Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

docx 20 trang cận bạch 04/04/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG CHIA 8 - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8). - Bài tập cần làm: Bài1(cột1,2,3), bài2(cột1,2,3), bài3, bài4. HS khá, giỏi làm tất cả các bài ở SGK. - Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8). - Bài tập cần làm: Bài1(cột1,2,3), bài2(cột1,2,3), bài3, bài4. HS khá, giỏi làm tất cả các bài ở SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS chữa bài 2, 3 - HS và GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập bảng chia 8 a) Hướng dẫn HS lập bảng chia 8. - Cho HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. GV hỏi: 8 lấy 1 lần bằng mấy? (HS nêu: 8 lấy 1 lần bằng 8) HS nêu phép nhân, GV viết: 8 x 1 = 8. - GV hỏi: Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm ? HS nêu: 8 chia 8 được 1, GV viết: 8 : 8 = 1. - Gọi HS quan sát và đọc 2 phép tính: 8 x 1 = 8 ; 8 : 8 = 1. - Tiến hành tương tự như trên đối với trường hợp 8 x 2 = 16; 16 : 8 = 2. Sau đó cho HS nêu công thức nhân 8 rồi tự lập công thức chia 8 tương ứng. - Khi đã có bảng chia 8, GV giúp HS ghi nhớ bảng chia 8. 3: Thực hành Bài 1: Tính nhẩm GV gọi từng HS đọc kết quả của phép tính (dựa vào bảng chia). Bài 2: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. Khi chữa bài, giúp HS củng cố mối quan hệ giữa nhân và chia. Bài 3: HS đọc bài toán, tìm hiểu đề bài rồi tự trình bày bài giải vào vở. - Gọi HS lên bảng chữa bài, cả lớp và GV nhận xét. Bài 4: Hướng dẫn tương tự bài 3. Cho HS nhận xét về 2 bài toán trên: Bài3: Dạng toán chia thành 8 phần bằng nhau. Bài 4: Dạng toán chia theo nhóm 8). Hoạt động 4: Chữa bài, nhận xét
  2. 3. Củng cố, dặn dò : - Về nhà làm bài Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Bước đầu thể hiện được tình cảm, thái độ của nhan vật qua lời đối thoại - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa mưu trí, sáng tạo đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp B. Kể chuyện - Biết kể lại được một đoạn của câu chuyện. - HS khá,giỏi: Kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện -Lông ghép GDQPAN : Kể chuyện ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Ảnh anh hùng Núp trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÊU Tập đọc 1. Khởi động - Kiểm tra 3- 4 HS đọc thuộc lòng các câu ca dao trong bài Cảnh đẹp non sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, sau đó cho HS xem ảnh anh hùng Đinh Núp. Hoạt động 2: Luyện đọc a) GV đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. + Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp nhau từng câu - GV hướng dẫn đọc từ khó: bok pa, lũ làng, Koong Hoa, Bok Hồ, huân chương, làm rẫy giỏi lắm. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp - GV hướng dẫn HS đọc câu dài, khó: Đất nước mình ...rồi.// Người Kinh,/ người Thượng,/ con gái,/ con trai,/ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh giặc,/ làm rẫy/ giỏi lắm.// Pháp đánh một trăm năm/ cũng ... đồng chí Núp/ và làng Kông Hoa đâu.// - Giúp HS hiểu nghĩa một số từ được chú giải cuối bài + Đọc từng đọan trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm
  3. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, TLCH: + Anh Núp được tỉnh cử đi đâu? - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết những gì? + Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa? - Một HS đọc phần cuối đoạn 2, trả lời: + Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình? - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời: + Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? + Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao? Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc đúng Đoạn 3 (Giọng chậm rãi, trang trọng, cảm động). - Một vài HS thi đọc đoạn 3. - Ba HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Tập kể lại 1 đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên bằng lời của 1 nhân vật. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật - Một HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu. Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu của bài. Trong đoạn văn mẫu, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1? (Nhập vai anh Núp). - GV nhắc nhở HS trước khi kể. - HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể. Từng cặp HS tập kể . - Ba HS thi kể trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, hay nhất. 3.Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện (Ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp). - GV nhận xét tiết học
  4. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc CỬA TÙNG I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn. - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp diệu kỳ của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. - Trả lời được câu hỏi trong SGK. * GDQPAN:Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến tranh chống Mỹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc. - Bảng phụ ghi sẵn câu hướng dẫn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tập đọc 1. Khởi động - Gọi 2 HS đoạn câu chuyện "Người con của Tây Nguyên". + Anh Núp được tỉnh cử đi đâu? + Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao? + Em biết được điều gì qua câu chuyện trên? 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Treo tranh minh họa bài tập đọc và yêu cầu HS quan sát, kể tên các màu có trong bức tranh. - GV chốt và vào bài mới, ghi mục bài lên bảng. 3 : Thực hành a)GV đọc mẫu toàn bài. - GV hướng dẫn HS thể hiện giọng kể văn miêu tả. b) HS đọc nối tiếp từng câu. Luyện đọc các từ khó: lịch sử, lũy tre làng, Hiền Lương, sóng biển, chiếc lược. c) Hướng dẫn luyện đọc đoạn trước lớp, kết hợp giải nghĩa từ khó. - Gọi 3HS đọc 3 đoạn trước lớp. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn: Bình minh,/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối/ chiếu xuống mặt biển,/ nước biển nhuộm màu hồng nhạt.// Trưa,/ nước biển xanh lơ/ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.// - HS đọc đoạn theo nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài + HS đọc thành tiếng đoan1 - Trả lời câu hỏi: Cửa Tùng ở đâu?
  5. - Treo bản đồ, giới thiệu vị trí sông Bến Hải và nêu: Sông Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh Quảng Trị, đây là con sông chia cắt 2 miền Nam - Bắc của nước ta trong suốt thời kì chống Mĩ từ năm 1954 đến 1975. + HS đọc thầm đoạn1, trả lời câu hỏi: Cảnh 2 bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? + HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là bà chúa của bãi tắm? + HS đọc thầm đoạn3, traođổi trong N2. Sắc màu của Cửa Tùng có gì đặc biệt? Người xưa so sánh biển Cửa Tùng với cái gì? - Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ đẹp duyên dáng hấp dẫn của Cửa Tùng. Hoạt động 4: Luyện đọc bài - GV đọc diễn cảm đoạn 2, hướng dẫn HS thể hiện. - Gọi 2 HS đọc lại. - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. - 1 HS đọc cả bài. Cả lớp chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu nội dung bài - GV chốt ý: Bài văn tả vẻ đẹp diệu kì của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta. - Dặn HS về nhà đọc lại bài văn. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2021 Toán SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN. I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Làm được các bài tập 1,2,3 * HS khá,giỏi: Làm tất cả các bài tâp. II. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC tiết học. Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ - Đoạn thẳng AB dài 2cm; đoạn thẳng CD dài 6cm. Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?
  6. A 2cm B | | C 6cm D | | | | HS thực hiện phép chia: 6: 2 = 3 - GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/ 3 độ dài đoạn thẳng CD. Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm như sau: + Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ dài của AB 6 : 2 = 3 (lần) + Trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD. Hoạt động 3: Giới thiệu bài toán - Phân tích bài toán: Thực hiện theo 2 bước (Tương tự như ví dụ) + Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con? 30 : 6 = 5 (lần) Vẽ sơ đồ minh hoạ: 30 tuổi M | | 6 tuổi Con: | | + Trả lời: Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ? - Trình bày bài giải như SGK. Hoạt động4: Thực hành Bài 1: HS thực hiện và viết theo mẫu vào ô trống. Bài 2: GV hướng dẫn HS thực hiện theo 2 bước: + Bước 1: Phải tìm số HS cả lớp gấp mấy lần số HS giỏi. + Bước 2: Phải tìm số HS giỏi bằng 1 phần mấy số HS cả lớp. - HS trình bày bài giải vào VBT rồi chữa bài. Bài 3: HS tự làm bài vào VBT - Chữa bài - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả NGHE - VIẾT: VÀM CỎ ĐÔNG I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài CT. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng bài tập phân 3a. * HS khá,giỏi: Làm tất cả các bài tâp. * GDBVMT: GD tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
  7. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết: khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 2. Khám phá - GV giới thiệu MT, YC tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả a) Hướng dẫn HS chuẩn bị + GV đọc bài chính tả, HS đọc lại bài - Bài viết có mấy câu? - Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? (Vàm cỏ Đông, Hồng- tên riêng hai dòng sông nên phải viết hoa. Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa). - HS tập viết chữ khó vào bảng con. b) GV đọc cho HS viết c) chấm chữa bài Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: HS làm vào VBT - 1 HS chữa bài lên bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít tập 3:1HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức thi đua giữa 3 tổ. - GV và cả lớp nhận xét kết luận tổ nào thắng cuộc, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò -GV nhận xét giờ học - Về nhà chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới Điều chỉnh sau bài dạy Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường. - Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công. HS ở mức độ cao hơn: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS. - Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường. - GDKNS: Kĩ năng trình bày suy nghỉ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp. - GDSDNLTKHQ: Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý tắt quạt, tắt điện, . - Mở cửa các phòng học thoáng mát, trong lành của môi trường, Bảo vệ nước sạch của lớp, của trường một cách hợp lí, II. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
  8. 1. Khởi động HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em (Hoàng Vân). 2. Khám phá Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện của sự tích cực tham gia việc lớp, việc trường. - Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT1 và cho biết nội dung tranh. - GV giới thiệu tình huống. - HS nêu các cách giải quyết, GV tóm tắt thành các cách giải quyết chính: a) Huyền đồng ý đi chơi với bạn. b) Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi 1 mình. c) Huyền doạ sẽ mách cô giáo. d) Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi. - GV hỏi: Nếu là bạn Huyền, ai sẽ chọn cách giải quyết a, b, c, d ? - GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thảo luận vì sao chọn cách đó. - Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 cách ứng xử. Sau đó đại diện từng nhóm lên trình bày, cả lớp thảo luận phân tích. - GV kết luận. Hoạt động 3: Đánh giá hành vi Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai trong những tình huống có liên quan đến làm việc lớp, việc trường. - HS nêu yêu cầu BT2. Sau đó tự làm vào VBT - Gọi HS trình bày kết quả bài làm của mình. GV nhận xét, kết luận: Tình huống c, d là đúng; tình huống a, b là sai. Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học. - GV lần lượt đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành bằng cách giơ các tấm thẻ màu; nêu lý do vì sao tỏ thái độ đó. - GV kết luận: Các ý kiến a, b, d (Đ); ý kiến c (S). Vậy chúng ta cần phải làm gì cho trường , lớp thêm sạch đẹp? - GDSDNLTKHQ: Bảo vệ, sử dụng nguồn điện của lớp, của trường một cách hợp lý tắt quạt, tắt điện ., - Mở cửa các phòng học thoáng mát, trong lành của môi trường, Bảo vệ nước sạch của lớp ,của trường một cách hợp lí IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ Tìm hiểu các gương tích cực tham gia làm việc lớp, việc trường. Tham gia làm và làm tốt 1 số việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng. Điều chỉnh sau bài dạy
  9. Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn - Biết giải toán có lời văn (hai bước tính) - Làm được các bài tập 1,2,3,4 * HS khá,giỏi :Làm tất cả các bài tâp. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 2 SGK. - Muốn so sỏnh số bộ bằng một phần mấy số lớn ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: - Hướng dẫn hs thực hiện theo 2 bước: - Chia 12 : 3 = 4, trả lời: 12 gấp 4 lần 3, viết 4 vào ô trống tương ứng ở cột 2. 1 1 1 + Viết , trả lời: 3 = của 12, viết vào ô tương ứng ở cột 2. 4 4 4 Bài 2: Nêu yêu cầu - Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò ta phải biết điều gì? - Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu ta phải biết điều gì? - Vậy số bò gấp mấy lần số trâu? Số trâu bằng một phần mấy số bò? - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở. Bài giải Có số con bò là: 7 + 28 = 35 (con) Số con bò gấp số con trâu số lần là: 35 : 7 = 5 (lần) 1 Vậy số con trâu bằng số con bò. 5 1 Đáp số: 5 Bài 3: Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài. - Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán. - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài. - HS tóm tắt và giải bài toán. Tóm tắt Có: 48 con vịt 1 Đang bơi: số vịt 8
  10. Trên bờ: . . .con vịt? Bài giải Số con vịt đang bơi là: 48 : 8 = 6 (con) Số vịt trên bờ là: 48 - 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con vịt Bài 4: Xếp hình - HS thực hành xếp hình theo nhóm 4, GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động 3: Chữa bài, nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên và xã hội KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM- TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các trò chơi nguy hiểm như đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau... - Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn. - HS ở mức độ cao hơn: Biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn: báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất. GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Biết phân tích, phán đoán hậu quả của những trò chơi nguy hiểm đối với bản thân và người khác. Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Các hình trong SGK trang 50, 51. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Kiểm tra bài cũ - Hãy giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp. - Nêu ích lợi của chúng? 2. Bài mới a) Khám phá Hãy kể các trò chơi thường ngày các em chơi? - HS kể - GV chốt và vào bài mới. Ghi mục bài lên bảng. b) Kết nối Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp - GV hướng dẫn HS quan sát theo cặp các hình trang 50,51 SGK. - 1 số HS trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung.
  11. - GV kết luận nội dung thảo luận c) Thực hành Hoạt động 3 Thảo luận theo nhóm -Yêu cầu HS thảo luận theo N4: Kể những trò chơi thường chơi trong giờ ra chơi. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Phân tích mức độ nguy hiểm của một số trò chơi. Hoạt động 4:Làm việc với SGK Mục tiêu: - Nhận biết được 1 số cơ quan hành chính cấp tỉnh. + GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em quan sát các hình trang 52, 53, 54; nói về những gì các em quan sát được. GV theo dõi và nêu câu hỏi gợi ý: Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các hình? + HS ở các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên 1 vài cơ quan. Các HS khác bổ sung. + GV kết luận: Ở mỗi tỉnh đều có các cơ quan: hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế... để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân. Hoạt động 5: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống - HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi các em đang sống. - GV treo tranh ảnh nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành chính, y tế và cho 1 số HS lên bảng trưng bày, xếp đặt theo nhóm, sau đó cử người giới thiệu trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét về việc sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ và giờ ra chơi của lớp mình. - Dặn HS không chơi những trò chơi nguy hiểm. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
  12. - HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tập đọc 1 Khởi đông - Kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Cửa Tùngvà TLCH 2, 3 trong bài. 2. Khám phá Giới thiệu chủ diểm và bài đọc - HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Hoạt động 2: Luyện đọc a) GV đọc diễn cảm toàn bài - HS quan sát tranh minh hoạ truyện trong SGK. - Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - HS trình bày những điều các em biết về anh Kim Đồng. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó: áo Nùng, Hà Quảng, lững thững, chốc, thong manh. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng 1 số câu: + Nào, bác cháu ta lên đường! + Già ơi!// Ta đi thôi!// Về nhà cháu còn xa đấy!// Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (Kim Đồng, ông ké, Nùng, tây đồn, thầy mo, thong manh). - Đọc từng đoạn trong nhóm. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Một HS đọc đoạn 1. Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi: + Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng? - Cách đi đường của hai ông cháu như thế nào? - Ba HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 2, 3, 4 - Cả lớp đọc thầm, trao đổi: Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch? - HS phát biểu, GV chốt lại. Hoạt động 4:Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng. Sau đó mời 1 vài nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai. - Một HS đọc cả bài. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Dựa theo 4 tranh minh hoạ nội dung 4 đoạn truyện, HS kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS kể toàn chuyện theo tranh
  13. - HS quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK. - Một HS khá kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1. - GV nhận xét, nhắc HS chú ý: Có thể kể theo 1 trong 3 cách: + Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh hoạ. + Cách 2: Kể có đầu có cuối nhưng không cần kỹ như văn bản. + Cách 3: Kể sáng tạo. - Từng cặp HS tập kể. - Bốn HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hai HS kể lại toàn truyện. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Qua câu chuyện này, các em thấy anh Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào? - Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức học bài. Điều chỉnh sau bài dạy . Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC - LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1). - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2). - Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3). - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - Gọi HS chữa bài tập 3 SGK (tiết 14) - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu rõ nội dung yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm2: Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 3 HS đọc lại kết quả đúng: Tày, Nùng, Thái, Dao Bài2: Gọi một HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS lựa chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong các câu - Một HS làm mẫu: Đồng bào miền núi thường trông lúa trên những thửa ruộng bậc thang.
  14. - HS làm bài vào vở, sau đó chữa. Bài 3: HS nêu yêu cầu, quan sát từng tranh vẽ. - HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh. - GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 5 ngày 25 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG NHÂN 9 - LUYỆN TẬP I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9. - Làm được các bài tập 1,2,3,4 * HS khá,giỏi: Làm tất cả các bài tâp.. II. HOẠT ĐỌNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 1HS lên bảng chữa lại BT3. - 1HS lên bảng chữa lại BT4. - GV nhận xét bài cũ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi mục bài lên bảng. - GV nêu MT, YC tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9 - Giáo viên cho học sinh lấy đồ dùng học tập ra (các tấm thẻ 9 chấm tròn) + Các em lấy cho cô 1 tấm thẻ có 9 chấm tròn. HS lấy giáo viên kiểm tra - Giáo viên cùng lấy và đính lên bảng - Hỏi: 9 chấm tròn được lấy mấy lần? (1 lần) - GV ghi bảng: 9 được lấy 1 lần, ta viết: 9 x 1 = 9 - Học sinh nhắc lại + Các em lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 9 chấm tròn. Giáo viên cùng lấy và cài - Ai cho cô biết có mấy chấm tròn? (18). - Em làm thế nào biết được? - Hỏi: 9 chấm tròn được lấy mấy lần? (2 lần) - Giáo viên viết bảng: 9 được lấy 2 lần, ta có 9 x 2 Hỏi HS chuyển thành phép tính cộng Hỏi: 9 nhân 2 có mấy lần 9? Em nào chuyển được thành phép tính cộng?
  15. - Giáo viên ghi bảng: 9 x 2 = 9 + 9 = 18 Vậy 9 x 2 = 18 - Học sinh nhắc lại. + Các em lấy 3 tấm thẻ, mỗi tấm 9 chấm tròn. Giáo viên cùng lấy và cài - Ai cho cô biết có mấy chấm tròn? (27) - Em làm thế nào biết được? - Hỏi: 9 chấm tròn được lấy mấy lần? (3 lần) - Giáo viên viết bảng: 9 được lấy 3 lần, ta có 9 x 3 - Hỏi HS chuyển thành phép tính cộng. - Hỏi: 9 nhân 3 có mấy lần 9? Em nào chuyển được thành phép tính - Giáo viên ghi bảng: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27 Vậy 9 x 3 = 27. Học sinh nhắc lại - Giáo viên ghi 9 x 4 Hỏi: 9 nhân 4 bằng bao nhiêu? Học sinh trả lời GV ghi bảng - Giáo viên: Bây giờ cô yêu cầu thảo luận nhóm 2 và lần lượt dùng các thẻ 9 chấm tròn lập tiếp các phép tính còn lại trong bảng nhân 9 - HS làm giáo viên theo dõi, gọi học sinh từng nhóm nêu, nhận xét - Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau nêu lần lượt thứ tự bảng nhân 9 - Giáo viên ghi bảng Hỏi: Mỗi tích tiếp liền sau so với tích tiếp liền trước thì như thế nào? - GV chỉ vào tích và chốt lại + HS học thuộc bảng nhân 9. Bằng nhiều hình thức + Một số HS đọc thuộc bảng nhân tại lớp. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Tính nhẩm - Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài - GV đưa bảng ra hướng dẫn Hỏi: 9 nhân 4 bằng mấy , giáo viên ghi bảng - HS làm bài vào vở, HS tiếp nối nhâu nêu kết quả Hỏi: 0 x 9 , 9 x 0 (Bất kì số nào nhân với 0 củng bằng 0) Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài - Giáo viên hướng dẫn bài a 9 x 6 + 17 9 x 3 x 2 - Bài này có mấy phép tính? (2 phép tính) Đó là những phép tính nào? ( x, +) - Ta thực hiện như thế nào? (trái sang phải) - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm, nhận xét chữa bài . Bài 3: 1 HS đọc đề bài - Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đây là dạng toán gì? ( - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm, nhận xét chữa bài. Bài 4: Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài - GV cho học sinh chơi trò chơi (Nhanh tay, tinh mắt) - Gv làm 3 bảng, Phổ biến cách chơi - Mỗi tổ cử 5 bạn, khi nghe hiệu lệnh các em tiếp nối nhau điền nhanh số thích hợp vào ô trống, mỗi em 1 ô. - Học sinh chơi, nhận xét tuyên dương
  16. - Giáo viên nhận xét chốt lại 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Dặn về nhà HS đọc bảng nhân 9 Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả NGHE - VIẾT: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2). - Làm đúng BT(3) a/ b. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết các từ ngữ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi. 2. Khám phá Hoạt động 1:Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS viết chính tả a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng nào viết hoa? + Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó được viết thế nào? - HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b) GV đọc cho HS viết bài vào vở. c) Chhữa bài: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở, chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3:Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập2: 1 HS đọc yêu cầu của bài (Điền vào chỗ trống ay hay ây). - HS làm bài cá nhân. Sau đó mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh rồi đọc kết quả. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - GV giải nghĩa từ: đòn bẩy, sậy. - Một số HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. Bài tập 3 (lựa chọn): Điền vào chỗ trống. - GV cho HS làm bài 3a; HS khá, giỏi làm thêm bài 3b. - Mời 3 nhóm (mỗi nhóm 5 em) thi tiếp sức, sau đó đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - Một số HS đọc lại khổ thơ, đoạn truyện đã hoàn chỉnh. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức học bài.
  17. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 26 tháng 11 năm 2021 Toán GAM - LUYỆN TẬP I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam. - Biết cách đọc kết quả khi cân một vật bằng cân hai đĩa hoặc cân đồng hồ. - Biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng và áp dụng vào giải toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Cân đĩa và cân đồng hồ cùng các quả cân và 1gói hàng nhỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2HS đọc thuộc bảng nhân 9. - 1HS chữa lại BT3 - tiết 64. - HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng - Cho HS nêu lại đơn vị đo khối lượng đã học là kg. GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nhẹ hơn 1 kg ta còn có các đơn vị đo nhỏ hơn kg. - GV nêu: + Gam là 1 đơn vị đo khối lượng. + Gam viết tắt là g. 1000g = 1kg. - Cho HS nhắc lại một vài lần để ghi nhớ đơn vị đo này. - GV giới thiệu các quả cân thường dùng (Cho HS quan sát các quả cân). - GV giới thiệu cân đĩa, cân đồng hồ. Cân mẫu (cho HS quan sát) gói nhỏ bằng 2 loại cân đều ra cùng một kết quả. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1:Cho HS quan sát tranh vẽ hộp bút để trả lời: “Hộp bút cân nặng - HS quan sát tranh vẽ 2 bắp ngô để nêu khối lượng 2 bắp ngô (Hai bắp - HS tự làm với 2 tranh vẽ còn lại rồi chữa bài (Nêu miệng). Bài 2: 1HS nêu yêu cầu bài a) Cho HS quan sát hình vẽ cân quả dứa bằng cân đồng hồ. HS đếm nhẩm rồi nêu kết quả: Quả dứa cân nặng 600g. b) HS thực hiện tương tự bài a. Bài 3: Tính (Theo mẫu) HS tự làm bài vào VBT, sau đó 1 vài em nêu miệng kết quả. Cả lớp và Bài 4:HS đọc kỹ bài toán rồi phân tích: Số gam cả chai nước khoáng gồm số gam vỏ chai và số gam nước khoáng chứa trong chai. Từ đó HS nêu cách gam nước khoáng 500 - 20 = 480 (g) - Cho HS tự trình bày bài giải vào VBT rồi chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  18. Điều chỉnh sau bài dạy Tập viết CHỮ HOA L I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ hoa L (1dòng), N, L, V(1 dòng). - Viết đúng tên riêng: Hàm Nghi . (1 dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn . (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Mẫu chữ viết hoa H, L N, V. - Tên riêng và câu ca dao trong bài viết trên dòng kẻ ô li. Ư III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết ( bảng lớp, bảng con ) chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Ghềnh Ráng, Ghé); nhận xét, củng cố KN viết chữ hoa và tên riêng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: H, N, V. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. HS luyện viết vào bảng con các chữ H, N, V. GV nhận xét, uốn nắn thêm. b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng: Hàm Nghi. - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao: Hải Vân, Hòn Hồng. GV hướng dẫn HS luyện viết. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ - HS viết bài. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - Biểu dương những HS viết đẹp, có tiến bộ. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp; học thuộc lòng câu ứng dụng. Điều chỉnh sau bài dạy
  19. Tập làm văn GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)giới thiêu về tổ em (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ viết 3 câu hỏi gợi ý của BT2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 1 HS giới thiệu với các bạn trong lớp về tổ em và hoạt động của tổ trong tháng vừa qua. Nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1 Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chỉ các gợi ý đã viết trên bảng lớp, nhắc HS: + Các em phải tưởng tượng đang giới thiệu với 1 đoàn khách đến thăm về các bạn trong tổ mình. + Nói năng đúng nghi thức với người trên. + Em cần giới thiệu về các bạn trong tổ theo đầy đủ các gợi ý a, b, c... - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu. - HS làm việc theo tổ, từng em tiép nối nhau đóng vai người giới thiệu. - Đại diện các tổ thi giới thiệu về tổ mình trước lớp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3:Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Bài tập 2: GV nêu nhiệm vụ, nhắc HS chú ý - Bài tập yêu cầu các em dựa vào BT2: viết được 1 đoạn văn giới thiệu về tổ em. Vì vậy các em không cần viết theo cách giới thiệu với khách tham quan... - GV mời 1 HS làm mẫu. - Cả lớp viết bài; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, phát hiện những bài tốt. - Gọi 1 vài HS đọc bài làm. Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 4: Chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy