Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25

docx 55 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_25.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 25

  1. TUẦN 25 TOÁN EM VUI HỌC TOÁN (T5 và T1 Tuần 25) TOÁN Bài 78: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 53 (Tiết 2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp học cú mèo”. Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang phải - HS lắng nghe tham gia thử thách của Thầy Cú Mèo, chúng mình cùng giúp các bạn ý vượt qua thử thách bằng cách trả lời đúng các câu hỏi của Thầy Cú Mèo nhé. Mỗi câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành được 1 ngôi sao về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ đã sẵn sàng tham gia chưa? - HS tham gia trò chơi: + Câu 1: 500 + 400 = ? + HSTL: 900 + Câu 2: 310 + 550 = ? + HSTL: 860 + Câu 3: 400 + 30 = ? + HSTL: 430 + Câu 4: 465 + 252 = ? + HSTL: 717 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới: - 2 HS nhắc lại tên bài – Cả lớp “Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết 1)” ghi vở. 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Cách tiến hành: - GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát - Y/C hs thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận ? Bức tranh vẽ gì - Đại diện nhóm TB: ? HSTL: Bức tranh vẽ một cửa hàng tạp hóa, tháng này cửa hàng đã bán 24 465 chiếc bút bi và 18 525 chiếc bút chì. - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. ? Nêu phép tính tìm số bút bi và số bút chì đã bán ? HSTL: 24 465 + 18 252 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chiếu phép tính - Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính - HS thảo luận - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm TB: + Đặt tính 24 465 + 18 252 - Gọi HSNX 42 717 - GV chốt lại các bước thực hiện tính - HS lắng nghe 24 465 + 18 252 =? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái: 24465 * 5 cộng 2 bằng 7, viết 7. + * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1. 18252 * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. 42717 * 4 cộng 8 bằng 12, viết 2, nhớ 1. * 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4. + Đọc kết quả: Vậy 24 465 + 18 252 = 42 717. - Mời HS nhắc lại - 2 HS nhắc lại - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS quan sát
  3. 56 237 + 31 856 =? - Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. - HS thực hiện yêu cầu. - Chiếu bài HS, y/c HS đọc cách làm - HS đọc bài làm + Đặt tính + Tính: • 7 + 6 = 13 viết 3 nhớ 1 • 3 + 5 = 8 thêm 1 = 9, viết 9 • 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1 • 6 + 1 = 7 thêm 1 = 8, viết 8 • 5 + 3 = 8 viết 8 + Đọc kết quả: Vậy: 56237 + 31856 = 88093 - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung - GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập. - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải các bài tập. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát. 6537 7304 3418 8843 + + + + 2348 876 2657 207 - 2 HS đọc. - Y/c HS đọc đề bài. - HSTL: Tính kết quả. - Bài y/c làm gì? - HS làm bảng - Y/c HS làm bài vào bảng con. - HS quan sát - GV chiếu bài HS để chữa. - HS đọc. - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS nêu ? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - HSNX, bổ sung. - Gọi HSNX - GV chốt đáp án đúng - HS giơ tay nếu đúng. 6537 7304 3418 8843 + + + + 2348 876 2657 207 8885 8180 6075 9050 - HSTL: Cộng từ phải sang trái, - Y/c HS giơ tay nếu đúng. viết kết quả thẳng cột. Khi có
  4. Khai thác: nhớ, ta nhớ sang hàng bên cạnh ? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính và cộng tiếp. theo hàng dọc cần lưu ý điều gì? - HSNX, bổ sung - HS lắng nghe. - Gọi HSNX - GV chốt, chuyển bài 2 Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi) 25638 + 41546 4794 + 8123 - HS quan sát 16187 + 5806 58368 + 715 - Y/c HS đọc đề bài. - Bài y/c làm gì? - 2 HS đọc đề bài. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - HSTL: Đặt tính rồi tính kết quả - HS thực hiện yêu cầu. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát - Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu. - HS1 đọc bài làm. ? Y/C HS nêu cách tính phép tính 25638+41546 - HS nêu cách tính. - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng. - GV chiếu bài HS2, Y/C HS2 đọc 2 phép tính - HS quan sát còn lại. - HS2 đọc bài làm. ? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 4794 - HS nêu cách tính. + 8123 = 12917 - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV chốt đáp án đúng 25638 16187 4794 58368 + + + + 41546 5806 8123 715 67184 21993 12917 59083 - HS quan sát - HS đổi chéo vở, nói cho bạn - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe cách làm. Giơ tay nếu sai và nêu cách làm, giơ tay nếu sai. lại cách làm để sửa lỗi. Khai thác: - HSTL: ? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì? + Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột + Tính từ phải sang trái, chú ý khi có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp.
  5. - HSNX, bổ sung. - Gọi HSNX - GV chốt, chuyển hoạt động. Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm đôi) 5000 + 3000 4000 + 70000 7000 + 9000 62000 + 38000 - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thực hiện yêu cầu: nhẩm. 4000+3000=? Cách nhẩm: 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn. Vậy 4000 + 3000 = 7000 - Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày. - Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 7000 + 9000 = - HS nêu: 7 nghìn + 9 nghìn = 16000 16 nghìn. Vậy 7000+9000=16000 - Gọi HSNX - HSNX bổ sung. - GVNX chốt đáp án đúng - HS quan sát 5000 + 3000 = 8000 4000 + 70000 = 74000 7000 + 9000 = 16000 62000 + 38000 = 100000 - Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: + Để làm đúng bài dạng tính nhẩm ta cần lưu ý gì? - HS trả lời. + Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt, chuyển bài tập 4 - HS lắng nghe. Bài 4: Theo em, bạn nào tính đúng? (Làm việc nhóm 4)
  6. - HS quan sát - HS đọc đề - Bài yêu cầu nhận xét bạn nào - Gọi HS đọc đề bài. tính đúng. - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm 4. - Y/C HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn: + Bạn nào tính đúng? + Bạn nào tính chưa đúng? + Chưa đúng ở đâu? - Đại diện nhóm trình bày. + Sửa lại như thế nào cho đúng? - Gọi đại diện nhóm trình bày (Có thể cho HS giao lưu, phản biện để giúp HS có kĩ năng lập luận, phản - HSNX, bổ sung. biện...) - HS quan sát - Gọi HSNX - HS quan sát, lắng nghe. - GV chốt đáp án đúng: Bạn Khánh tính đúng, bạn An tính chưa đúng. Bạn quên nhớ ở hàng trăm sang hàng nghìn. - HS trả lời - Khai thác: + Để làm đúng dạng bài này ta cần làm những gì? + Gọi HSNX - GV chốt chuyển bài 5 Bài 5: (Làm việc cả lớp) Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ-Thu gom giấy vụn”, Trường Tiểu học Lê Văn Tám thu gom được 2672kg giấy vụn, Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được 2718kg giấy vụn. Hỏi cả hai trường đó thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? - Gọi HS đọc đề bài. - Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - HS thảo luận nhóm + Bài toán hỏi gì? + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng)
  7. - Gọi 2 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy - HS trình bày. nghĩ trình bày bài giải vào vở. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp - Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát giải bài tập vào vở. chữa bài. - HS đọc + Suy nghĩ thế nào em lại thực hiện phép tính cộng trong bài tập này? - HS trả lời. - Gọi HSNX - GVNX chốt đáp án đúng. - HSNX, bổ sung. Bài giải - HS quan sát Cả hai trường thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là: 2672 + 2718 = 5390 (kg) Đáp số: 5390kg giấy vụn. - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ + Khi làm dạng toán có lời văn ta cần lưu ý gì? tay. - Gọi HSNX - HS trả lời. - GVNX chốt, chuyển bài 6. - HSNX, bổ sung. Bài 6: (Làm việc nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Y/C HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 + Quan sát sơ đồ, tìm ra con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường học, từ nhà Lan đến bảo tàng. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trình bày - Suy nghĩ thế nào em chọn con đường từ nhà - HS trả lời Lan đến trường đi qua siêu thị là ngắn nhất? - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung - GV chốt đáp án đúng - HS lắng nghe
  8. + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến trường đi qua siêu thị. Vì: 1750 + 2340 = 4090m + Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến bảo tàng đi qua trạm xăng. Vì 6 + 1 = 7km = 7000m - HS giơ tay nếu đúng - Y/C HS giơ tay nếu chọn đúng đáp án. - HS lắng nghe - GV chốt chuyển hoạt động. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào trò chơi. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhảy cao hơn” - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội (Đội xanh – - HS lắng nghe Đội đỏ) Nêu một tình huống trong thực tế có sử dụng phép cộng trong phạm vi 100000. Mỗi một tình huống đúng sẽ giúp đội của mình nhảy lên được 1 bậc thang. 2 đội cử đại diện lên oẳn tù tì, đội nào thắng được quyền nêu trước. Đội nào nhảy lên đỉnh trước sẽ giành chiến thắng. - GV tổ chức HS chơi - HS tham gia trò chơi - GV NX khẳng định đội thắng, động viên đội - HS lắng nghe thua. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu. - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  9. TOÁN Bài 79: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 – Trang 55 (Tiết 4+ 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để “Đố bạn” - HS lắng nghe về phép cộng trong phạm vi 100000. Đại diện 2 nhóm lên oẳn tù tì, nhóm nào thắng sẽ đưa ra câu đố trước và nhóm thua trả lời. Nếu trả lời đúng, nhóm đó sẽ được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn bên nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong vòng 1 phút. Nhóm nào có câu trả lời đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức HS chơi. - HS lắng nghe - GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến thắng. - 2HS đọc tên bài, cả lớp - GV kết nối giới thiệu bài mới “Phép trừ trong ghi vở. phạm vi 100 000 (tiết 1)” 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Cách tiến hành: - GV đưa tranh (SGK) - HS quan sát
  10. - HS thảo luận - Đại diện nhóm TB: ? HSTL: Bức tranh vẽ nhà máy sản xuất được 25285 hộp bánh, đã đóng gói xuất khẩu được - Y/C HS thảo luận nhóm bàn 11436 hộp. Hỏi nhà máy còn ? Bức tranh vẽ gì lại bao nhiêu hộp bánh chưa đóng gói xuất khẩu? - HSNX, bổ sung. ? HSTL: 25285-11436=? - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. ? Nêu phép tính tìm số hộp bánh chưa đóng gói xuất khẩu. - HS thảo luận - Gọi HSNX - Đại diện nhóm TB: - GV chốt, chiếu phép tính + Đặt tính - Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính 25 285 - Gọi đại diện nhóm trình bày. - 11 436 13 849 - HS lắng nghe - Gọi HSNX - GV chốt lại các bước thực hiện tính 25285 - 11436 = ? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái: 25 285 • 5 không trừ được 6, lấy 15 trừ 6 bằng 9, - viết 9, nhớ 1. 11 436 • 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4. 13 849 • 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8, nhớ 1. • 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. • 2 trừ 1 bằng 1, viết 1. - 2 HS nhắc lại + Đọc kết quả: Vậy 25285 – 11436 = 13849. - HS quan sát - Mời HS nhắc lại - HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS đọc bài làm 49 753 – 12 814 =? + Đặt tính - Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. + Tính: - Chiếu bài HS, y/c HS nêu cách làm
  11. • 3 không trừ được 4, lấy 13 trừ 4 bằng 9, viết 9, nhớ 1. • 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. • 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9, nhớ 1. • 2 thêm 1 bằng 3, 9 trừ 3 bằng 6, viết 6. • 4 trừ 1 bằng 3, viết 3. + Đọc kết quả: Vậy: 49 753 – 12 814 = 36 939 - HSNX, bổ sung - Gọi HSNX - HS lắng nghe - GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải các bài tập. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp) - HS quan sát. 3 154 64 173 15 380 18 618 - - - - 1 328 20 516 9 203 9 584 - Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc. - Bài y/c làm gì? - HSTL: Tính kết quả. - Y/c HS làm bài vào bảng con. - HS làm bảng - GV chiếu bài HS để chữa. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc. ? Y/C hs nêu cách tính phép tính 3 418 + 2 657 - HS nêu - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng 3 154 64 173 15 380 18 618 - - - - 1 328 20 516 9 203 9 584 1 826 43 657 6 177 9 034 - Y/c HS giơ tay nếu đúng. - HS giơ tay nếu đúng. Khai thác: ? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính theo - HSTL: Trừ từ phải sang trái, hàng dọc cần lưu ý điều gì? viết kết quả thẳng cột. Khi có
  12. - Gọi HSNX nhớ, ta nhớ sang hàng bên cạnh - GV chốt, chuyển bài 2 và trừ tiếp. - HSNX, bổ sung - HS lắng nghe. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm đôi) 5638 – 3154 59283 – 5764 - HS quan sát 69182 - 58246 89610 - 807 - Y/c HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Bài y/c làm gì? - HSTL: Đặt tính rồi tính kết quả - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện yêu cầu. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát - Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu. - HS1 đọc bài làm. ? Y/C HS nêu cách tính phép tính 69182-58246 - HS nêu cách tính. - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho đúng. - Chiếu bài HS2 và y/c HS đọc 2 phép tính còn lại. - HS quan sát - HS2 đọc bài làm. ? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 5 638 – - HS nêu cách tính. 3 154 = 2 484? - Gọi HSNX. - HSNX bổ sung - GV chốt đáp án đúng 5 638 69 182 59 283 89 610 - - - - - HS quan sát 3 154 58 246 5 764 807 2 484 10 936 53 519 88 803 - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn nghe - HS đổi chéo vở, nói cho bạn cách làm, giơ tay nếu sai. cách làm. Giơ tay nếu sai và Khai thác: nêu lại cách làm để sửa lỗi. ? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều gì? - HSTL: + Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột. - Gọi HSNX + Tính từ phải sang trái, chú ý - GV chốt, chuyển hoạt động. khi có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và cộng tiếp. + Đọc kết quả. - HSNX, bổ sung. Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc nhóm)
  13. - HS đọc đề - HS trả lời. - HS thực hiện yêu cầu: 10 000 - 6 000=? 7 000 – 3 000 72 000 – 42 000 10 000 – 8 000 100 000 – 35 000 Cách nhẩm: - Gọi HS đọc đề bài. 10 nghìn - 6 nghìn = 4 nghìn. - Bài yêu cầu gì? Vậy 10 000 – 6 000 = 4 000 - Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách tính - HS thảo luận nhóm đôi, làm nhẩm. bài vào vở. - HS trình bày. - HS nêu: 10 nghìn - 8 nghìn = 2 nghìn. - Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. Vậy 10 000 – 8 000 = 2 000 - HSNX bổ sung. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS quan sát - Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 10 000 – 8 000 = 2 000 - Gọi HSNX - GVNX chốt đáp án đúng - HS đổi vở ktra, giơ tay nếu đúng. - HS trả lời theo ý hiểu. 7 000 – 3 000 = 4 000 72 000 – 42 000 = 30 000 10 000 – 8 000 = 2 000 100 000 – 35 000 = 65 000 - Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo, giơ tay nếu đúng. - HSNX, bổ sung. - HS lắng nghe. - Khai thác: + Để làm đúng bài dạng tính nhẩm em nhắn bạn cần lưu ý gì? + Gọi HSNX - GV chốt, chuyển bài tập 4 Bài 4: Theo em, trái cây đặt trên đĩa cân nặng bao - HS quan sát nhiêu gam? (Làm việc nhóm)
  14. - HS đọc đề - HS trả lời: tính cân nặng số trái cây đựng trên đĩa cân. - Gọi HS đọc đề bài Gợi ý trả lời: - Bài yêu cầu gì? - 2 584 gam - Lấy số đo trên cân có trái - Y/C HS thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau: cây trừ đi số đo trên cân + Theo bạn, trái cây trên đĩa cân nặng bao nhiêu không có trái cây thì sẽ gam? được số cân nặng của trái + Làm thế nào bạn tính được trái cây trên đĩa cân cây. nặng bao nhiêu gam? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. + Từ tình huống thú vị này, chúng mình có rút ra - HS lắng nghe được điều gì để vận dụng vào cuộc sống không? - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí” Luật chơi: GV cử một bạn làm phóng viên nhí, phóng viên sẽ hỏi các bạn dưới lớp những câu hỏi như phần gợi ý. Các bạn dưới lớp sẽ trả lời các câu hỏi mà phóng viên đưa ra. Nếu trả lời đúng, bạn sẽ - HS tham gia trò chơi được thưởng một tràng vỗ tay. Nếu không trả lời - HS lắng nghe được bạn có thể mời bạn khác giúp mình. - GV tổ chức cho HS chơi - GVNX trò chơi, chốt chuyển bài 5 Bài 5: (Làm việc cả lớp) Một video bài hát mới của một ban nhạc đã đạt được 84 000 lượt xem trên Internet ngay trong tuần đầu tiên. Hỏi để đạt được 100 000 lượt xem thì cần thêm bao nhiêu lượt xem nữa? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe: - HS thảo luận nhóm
  15. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên bảng) - HS trình bày. - Gọi 1 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả lớp suy - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp nghĩ trình bày bài giải vào vở. giải bài tập vào vở. - Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp quan sát - HS đọc chữa bài. + Suy nghĩ thế nào em lấy - HS trả lời. 100 000 – 84 000 = 16 000 lượt xem - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GVNX chốt đáp án đúng. - HS quan sát Bài giải Để đạt được 100 000 lượt xem video cần thêm số lượt xem là: 100 000 – 84 000 = 16 000 (lượt) Đáp số: 16 000 lượt xem - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ - Khai thác: tay. + Quan sát phép tính, em nhận xét gì về cách tính - HS trả lời.theo ý hiểu nhẩm trong trường hợp các số cần tính là tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn. - Gọi HSNX - HSNX, bổ sung. - GVNX chốt, chuyển hoạt động 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: - Bạn nào giỏi nêu một tình huống trong thực tế liên - 2-3 HS trả lời. quan đến phép trừ đã học. - GVNX - HS lắng nghe - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những - HS trả lời theo ý hiểu. gì? - Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn.
  16. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 25 TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ BÀI ĐỌC 1: RỪNG GỖ QUÝ(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,....Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. - Trả lời được câu hỏi Để làm gì?; đặt được câu khiến. - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: 1. GV chia sẻ, trao đổi với HS về các dân tộc ở Việt Nam - Mỗi tấm ảnh dưới đây thể hiện hoạt độnghoặc - HS quan sát tranh trang phục của một dân tộc ở Việt Nam. Hãy nói điều mình thích trong một tấm ảnh. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
  17. - HS nhận xét - HS kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà các em biết. VD: Chơ-ro, Cơ Lao, Gia-rai, Hà Nhì, Hoa, Mường, Tày, Nùng, ... 2. Kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà em biết. Nếu HS không nói được thêm, GV có thể giới thiệu nhanh tên và hình ảnh mộtsố dân tộc của Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mở nhé.
  18. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếc ngẩn ngơ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mở ra đấy + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến cũng vậy. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, - HS đọc từ khó. quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc, -Luyện đọc câu: Nào ngờ,/ nắp hộp vừa hé mở thì - 2-3 HS đọc câu. bao nhiêu cột gỗ,/ ván gỗ tuôn ra ào ào,/ rồi lao xuống suối,/ trôi đi mất.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Ông lão mơ thấy nàng tiên cho lời đầy đủ câu. ông một chiếc hộp chứa toàn cột + Câu 1: Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông thứ gì gỗ, ván gỗ. trong chiếc hộp thứ nhất? + Câu 2: Qua chi tiết cột gỗ, ván gỗ nhanh chóng + Ý đúng làc) Chỉ chặt cây có sẵn trôi tuột đi, câu chuyện muốn nói lên điều gì? Chọn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. ý đúng: a) Vội vàng sẽ không mang lại kết quả tốt. b) Cột gỗ, ván gỗ ông lão thấy chỉ là giấc mơ. + Vì chiếc hộp đó đựng hạt cây, c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. biết trồng cây sẽ có gỗ dùng mãi. + Câu 3: Vì sao nàng tiên trong giấc mơ nói rằng Còn chiếc hộp thứ nhất chỉ có gỗ, thứ đựng trong chiếc hộp thứ hai quý hơn nhiều? dùng sẽ hết ngay. + Câu chuyện khuyên ta trồng cây gây rừng. + Câu 4: Câu chuyện này khuyên ta điều gì? 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình. - HS nêu lại ND - GV Chốt: Bài khuyên mọi người trồng cây gây rừng. 3. Hoạt động luyện tập
  19. - Mục tiêu: + Trả lời được câu hỏi Để làm gì? + Đặt được câu khiến. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Dựa vào nội dung bài tập đọc, trả lời câu hỏi: a) Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? b) Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: a) - HS 1: Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? –HS 2: Ông lão đi tìm gỗ để làm nhà. b)-HS 2: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? – HS 1: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta phải trồng thật nhiều cây / cần tích cực trồng cây gây - GV mời các nhóm nhận xét. rừng /... - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. 2. Hãy nói lời ông lão khuyên các con ( hoặc dân làng) trồng cây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trình bày. - HS làm việc chung cả lớp - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - a) Khuyên các con: + Các con hãy tìm thêm hạt cây về trồng đi! + Các con hãy trồng nhiều cây để cỏ gỗ dùng khi cần. + Các con phải trồng rừng để hạn chế lở đất. b) Khuyên dân làng:
  20. + Các ông bà hãy tìm thêm hạt cây để trồng thật nhiều cây vào nhé! + Bà con hãy trồng nhiều cây để - GV mời HS khác nhận xét. không khí được mát lành! - GV nhận xét tuyên dương. + Bà con hãy trồng cây gây rừng để có gỗ làm nhà, đóng bàn ghế! 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số hoạt động - HS quan sát video. trồng cây, trồng rừng. + GV nêu câu hỏi: việc trồng cây, gây rừng có ích + Trả lời câu hỏi. lợi gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 14: ANH EM MỘT NHÀ Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: T, V (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: