Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 10

docx 41 trang cận bạch 04/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_10.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 10

  1. TUẦN 10 TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 ) Đã soạn ở tuần 9 ......................................................................................................................................... TOÁN Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) 1 1 1 1 1 1 1 1 - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài - HS hát học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
  2. 1 1 1 - Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về 2; 3; 4 1 1 1 1 1 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính ; 5; 6; 7; 8; 9 chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em - HS quan sát, trả lời: nhìn thấy gì trong ảnh? + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3 + Tam giác các phép tính nhân chia được tạo thành từ ba chữ số. + Bảng nhân 5, bảng nhân 3 - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. - HS lắng nghe - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết kế - HS thảo luận, lên ý tưởng một loại dụng cụ học nhân, chia - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy - HS làm việc màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép tính được thống nhất trong nhóm. - Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản - Các nhóm lên chia sẻ về sản phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: phẩm của nhóm mình. + Tên dụng cụ + Vật liệu làm ra dụng cụ + Cách sử dụng dụng cụ + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập
  3. - Các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét nhóm bạn - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: - HS trả lời + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 thì kết quả đều bằng 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 thì kết quả đều bằng chính nó. - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và thiết - HS làm việc nhóm kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1. - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản - Nhận xét nhóm bạn phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một phần mấy của tôi” - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời: ? Em nhìn thấy gì trong ảnh? + Bông hoa tạo bởi các hình tròn có chia số phần. + Con chim tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Con chó tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật chia thành các phần bằng nhau. - HS lắng nghe
  4. - GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách - HS làm việc nhóm để tạo ra chúng. - Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi cắt - HS làm việc nhóm để hoàn rời để lắp ghép hình sáng tạo. thành sản phẩm - HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau - Lắng nghe nhóm bạn giới thiệu hoàn thành sản phẩm. và nhận xét. - Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nhận ra 1 1 1 1 “cái toàn thể”, nhận ra ... của toàn thể 2; 3; 4; 5; 1 1 nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng hình tròn 2 2 1 khác với hình vuông. 2 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo xúc xắc làm tính nhẩm” - GV nêu cách chơi, luật chơi - HS lắng nghe + Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô
  5. vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông để thực hiện trò chơi. + Oẳn tù tì để chọn người chơi trước. + Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông. + Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc. - Cho HS thực hiện theo cặp đôi. - HS chơi trò chơi theo cặp - GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích HS nêu cảm nhận về những kiến thức, kĩ năng vận dụng khi chơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS - LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô vuông theo phép nhân HS đã nêu cũng giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của phép nhân, phép chia, linh hoạt trong việc vận dụng các phép nhân, phép chia trong bảng. HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu gắn với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho việc học diện tích ở Học kì II. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều cao - GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước - Thực hiện theo hướng dẫn của thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức GV cho HS thực hiện các hoạt động sau: 1.
  6. + Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm. + Cử nhóm trưởng, thư kí + Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép vào + Lần lượt dùng thước đo chiều một bảng tổng hợp. cao của các bạn và ghi vào bảng tổng hợp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. 2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin thu thập được. - GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương - Lắng nghe các nhóm. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng tổng hợp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một chữ số.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính 20 + 20 + 20 = 60. tìm số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất. + Nói cách khác, ta có: 2 chục + 2 chục + 2 chục = 6 chục = 60; - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể thực hiện bằng phép tính gì?. 20 x 3 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là phép nhân só tròn chục với số có một chữ số. - Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và tính. = ? - Đại diện nhóm nêu cách làm. - Gọi đại diện nhóm nêu cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần. Tính nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục Vậy 20 x 3 = 60.
  8. Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại các bước thực hiện tính -GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm nhẩm phép tính 20 x 3. phép tính trên. HS nhắc lại. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=? - HS thực hiện một số phép tính khác Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. trên bảng con để củng cố cách thực hiện và nói cho bạn nghe cách làm. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số + Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. - Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x 3 = ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục = 90; viết kết quả của phép tính. - HS nêu cách thực hiện: - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - HS làm vở. nghe. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Đáp án: 30 x 3= 90; 40 x 2 = 80 - GV nhận xét, tuyên dương. 20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60 Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - HS theo dõi
  9. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4 khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả bao nhiêu quả trứng? - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả - HS làm việc theo nhóm. lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ của phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra các em một cách rõ ràng. và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích hợp: 20 x 4 = 80. b) HS làm tương tự câu a). - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài - HS thảo luận và nêu được phép tính: toán, 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được lấy 2 lần. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS cùng nhau nhẩm để tìm ra kết quả GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS. đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - Bài toán cho biết gì? HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - Bài toán hỏi gì? bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải: Bài giải 5 sọt như thế có tất cả số ki-lô-gam khoai lang là:
  10. 20 x 5 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg khoai lang. - GV cùng HS tóm tắt: + 1 sọt có: 5 kg khoai - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. + 5 sọt có :.... kg khoai? - HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu - HS ghi lại bài giải vào vở. trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú ý gì khi thực hiện. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố nhân nhẩm số tròn chục có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng phép tính sau: - HS trình bày. + Tính nhanh: 10 x 9=? - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương -Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết cách tính nhẩm điều gì? khi nhân số tròn chục có hai chữ số - GV nhận xét tiết học. với số có một chữ số. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS lắng nghe. liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  11. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Toán 3 - 3 hộp bút màu. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ trong phạm vi 1000. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60 10 x 5 = ? + Trả lời: 10 x 5 = 50 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết đặt tính và tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(không nhớ). - Cách tiến hành: *HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số quả xoài trong cả 3 hộp:
  12. - 1 HS nêu phép tính: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 12 + 12 + 12 = 36. chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 bút màu?. - HS tính 12 x 3 = ? - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS thảo luận cách đặt tính và tính. thể thực hiện bằng phép tính gì?. - Đại diện nhóm nêu cách làm. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 + Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới số + Viết kết quả: 12 x 3 = 36 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị. Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. + Thực hiện nhân lần lượt từng chữ số -GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính từ phải sang trái, từ dưới nhân lên: viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại. - HS thực hiện một số phép tính khác - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có trên bảng con để củng cố cách thực hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36. hiện và nói cho bạn nghe cách làm. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=? Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1), do cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết quả từ trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ thuật nhân
  13. viết, HS phải chú ý điều chỉnh thao tác đi từ phải sang trái, từ dưới nhân lên. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính rồi viết kết quả của phép tính. - HS làm bảng con. - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: - Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở kiểm - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. cho bạn nghe. - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang trái, - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng cột. sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết - GV nhận xét, tuyên dương. quả thẳng cột. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính. - HS theo dõi - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
  14. - HS làm việc theo nhóm. 43 24 12 31 22 x x x x x - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 2 2 4 3 3 GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 86 48 48 93 66 cho HS. Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không nhớ) tương tự rồi đổ bạn thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? - HS đọc đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3 người - Bài toán cho biết gì? Có tất cả:....người? - Bài toán hỏi gì? - GV cùng HS tóm tắt: - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và + Có: 3 hàng ghế hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập + Mỗi hàng ghế: 3 người nhóm. + Có tất cả:....người? - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú ý gì khi thực hiện. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. -GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. - HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3
  15. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao nhiêu người? Em làm bằng phép tính nào? - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ liệu hoặc phép tính của bài toán. Chẳng hạn: Trong phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng có 12 người ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả bao nhiêu người ngồi? 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính bài toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 22 x 2=? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. -Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính khi điều gì? nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ những gì? phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết - GV nhận xét tiết học. quả thẳng cột. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ BÀI ĐỌC 1: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanhmà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut tạnh, rực rỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). - Biết mở rộng vốn tử ngữ i đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. - Biết yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa:cầu vồng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi điểm: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ người và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tên gọi Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người trong cộng đồng. GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ) Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi theo YC của BT 1
  17. Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước HS trả lời: lớp về từng ảnh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi: a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong cuộc sống? b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau? GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với nước,...). - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, Lắng nghe đoàn kết của những người cùng sống trong một cộng đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: Bảy sắc cầu vồng. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Lắng nghe những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ kiêu căng) và lời người kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, - 2-3 HS đọc câu. rực rỡ, - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục - HS đọc từ ngữ: nói rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ lòng.
  18. + Đặc sắc: Có những nét riêng, hay, đẹp, khác thường. + Đằm thắm: Đậm đà, khó phai nhạt. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ - GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chi của mình. nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm các từ chỉ màu sắctrong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời - GV mời đại diện nhóm trình bày. câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ chỉ màu sắctrong bài đọc :đỏ, da cam, vàng, xanh lục, xanh lam, xanh dương, tim, vàng rực. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa giống nhau. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS chơi trò chơi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và - HS nhận xét đúng sẽ chiến thắng. - Lắng nghe - GV mời HS khác nhận xét.
  19. - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự hào – kiểu hành (c — 1) 4. Vận dụng. - GV tổ chức Trò chơi vui “Trái tim yêu thương” - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - HS tham gia tham gia chơi. - Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể hiện tình yêu thương, và những hành động chưa có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi qua con đường yêu thương lên tìm và gắn trái tim yêu thương của đội mình vào những hình ảnh thể hiện tình yêu, và trái tim màu đen giành cho hình ảnh không có tình yêu thương. - Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một trái tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần chơi. Đội nào gắn đúng và được nhiều nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét- Tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: + Viết tên riêng: Gành Hào, + Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm.
  20. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa G, - HS quan sát lần 1 qua video. H. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng con chữ. - HS quan sát lần 2. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. G, H. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS lắng nghe. * Viết tên riêng: Gành Hào - GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng - HS viết tên riêng trên bảng con: sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn Gành Hào. ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: