Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 26
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_26.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 26
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC-TUẦN 26 Toán: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, bộ đồ dùng học toán 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - Học sinh chủ độngtham gia -GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi. chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số - Lắng nghe. tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Học sinhmở sách giáo khoa, sinh. trình bày bài vào vở. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Giới thiệu số tròn trăm Mục tiêu:Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc các số tròn trăm - Có 1 trăm - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 - 1,2 học sinh lên bảng viết. và hỏi: Có mấy trăm? - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống - Học sinh trả lời. dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: - Học sinh viết vào bảng con: Có mấy trăm. 200. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Đọc và viết các số từ 300 đến - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình 900. vuông như trên để giới thiệu các số 300, - Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối 400,... cùng. - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì - Học sinh nghe. chung? - Những số này được gọi là những số tròn trăm.
- *Giới thiệu 1000 Mục tiêu: biết đơn vị nghìn - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có - Học sinh trả lời mấy trăm? - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. -1 trăm bằng 10 chục. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 nghìn bằng 10 trăm. - 1 nghìn bằng mấy trăm? HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 1: Viết các số - HS đọc yêu cầu Mục tiêu:viết các số tròn trăm ?. viết các số tròn trăm - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài bảng con - HS chia sẻ - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; - Gọi HS khác nhận xét Một nghìn: 1000 - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số - Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - HS làm theo cặp đôi - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: 300, 400, 600, 700, 900 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung - Học sinh tham gia chơi, dưới bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào ban giám khảo. đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút? Mục tiêu: Thực hành vận dụng cách sử dụng số tròn trăm trong giải quyết tình huống - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - HS đọc đề suy nghĩ bài là - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi
- - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời bao nhiêu hộp bút, ta làm thế - GV đánh giá phần chia sẻ của HS nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị Mai cần lấy 8 hộp ống hút. - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần lấy mấy hộp? - HS suy nghĩ câu trả lời - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - HS báo cáo kết quả - Gọi HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được HS nêu ý kiến điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, bộ đồ dùng 2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của
- HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho học - HS lắng nghe. sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS ghi tên bài vào vở. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: nhận biết và biết cách đếm theo chục ?. Hãy nêu các số tròn chục? - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, hỏi: Có mấy trăm? 80, 90 - Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và - Quan sát và trả lời: 1 yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết. trăm - Đây là một số tròn chục - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách - HS quan sát và đếm đọc và viết của các số: 120, 130, 140, 150, 160, thêm: 170, 180, 190 Đọc: một trăm mười - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. Viết: 110 - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 200 - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS đọc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc ?. Chọn số tương ứng với Mục tiêu:nhận biết và đọc các số tròn chục từ 110 cách đọc. – 200 - HS quan sát và thực hiện ?. Bài tập yêu cầu gì? theo yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đôi đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS chia sẻ kết quả: đại - Yêu cầu chia sẻ kết quả diện 2 nhóm lên bảng thực - Yêu cầu HS nhận xét hiện. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 5: Số? - Điền số còn thiếu vào ô
- Mục tiêu: biết điền các số tròn chục vào các vạch - HS làm theo cặp đôi trên tia số - HS chia sẻ kết quả: - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu 130, 150, 160, 180, 190 - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng dưới lớp cổ vũ, cùng giáo - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập viên làm ban giám khảo. 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các làm tình huống thực tế - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Thảo luận cặp đôi theo - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm dự kiến nội dung câu hỏi - Cho HS thảo luận cặp đôi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Vậy muốn biết có bao - GV đánh giá phần chia sẻ của HS nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép - HS nêu ý kiến nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - HS lắng nghe ?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý - HS lắng nghe điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3) 1. Yêu cầu cần đạt - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, bộ đồ dùng 2.2. Học sinh: SGK, vở, bộ đồ dùng 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - Học sinh chủ độngtham - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò gia chơi. chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số tròn chục từ 110 đến 200 - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài - Học sinhmở sách giáo lên bảng. khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: đếm số lượng theo đơn vị; cách đọc “linh” - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và - Quan sát và trả lời: 1 hỏi: Có mấy trăm? trăm - Lấy thêm một 1 khối lập phương và giới thiệu: Trong toán học, người ta dùng số 1 trăm linh 1 và - HS quan sát và lắng nghe viết 101. - HS viết và đọc số 101 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109 - HS thao tác lần lượt lấy - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến 110 - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp
- theo dõi và nhận xét. - HS đọc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 7: Chọn số tương ứng với cách đọc Mục tiêu:nhận biết và đọc các số theo đơn vị ?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Chọn số tương ứng với - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau cách đọc. đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS quan sát và thực hiện - Yêu cầu chia sẻ kết quả theo yêu cầu. - Yêu cầu HS nhận xét - HS làm bài theo nhóm - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. đôi - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 8: Số? Mục tiêu: biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số - Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - HS làm theo cặp đôi - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả: - Chia sẻ kết quả 103, 104, 106, 107, 108 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Học sinh tham gia chơi, - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập dưới lớp cổ vũ, cùng giáo 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích viên làm ban giám khảo. hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 9: Trò chơi: Lấy cho đủ số lượng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Bài tập yêu cầu chúng ta - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? lấy cho đủ số lượng - Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy ra đủ số quả theo yêu cầu của bạn. - Chia 2 đội để học sinh thi - Học sinh tham gia chơi. - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về - HS nêu ý kiến
- bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - HS lắng nghe ?. Khi phải đếm số theo đơn vị, em nhắc bạn chú ý - HS lắng nghe điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ 1. Yêu cầu cần đạt - Đếm, đọc, viết các số có ba chữ số - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời để đếm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh chủ độngtham gia chơiTBHT điều hành trò chơi Ai nhanh – Ai chơi. đúng: +Nội dung chơi:TBHT yêu cầu các bạn lấy SGK Tiếng Việt 2 và thực hiện theo yêu cầu: ?. Tìm đến trang sách 100 ?. Tìm đến trang sách 101 ?. Trang sách tiếp theo của trang sách 109 là trang bao nhiêu? - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- 1. Hình thành các số có ba chữ số Mục tiêu: nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng - HS thao tác trên các khối lập * GV giao nhiệm vụ HS thao tác theo yêu phương theo nhóm 4. cầu: *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Lấy 110 khối lập phương - Có 110 khối lập phương. - Có mấy khối lập phương? - HS thao tác theo yêu cầu của - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm GV: lấy thêm khối lập phương thêm đếm tiếp 112, 113, 114, + Lấy 200 khối lập phương - Có 200 khối lập phương - Có mấy khối lập phương? - HS thao tác theo yêu cầu của - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm GV: lấy thêm khối lập phương thêm đếm tiếp 201, 202, 203, 204, + Lấy 350 khối lập phương .. - Có mấy khối lập phương? - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm - Có 350 khối lập phương thêm - HS thao tác theo yêu cầu của + Lấy 430 khối lập phương GV: lấy thêm khối lập phương - Có mấy khối lập phương? đếm tiếp 351, 352, 353, .. - Lấy thêm từng thanh chục khối lập phương - Có 430 khối lập phương và đếm thêm - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm và đếm tiếp 440, 450, 460, .. *GV hướng dẫn HS cách đọc, viết số có ba chữ số - GV gắn lên bảng mô hình số 11 như SGK. - HS quan sát - Gọi HS nêu cách đọc, viết số 111 - HS nêu cách đọc: một trăm mười một; viết: 111 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con - Nhiều HS đọc - GV hướng dẫn cho tương tự cho HS làm với - HS viết vào bảng con số 208, 352, 430 - HS đọc và viết vào bảng con 2. Trò chơi: Lấy đủ số lượng - HS lắng nghe yêu cầu Mục tiêu: thực hành nhận biết các số có ba chữ số -Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy - Học sinh tham gia chơi. ra đủ số khối lập phương theo yêu cầu của - Thực hiện theo yêu cầu của bạn. giáo viên. - Chia 2 đội để học sinh thi - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Số? - HS nhận nhiệm vụ Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, biết - HS tự tìm hiểu yêu cầu của
- cách đọc, viết chúng bài và làm bài - GV giao nhiệm vụ - HS làm bài: 132, 350 - YC: HS tự thực hành bài tập - HS chia sẻ - TBHT điều hành chia sẻ - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS nhận xét - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - HS lắng nghe - GV nhận xét chung Bài 2: Chọn cách đọc tương ứng với số Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng ?. Chọn số tương ứng với cách ?. Bài tập yêu cầu gì? đọc. - HS quan sát và thực hiện theo - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. yêu cầu. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm đôi - Yêu cầu chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng nhóm lên bảng thực hiện. - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua chọn cách - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ đọc tương ứng với số. Đội nào đúng và xong vũ, cùng GV làm ban giám trước sẽ thắng cuộc. khảo - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS có cảm nhận về số lượng, củng - HS quan sát và chia sẻ thông cố kĩ năng đọc, viết số và vận dụng được vào tin em biết về hình ảnh GV cho thực tế quan sát - GV cho HS quan sát hình có thông tin về số lượng đến 100 trong thực tế: sơ đồ chỗ ngồi trên máy bay, hình ảnh sân vận động đông người CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO) 1. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được việc phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị (345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị) - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. các tấm 1 trăm khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - Học sinh chủ độngtham gia chơi. *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn + Nội dung chơi:TBHT yêu cầu các bạn lấy bảng con. Sau đó, TBHT đọc một số - Lắng nghe. và các bạn viết số đó vào bảng con. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - HS quan sát và thảo luận theo - GV kết nối với nội dung bài mới nhóm đôi - Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo - HS chia sẻ câu trả lời câu hỏi: - HS nhận xét ?. Bức tranh vẽ gì? ?. Hai bạn trong tranh đang làm gì? Vẽ - Học sinhmở sách giáo khoa, trình gì? bày bài vào vở. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hình thành các số có ba chữ số Mục tiêu: nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng; nhận biết số - Lấy 345 khối lập phương đặt có ba chữ số gồm trăm, chục, đơn vị trước mặt * GV hướng dẫn HS thao tác chuẩn bị - Có 345 khối lập phương - Chuẩn bị khối lập phương (GV gắn trên bảng) - HS nêu: ?. Có bao nhiêu khối lập phương? Đọc: Ba trăm bốn mươi lắm - GV yêu cầu HS đọc và viết số Viết: 345
- *GV đặt câu hỏi để HS trả lời: ?. Có mấy tấm 1 trăm khối lập phương? ?. Có mấy thanh lập phương chục? - 1 tấm 1 trăm ?. Có mấy khối lập phương rời? - 4 thanh chục - GV nhận xét: Như vậy, trong số 345, số 3 cho ta biết có 3 trăm khối lập phương, số 4 - 5 khối lập phương rời cho ta biết có 4 chục khối lập phương và số 5 cho ta biết có 5 khối lập phương rời. - HS lắng nghe Ta có thể viết vào bảng trăm, chục, đơn vị tương ứng như sau: Trăm Chục Đơn vị 3 4 5 - Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. ?. Số 345 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Số? - HS nhận nhiệm vụ Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và biết cách đọc, viết chúng; nhận biết số có làm bài ba chữ số gồm trăm, chục, đơn vị - HS làm bài - GV giao nhiệm vụ Trăm Chục Đơn vị - YC: HS tự thực hành bài tập 263 2 6 3 - TBHT điều hành chia sẻ 620 6 2 0 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ - HS nhận xét - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - HS lắng nghe - GV nhận xét chung Bài 2: Thực hiện theo mẫu ?. Thực hiện theo mẫu Mục tiêu: nhận biết các số có ba chữ số, - HS quan sát và thực hiện theo yêu biết cách đọc, viết chúng; nhận biết số có cầu. ba chữ số gồm trăm, chục, đơn vị - HS làm bài theo nhóm đôi ?. Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm lên bảng thực hiện. nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng cùng GV làm ban giám khảo - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua lên thực hiện hoàn thành bảng. Đội nào - HS nhận xét đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 3: Nói (theo mẫu) - HS nhận nhiệm vụ
- Mục tiêu: phân tích số có ba chữ số thành - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và trăm, chục, đơn vị làm bài - GV giao nhiệm vụ - HS làm bài - YC: HS tự thực hành bài tập - HS chia sẻ - TBHT điều hành chia sẻ ?. Số 127 gồm mấy trăm, mấy - Yêu cầu một vài nhóm lên bảng chia sẻ chục, mấy đơn vị? kết quả (127 gồm 1 trăm, 2 chục, 7 đơn vị) - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm ?. Số 360 gồm mấy trăm, mấy - GV nhận xét chung chục, mấy đơn vị? (360 gồm 3 trăm, 6 chục, 0 đơn vị) ?. Số 802 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (802 gồm 8 trăm, 0 chục, 2 đơn vị) - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Chọn chữ từ đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài làm Mục tiêu: nhận biết số có ba chữ số từ trăm, chục, đơn vị - Gọi HS đọc đề toán - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) nội dung câu hỏi - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm ?. Bài toán cho biết gì? - Cho HS thảo luận cặp đôi ?. Bài toán hỏi gì? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Vậy muốn biết hộ gia đình đó - GV đánh giá phần chia sẻ của HS nuôi được tất cả số con gà, vịt, ngỗng ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. Vậy có 398 con. Chọn đáp án B. - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được thêm được điều gì? Những điều đó điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em giúp ích gì cho em trong cuộc sống trong cuộc sống hằng ngày? hằng ngày? ?. Từ ngữ toán học nào em cần nhớ. ?. Từ ngữ toán học nào em cần - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC : HƯƠU CAO CỔ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, - Lắng nghe các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: - Thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen
- và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải + Bất tiện: không thuận lợi. nghĩa những từ ngữ khó trong bài: bất + Tranh giành: tranh nhau để giành tiện, tranh giành. lấy. - HS chú ý, luyện đọc câu dài. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // - HS luyện đọc. Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - HS luyện phát âm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS thi đọc. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, - HS đọc bài; các HS khác lắng ngựa vằn. . nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 65. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao + Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất cổ có gì thuận lợi và có gì bất tiện? cao tới gần 6 mét, có thể ngó được + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với vào cửa sổ tầng hai của một ngôi các loài vật khác như thế nào? nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài đáp, trả lời câu hỏi. của hươu cao cổ giúp hươu với tới - GV mời đại diện HS trình bày kết quả những cành lá trên cao và cũng dễ thảo luận. phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. - Qua bài đọc em biết thêm điều gì? - HS trả lời: Bài học giúp em nhận biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, hòa bình của hươu cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 65. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau:
- Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết - HS thảo luận theo nhóm. định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, - HS trình bày: Trời phải cho mưa xuống khắp trần + Câu 1:Hươu cao cổ rất hiền lành. gian. Nó sống hòa bình, thân thiện với - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm nhiều loài vật ăn cỏ khác. bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn - GV mời đại diện các nhóm trình bày hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú kết quả. đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - HS đọc bài. - HS trả lời: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng ngăn cách các - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho khi đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ câu văn dễ hiểu, dễ đọc. hơi sau dấu phẩy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng gì? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON SÓC. CHỮ HOA X (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt.
- - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu X -2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con sóc. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn văn theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội lắng nghe, đọc thầm theo. dung gì? - HS trả lời: Đoạn văn tả con - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình sóc đáng yêu, nghịch ngợm. thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS đọc các từ dễ phát âm những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp sai. đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ - HS soát bài. viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: - HS chữa lỗi. nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
- a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - HS lắng nghe, đọc thầm - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm yêu cầu câu hỏi. Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - HS đọc bài: gieo hạt / chạy - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền dài / sốt ruột / rồi / héo rũ. chữ hoàn chỉnh. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài - HS lắng nghe, đọc thầm trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS làm bài. - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm nức. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X a. Mục tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về rừng thay áo mới. b. Cách tiến hành: HS trả lời: Chữ X cao 5 li? - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? nét. - HS lắng nghe, quan sát. - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, - HS viết bài. thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút - HS đọc câu ứng dụng.
- trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên - HS quan sát, tiếp thu. viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng.

