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình? *Các em có yêu quý quê hương mình không? * Yêu quý quê hương chúng ta phải làm gì? - Hướng dẫn HS nhận xét: Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài. Cho biết vì sao phải viết hoa những chữ ấy? - HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó: da dẻ, ruột thịt, biết bao, quả ngọt
- - GV đọc cho HS viết bài vào vở: GV lưu ý HS cách trình bày đề bài, ghi đúng dấu chấm lửng (...). - Nhận xột, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV chấm 5 -7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài2:1HS đọc yêu cầu của bài (Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ có tiếng chứa vần oay). - Từng tổ thi tìm đúng, nhanh, nhiều từ chứa tiếng có cặp vần oai/ oay. GV kiểm tra kết quả, mời đại diện các tổ đọc cho tất cả các thành viên của các tổ khác viết vào bảng con 2 - 3 chữ do tổ mình nghĩ ra. GV và cả lớp nhận xét kết quả. Bài 3 (lựa chọn ): - GV cho HS làm bài 3b; HS khá, giỏi làm thêm bài 3a. - HS thi đọc trong nhóm. GV kết hợp củng cố cách viết phân biệt l / n, thanh hỏi, ngã, nặng. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Quê hương Bài 2 (Điền vào chỗ trống et hay oet) - GV nêu yêu cầu bài tập; mời 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào VBT. - Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá kết quả. - Một số HS đọc lại những từ đã được điền hoàn chỉnh. Bài 3 (Lựa chọn): Viết lời giải các câu đố - GV đọc câu đố, HS đọc thầm lại rồi ghi lời giải câu đố vào bảng con; nêu và trao đổi về lời giải câu đố. chốt lại lời giải đúng. - GV kết hợp củng cố cách viết phân biệt l/ n thanh hỏi, ngã , nặng). 3. Củng cố, dặn dò Về nhà viết bài quê hương GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài. Điều chỉnh sau bài dạy Đạo đức CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN I. Yêu cầu cần đạt - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. - Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày. * ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui buồn. II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ
- - Vì sao chúng ta phải chia sẽ vui buồn cùng bạn? 2. Khám phá Hoạt động1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn . - GV cho HS mở VBT làm BT4: Hãy viết vào ô trống chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn. - Thảo luận cả lớp: Một số HS nêu ý kiến, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng. + Các việ e, h là việc làm sai. Hoạt động2: Liên hệ và tự liên hệ Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn khác trong lớp, trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GV chia nhóm 4, cho HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung: Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như thế nào? Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào? - HS liên hệ và tự liên hệ trong nhóm. - GV mời 1 số HS liên hệ trước lớp. - GV kết luận: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau. Hoạt động3: Trò chơi Hái hoa dân chủ Mục tiêu: - Lần lượt từng HS đại diện các nhóm lên bảng hái hoa rồi trở về thảo luận trong nhóm khoảng 1 phút, sau đó gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi. + Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau? + Cần làm gì khi bạn có niềm vui hoặc khi bạn có chuyện buồn? + Hãy kể một câu chuyện về chia sẻ vui buồn cùng các bạn. + Bạn đã từng được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể 1 trường hợp cụ thể. Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? + Bạn sẽ làm gì nếu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn khuyết tật? GV kết luận: Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi. Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học
- Điều chỉnh sau bài dạy Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2021 Toán THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI -THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài. - Biết so sánh các độ dài. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. HS khá, giỏi làm hết tất cả các bài ở SGK. II. Đồ dùng - Thước mét và ê - ke cỡ to . II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động -Gọi 3 HS lên bảng thực hành đo độ dài đoạn thẳng. - Nhận xét bài cũ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Thực hành Bài1: GV giúp HS hiểu bài mẫu rồi cho HS tự làm bài và chữa bài. - GV hướng dẫn HS phát biểu cách tìm ra bạn cao nhất và thấp nhất căn cứ vào số đo của các bạn. - Cho HS thảo luận nhóm rồi nêu cách làm: + Cách 1: Đổi các số đo chiều cao của từng bạn về cùng 1 đơn vị đo. + Cách 2: Số đo chiều cao của các bạn đều giống nhau là có 1m và khác nhau ở số cm. Vậy chỉ cần so sánh các số đo theo cm với nhau. - GV nhận xét cả hai cách đều đúng rồi cho HS ghi câu trả lời vào vở. Bài 2: Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm (4 em). - Các em dự đoán thứ tự cao thấp trong nhóm rồi thực hành kiểm tra. - Cho HS nêu cách tiến hành đo chiều cao từng bạn. - HS lần lượt thay nhau tiến hành đo như trên cho đến khi hết bạn. - Các nhóm thảo luận để sắp xếp các bạn có chiều cao từ thấp đến cao. - GV xem xét và uốn nắn cách làm của mỗi nhóm. Hoạt động 3: Chữa bài - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò GV tóm tắt, nhận xét kết quả hoạt động, đánh giá từng nhóm.
- Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên và xã hội CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH – HỌ NỘI , HỌ NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được các thế hệ trong một gia đình. - Phân biệt các thế hệ trong gia đình. - HS ở mức độ cao hơn: Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình. Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. - GDBVMT: Biết về các mối quan hệ trong gia đỡnh. Gia đỡnh là một phần của xó hội. Cú ý thức nhắc nhở cỏc thành viờn trong gia đỡnh giữ gỡn mụi trường sạch, đẹp. - Nêu được các mối quan hệ họ hàng nội, ngoạivà biết cách xưng hô đúng. - HS ở mức độ cao hơn: Biết giới thiệu về họ hàng nội, ngoại của mình. * GDKNS: Khả năng diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. Giao tiếp, ứng xử thân thiện với họ hàng của mình, không phân biệt. II. Đồ dùng - Các hình trong SGK trang 38, 39 - HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp. . II. Hoạt động dạy - học chủ yếu a) Khám phá Gia đình gồm mấy người? Đó là những ai? - 3HS kể - GV chốt và vào bài mới - Ghi mục bài lên bảng. b) Kết nối Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình mình. Cách tiến hành: - HS làm việc theo cặp. Một em hỏi, một em trả lời câu hỏi: Trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất? + GV gọi một số HS lên kể trước lớp. Hoạt động 2: Gia đình các thế hệ Mục tiêu: Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ. Cách tiến hành: - Làm việc theo nhóm
- - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình trang 38, 39 SGK, sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi theo gợi ý: + Gia đình bạn Minh. Gia đình bạn Lan có mấy thế hệ cùng chung sống, đó là những thế hệ nào? + Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai? + Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh? + Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình Lan? + Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình của Minh? + Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình của Lan? + Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có hai vợ chồng cùng chung sống thì được gọi là gia đình mấy thế hệ? - Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét và kết luận c) Thực hành Hoạt động 4: Giới thiệu về gia đình mình - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Mời bạn đến thăm gia đình tôi” Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ trong gia đình của mình Cách tiến hành: - HS trong các nhóm dùng ảnh để giới thiệu với các bạn trong nhóm về các thành viên trong gia đình của mình. - Một số HS lên trình bày trước lớp Gia đình em có ai? Vậy gia đình em có mấy thế hệ? Hằng ngày mọi người trong gia đình em làm gì? GVchốt:Gia đỡnh là một phần của xó hội. Cú ý thức nhắc nhở cỏc thành viờn trong gia đỡnh giữ gỡn mụi trường sạch, đẹp.- a) Khám phá - GV yêu cầu HS kể tên những người họ hàng mà em biết. - Nhiều HS kể: bác, cô, dì, chú, ... là họ hàng của mình. GV chốt và giới thiệu bài - Ghi mục bài lên bảng. b) Kết nối Hoạt động2: Tìm hiểu về họ nội, họ ngoại Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ nội là những ai,những người thuộc họ ngoại là những ai. - HS làm việc theo nhóm: Quan sát hình1, trangr 40-SGK và trả lời câu hỏi theo nhóm: + Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai? + Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai trong ảnh? + Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai? + Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong ảnh? - Đại diện một số nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét , bổ sung . - GV hỏi thêm: + Những người thuộc họ nội gồm những ai? + Những người thuộc họ ngoại gồm những ai? - Giáo viên kết luận.
- Hoạt động3: Kể về họ nội và họ ngoại Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình. - HS kể cho nhau nghe về họ nội , họ ngoại của mình với các bạn trong nhóm - Cả nhóm nói với nhau về cách xưng hô của mình đối với anh, chị, em của bố và mẹ cùng với các con của họ theo phong tục của địa phương. GV có thể đi đến các nhóm giúp đỡ thêm. - Mời một số HS giới thiệu trước lớp. - GV giúp HS hiểu: Mỗi người, ngoài bố mẹ và anh chị em ruột của mình, còn có những người họ hàng thân thích khác đó là họ nội và họ ngoại. c) Thực hành: Đóng vai Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện với họ hàng của mình. - GV chia nhóm thảo luận và đóng vai (lựa chọn các tình huống): + Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng. + Em hoặc anh của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi vắng. + Họ hàng bên ngoại có người ốm ,em cùng bố mẹ đến thăm. - Các nhóm lần lượt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm mình. Các nhóm khác quan sát và nhận xét. - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: + Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tình huống vừa rồi? Nếu em ở vào tình huống đó thì em sẽ ứng xử ra sao? + Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình? - Kết luận chung: Theo nội dung trong SGK d) Áp dụng Hoạt động 4: Thái độ, tình cảm với họ hàng nội, ngoại Bước1: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu cho HS. - Yêu cầu HS tự làm trong 2 phút. - HS trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét các câu trả lời. - GV kết luận. Bước 2: Liên hệ bản thân - Kể những hành vi, cách ứng xử của mình đối với những người họ hàng. 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Dặn HS về ôn lại bài. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - kể chuyện ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I. Yêu cầu cần đạt A.Tập đọc
- - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. B. Kể chuyện - Biết sắp xếp các tranh trong SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ. HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện. - GDKNS: Xác định giá trị. Giao tiếp và lắng nghe tích cực. - GDBVMT: Có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ truyện trong SGK. Bản đồ thế giới. - Bảng phụ ghi sẵn câu văn hướng dẫn đọc. 2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học . III. Hoạt động dạy - học chủ yếu - Trình bày ý kiến cá nhân. Đặt câu hỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 3 - 4 HS đọc bài thơ Quê hương và trả lời câu hỏi - Em hiểu ý 2 dòng cuối bài thơ như thế nào? 2. Bài mới a) Khám phá - GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - HS nêu - GV kết luận và vào bài mới. Ghi mục bài lên bảng. b) Kết nối Hoạt động 1: Luyện đọc a) GV đọc mẫu toàn bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm. 1HS giỏi đọc lại - Nhận xét. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó: Ê-ti-ô-pi-a đường sá, thiêng liêng, mở tiệc chiêu đãi, sản vật hiếm. - Đọc từng đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn HS cách đọc 1 số câu trong bài. Giúp HS hiểu nghĩa các từ được chú giải sau bài; giải nghĩa thêm: khách du lịch, sản vật. Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi ...về nước.// Nghe những lời nói ... viên quan,/ hai người ...người Ê-ti-ô-pi-a.// - Đọc từng đoạn trong nhóm (N 4) Một HS đọc lời viên quan (ở đoạn 2) với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Các nhóm HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp. - HS đọc đồng thanh lời của viên quan ở đoạn 2. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc từng đoạn - Trả lời câu hỏi - Nhận xét.
- - HS đọc thầm đoạn1, trả lời câu hỏi: - Hai người khách du lịch đến thăm đất nước nào? Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-ti-ô-pi-a. GV: Ê-ti-ô-pi-a là một nước ở phía đông bắc châu phi (Chỉ vị trí nước Ê- ti-ô-pi-a trên bản đồ) Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào? - HS đọc thầm phần đầu đoạn 2, trả lời: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra ? - HS đọc thầm phần cuối đoạn 2, trả lời:Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ ? Kết hợp GDBVMT: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật thiêng liêng, cao quý gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được. + Vậy chúng ta cần phải làm gì đối với mảnh đất chúng ta đang sống? - Bốn HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài, phát biểu ý kiến: - Bốn HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài, phát biểu ý kiến: Theo em phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a đối với quê hương như thế nào? c) Thực hành Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Thi đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm đoạn 2. - Hướng dẫn HS thi đọc đoạn 2: phân biệt lời người dẫn chuỵện và lời nhân vật. - HS thi đọc diễn cảm lời của viên quan trong đoạn 2. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ - Quan sát tranh, sắp xếp lại cho đúng thứ tự câu chuyện. Sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh Bài1: Một HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả ra nháp rồi đọc kết quả để cả lớp nhận xét. Thứ tự đúng là: 3 - 1 - 4 - 2. Bài2: Từng cặp HS dựa vào từng tranh minh hoạ (đã sắp xếp đúng), tập kể chuyện. - Bốn HS tiếp nối nhau thi kể chuyện theo 4 tranh. - HS kể toàn bộ câu chuyện theo tranh. d) Áp dụng 3. Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS tập đặt tên khác cho câu chuyện. GV: Câu chuyện về phong tục đọc đáo của người Ê-ti-ô-pi-a đã cho chúng ta thấy tình yêu đất nước sâu sắc của họ. Không chỉ người Ê-ti-ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình. Người Việt Nam cũng vậy. Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu đất của người Việt Nam.
- - GV nhận xét, động viên, khen ngợi những HS đọc bài tốt, kể chuyện hay. Điều chỉnh sau bài dạy Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG - ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ? ÔN TẬP TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1). - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2). - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? hoặc làm gì?(BT3). - Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước ở (BT4). * GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương . II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - Kiểm tra 3 HS tiếp nối nhau làm miệng BT2( tiết LTVC tuần 10 ) - GV nhận xét và củng cố kiến thức đã học về so sánh. 2 Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc SGK, nhắc lại yêu cầu bài tập: Xếp những TN đã cho vào 2 nhóm: (Chỉ sự vật ở quê hương; Chỉ tình cảm đối với quê hương). - HS làm vào nháp. - GV dán3 tờ phiếu lên bảng, 3 HS thi làm bài đúng, nhanh rồi đọc kết quả. - GV cùng cả lớp nhận xét, xác định lời giải đúng. - Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương Bài 2: HS đọc thầm BT trong SGK, nhắc lại yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài vào VBT (viết bằng bút chì) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ Giang sơn (Sông núi, dùng để chỉ đất nước). Sau đó cho 3 HS lần lượt đọc lại đoạn văn với sự thay thế của 3 TN vừa được chọn. Bài 3: HS đọc thầm nội dung bài tập và câu mẫu , nhắc lại yêu cầu của bài tập (Tìm các câu được viết theo mẫu Ai làm gì? Chỉ rõ các bộ phận trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì?).
- - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào VBT. GV hướng dẫn HS chữa bài kết hợp củng cố mẫu câu đã học. Bài 4:1 HS nêu yêu cầu của BT(Dùng mỗi từ ngữ đã cho để đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?). - GV nhắc nhở thêm: Với mỗi từ ngữ đã cho, các em có thể đặt được nhiều câu. - HS làm bài cá nhân: Viết vào VBT các câu văn đặt được. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét , chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, cho điểm và biểu dương những HS học tốt. - Yêu cầu HS đọc lại các BT đã làm ở lớp. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 5 ngày 11 tháng 11 năm 2021 Toán LUỴỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học. - Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài2( cột1, 2, 4), bài3(dòng1), bài4, bài5. HS khá, giỏi làm hết tất cả các bài ở SGK. . II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động -GV kiểm tra 1 vài HS đọc thuộc bảng nhân, chia đã học. 2 . Khởi động Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC bài học. Hoạt động 2: Thực hành Bài1: Cho HS thi đua nêu kết quả nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân , chia 2, 3, 4, 5, 6, 7. Bài2: Cho HS viết phép tính và tính rồi chữa bài. - 2 HS lên làm trên bảng, vừa viết vừa nêu cách tính . Cả lớp và GV nhận xét. Bài3: GV nêu câu hỏi để HS nhắc lại. 1m = ... dm ; 10dm = ... m ; 1m = ... cm ; 100cm = ... m - HS tự làm bài vào vở , rồi chữa bài. Bài4: HS tự làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài.
- Bài5: a) HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo (12 cm) b) HS tự nêu cách vẽ đoạn thẳng CD (Tính đoạn thẳng CD) 12 : 4 = 3 ( cm ) Hoạt động 3: Chữa bài - Nhận xét kết quả của HS. 3. Củng cố, dặn dò - GV chấm bài của 1 số HS rồi nhận xét. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả NGHE - VIẾT: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG - VẼ QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT điền tiếng có vần ong/oong (BT2), BT(3) a/ b. - GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ MT . II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi giải những câu đố đã học trong bài chính tả trước: 1HS đọc thuộc 1 câu đố, cả lớp viết lời giải câu đố vào bảng con rồi giơ bảng, GV nhận xét. 2 . Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại bài văn. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài: + Ai đang hò trên sông? + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì? + Kể tên những cảnh đẹp được tả trong bài. + Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể tên những màu sắc ấy. + Vậy cảnh thiên nhiên rất đẹp, chúng ta cần phải làm gì? + Bài chính tả có mấy câu? + Nêu các tên riêng có trong bài? + Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? - HS đọc thầm bài chính tả, tập viết các tiếng khó hoặc dễ lẫn: trên sông, lơ lửng, chèo thuyền, ngang trời. b) GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- c) Chấm, chữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập2: GV hướng dẫn HS làm bài vào VBT. Sau đó mời 2 em lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. - GV mời 1 số HS đọc lại lời giải giúp cả lớp ghi nhớ chính tả. Bài tập3 (lựa chọn): - GV cho HS làm bài 3b; HS khá, giỏi làm thêm bài 3a. - GV phát giấy cho các nhóm thi làm bài. - Các nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. GV mời 1 số HS đọc lại kết quả. Cả lớp làm vào VBT. 3. Củng cố, dặn dò Về nhà viết bài : VẼ QUÊ HƯƠNG và làm bt - Nhận xét tiết học - GV rút kinh nghiệm cho HS về KN viết bài chính tả và làm BT chính tả. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán giải bằng hai phép tính. - Bài tập cần làm: bài1, bài 3. HS khá, giỏi làm hết tất cả các bài ở SGK. . II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - GV nhận xét bài kiểm tra: nhận xét ưu điểm, khuyết điểm rồi trả bài. 2. Khám phá Hoạt động1: Hướng dẫn giải toán Bài toán 1: GV giới thiệu bài toán - Gắn các hình tam giác lên bảng vừa giới thiệu: Hàng trên có 3 hình tam giác, hàng dưới nhiều hơn hàng trên 2 hình tam giác. - GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng: 3 hình tam giác Hàng trên : | | 2 hìmh tam giác ? hình tam giác Hàng dưới: | | | ? hình tam giác - Câu hỏi a: Hàng dưới có mấy hình tam giác? Chọn phép tính phù hợp: - Câu hỏi b: Cả hai hàng có mấy hình tam giác? Chọn phép tính thích hợp: - Trình bày bài giải như trong SGK
- Chú ý: Trước khi giới thiệu bài 2, GV nêu lại bài 1 nhưng chỉ có 1 câu hỏi “Cả hai hàng có mấy hình tam giác?”. Khi giải bài toán đó (có 1 câu hỏi) vẫn phải tiến hành 2 bước như khi có 2 câu hỏi. Bài toán 2: Giới thiệu bài toán: Vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng: 4 con cá Bể thứ nhất | | 3 con cá ? con cá Bể thứ hai | | | - Muốn tìm số cá ở 2 bể, phải biết số cá ở mỗi bể. - Đã biết số cá ở bể thứ nhất, phải tìm số cá ở bể thứ hai. Số cá ở bể thứ hai là : 4 + 3 = 7 (con) - Tìm số cá ở cả hai bể. Số cá ở cả hai bể là : 4 + 7 = 11 (con) - Trình bày bài giải như trong SGK - GV giới thiệu: Đây là bài toán giải bằng hai phép tính. Hoạt động 3: Thực hành Bài1: HS đọc bài toán rồi tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng GV gợi ý: + Muốn tìm số tấm bưu ảnh của 2 anh em thì phải biết số tấm bưu ảnh của mỗi người. + Bài toán đã cho biết anh có 15 tấm bưu ảnh. Do đó trước hết phải tìm số tấm bưu ảnh của em. HS tự tìm số tấm bưu ảnh của em ( 15 - 7 = 8 (tấm). Tiếp theo HS tự tìm số tấm bưu ảnh của 2 anh em 15 + 8 = 23 (tấm) HS trình bày bài giải vào VBT rồi chữa bài. Bài2: GV hướng dẫn tương tự bài 1. + Tìm số dầu ở thùng thứ hai: 18 + 6 = 24 (l) + Tìm số dầu ở cả hai thùng: 18 + 24 = 42 (l) Bài3: Cho HS nêu bài toán theo tóm tắt rồi tự trình bày bài giải vào VBT, sau đó 1 em lên chữa bài trên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài giải Bao ngô cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Cả hai bao cân nặng là: 27 + 32 = 59 ( kg ) Đáp số : 59 kg 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy

