Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022

docx 84 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 TOÁN EM VUI HỌC TOÁN I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu. 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. KHỞI ĐỘNG. GV bật nhạc bài Đếm sao. HS tham gia múa hát theo. - GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhắc lại tên bài học. - GV chia lớp thành các nhóm 4 và đặt - HS nhận nhóm và quay về vị trí của tên cho mỗi nhóm. nhóm mình. 2. KHÁM PHÁ. Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc đề bài - Bài có 2 yêu cầu: - Bài có mấy yêu cầu? + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. + Thảo luận cách sử dụng tia số. - Yêu cầu hs quan sát tia số và thực hiện - Hs quan sát và lấy những thẻ số điền vào yêu cầu 1 chỗ còn thiếu trên tia số - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Yêu - HS thực hành thảo luận nhóm 4. cầu HS dùng sợi dây và các thẻ số đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để tạo thành tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với bạn trong nhóm về cách sử dụng tia số trong toán học. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình bày và nêu cách sử dụng tia số. kết quả thảo luận, lấy ví dụ về cách sử dụng tia số đưa ra. (2 nhóm lên bảng) - HS nhận xét, bổ sung.
  3. - GV nhận xét, kết luận: + Chúng ta có thể sử dụng tia số để so sánh hai số. + Chúng ta có thể sử dụng tia số để cộng, trừ. Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi - HS thảo luận nhóm 4. “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị nhất. - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. - HS cả lớp thưc hiện. - Đại điện nhóm làm quản trò điều khiển các bạn trong lớp cùng tham gia trò chơi. VD: Trò chơi “Hái hoa dân chủ” + HS thiết kế một “Cây hoa dân chủ” trong đó trên các bông hoa viết các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm + Quản trò nếu quy tắc chơi: Mỗi bạn lên
  4. và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức chơi sẽ hái một bông hoa, tính nhẩm, nếu trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh đúng được hái tiếp, nếu tính sai sẽ mất hoạt lớp. lượt. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) + Ước lượng độ dài của một số đồ vật - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng - HS thảo luận nhóm. của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý
  5. tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói theo suy nghĩ. - Gọi HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - HS nói theo suy nghĩ. - Gọi HS nói về hoạt động còn lúng túng và hỏi: Nếu làm lại thì em sẽ làm gì? - HS nói theo suy nghĩ. 3. LUYỆN TẬP VD1: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”Quản Bài 1: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò phổ biến luật chơi: Quản trò nêu đọc trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. nhường quyền trả lời cho bạn khác. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một VD2: Sáng tác đề toán trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. Quản trò đưa ra các số liệu yêu cầu các (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo bạn trong nhóm suy nghĩ và lập được các cách của các em) đề toán từ các số liệu đã cho - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. nhất. - HS thảo luận nhóm. - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp Hs thực hành bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh
  6. hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế Bài 2: Trải nghiệm ước lượng , đo độ - HS đọc yêu cầu. dài của một số đồ vật xung quanh em - HS thảo luận nhóm. a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. .Hs điền kết quả thực hành vào bảng b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. Tên đồ vật Độ dài - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước
  7. lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 7: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( Tiết 2 + 3) I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Video clip: Xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro khi chơi kéo co, khi đi tham quan và cách phòng tránh. 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY VÀ HỌC CHỦ YẾU. I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Nêu được một tình huống nguy hiểm, rủi ro và đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm,
  9. rủi ro đó khi tham gia hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang 37: + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý: Hoạt Tình huống Cách phòng động nguy hiểm, rủi tránh ro ? ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý. Hoạt Tình động huống - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi Cách phòng của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, nguy tránh rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường. hiểm,
  10. - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình rủi ro huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn thủ vào tay thận, cầm kéo công chắc chắn, tránh để kéo cắt vào tay Đá Té ngã, Kiểm tra sân bóng đau, gãy bóng,... chân - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 3). Hoạt động 3: Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động
  11. các bạn cùng thực hiện a. Mục tiêu: Chia sẻ với các bạn những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số HS: Kể lại những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. - HS trả lời: Những việc em đã Bước 2: Làm việc nhóm làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường: lắng nghe - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, nhóm và làm theo lời hướng dẫn của trưởng điều khiển các bạn cùng thực hiện yêu cầu ở thầy cô giáo; không đùa nghịch, SGK trang 38: Viết khẩu hiệu hoặc cam kết thực xô đẩy nhau; kiểm tra các thiết bị, hiện giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở đồ dùng, sân bãi cẩn thận trước trường. khi tham gia các hoạt động. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận - HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi xét, đánh giá sản phẩm tham gia các hoạt động ở trường: của các nhóm. + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc. + An toàn là trên hết. + An toàn trường học, hạnh phúc
  12. mọi nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - SGK.
  13. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. KHÁM PHÁ HĐ 1: Nghe – kể Mục tiêu: Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Cách tiến hành: - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - HS lắng nghe GV kể lần 1. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:
  14. - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp - HS lắng nghe HS kể lần 2. nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi - 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. Cả ý để kể chuyện. lớp lắng nghe. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và CH và tập kể chuyện. tập kể chuyện. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện - Một số HS kể lại câu chuyện trước trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét. - HS nghe GV nhận xét. - GV nhận xét. 3. LUYỆN TẬP. Viết 2 câu về búp bê và dế mèn Mục tiêu: Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
  15. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi - Một số HS trả lời nhanh CH. các em: - HS lắng nghe. + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 7, 8: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
  16. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể hiện lòng tốt và sự quả cảm. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Bạn của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con
  17. và nai bạn. 2. KHÁM PHÁ. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc lớp đọc thầm theo. nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 4. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: thầm theo. người dẫn chuyện, nai cha, nai con. 3.LUYỆN TẬP HĐ : Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc Bạn của nai nhỏ cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai
  18. con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm Cách tiến hành: các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại CH theo cặp. truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo nghĩ, trả lời các CH theo cặp. hình thức phỏng vấn: - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, 4 trước lớp theo hình thức phỏng vấn: nai cha muốn biết điều gì? + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu Trả lời: để tìm đáp án. Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy? luận hoặc đọc lại các lời nhận xét của a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì nai cha dành cho nhân vật “bạn”. hòn đá to chặn người khác lối. b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu 3) thông minh, dê non. nhanh nhẹn. Trả lời: ▪ a – 2 ▪ b – 3 ▪ c – 1
  19. + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không cuối của bài để tìm đáp án. còn lo lắng? Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn lòng vì người khác. + Câu 4: Bạn thích một người bạn như thế nào? + Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh dạn nêu quan điểm cá nhân. GV lưu ý Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của để HS trả lời không trái đạo đức, thuần bản thân. phong mỹ tục. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – câu 4. - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên làm bài vào vở. bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Một số HS nhận xét bài làm của 2 - GV mời một số HS nhận xét bài làm bạn, nêu đáp án của mình. Cả lớp lắng của 2 bạn, nêu đáp án bài làm của nghe. mình. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp - GV nhận xét, chốt đáp án: án, sửa bài vào vở. + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: ▪ Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê.
  20. ▪ Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 9 + 10: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài thơ Chúng em là đẹp nhất. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.