Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022

docx 37 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Hs chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số thế vui tươi, phấn bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài -HS ghi vở 22’
  2. B.Hoạt độngthực hành luyện tập Bài 1.Tìm số và dấu -Gọi Hs đọc yêu cầu (>,<,=)thích hợp: Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng -HS đọc a)758 và 96 trăm,chục ,đơn vị b).62 và1 07 Trăm Chục Đơn vị c).549 và 495 -HS viết vào bảng Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và viết kết quả vào vở. -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với bạn. HS làm bài vào vở -Gọi HS đọc cách so sánh. --HS thực hiện -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. -Khi so sánh hai số,số nào có nhiều -HS đọc chữ số hơn thì thế nào? -HS nêu -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - HS quan sát và trả lời câu hỏi -GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và -HS nghe 103;9 và 432. -Mỗi hs nói cách so sánh 1
  3. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài trường hợp Bài 2.Điền dấu -Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS khác nhận xét >,<,= -Chiếu bài và chữa bài của hs 600 ? 900 370?307 -Nêu cách so sánh 600 và 900 -HS nêu 527 ? 27 813?813 -HS làm bài 402?420 92?129 -HS giải thích cách so Mục têu :Biết so sánh -Vì sao 527>27 sánh các số dựa vào +Hàng trăm:6<9 cấu tạo số +Vậy 600<900 -HS giải thích cách so sánh +527 có 3 chữ số +27 có 2 chữ số -Nêu cách so sánh 402 và 420 Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn +Vậy 527>27 -HS giải thích cách so sánh +Hàng trămcùng là 4 +Hàng chục :0<2 -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các con so sánh các chữ số +Vậy 402<420 cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. -HS nghe
  4. Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài Bài 3.Cho các số -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 994,571,383,997 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra a).Tìm số lớn nhất. thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi -Hs nêu bTìm số bé nhất. sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự -HS thực hiện c).Sắp xếp các số từ lớn đến bé. trên theo thứ tự từ -Số lớn nhất là số nảo? lớn đến bé . -Vì sao con biết? Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh số vào tình huống thực -HS trả lời(997) tiễn -HS trả lời +Trong 4 số,994 và 997 có hàng trăm lớn hơn và cùng là 9. +Hàng chuc:hai số có
  5. hàng chục cùng là 9 +Hàng đơn vị:7>9 5’ -Số bé nhất là số nào? Vậy 997>994 và 997 là số lớn nhất C.Hoạt động vận dụng -Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ Mục tiêu:Biết vận tự từ lớn đến bé -HS trả lời dụng so sánh số vào -Hai đội lên gắn tình huống thực tiễn -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 -HS khác nhận xét 3’ kg,con gà cân nặng 3 kg.Con nào E.Củng cố- dặn dò nặng hơn?” -Hs suy nghĩ trả lời Mục tiêu:Ghi -Gọi hs trả lời nhớ,khắc sâu kiến thức đã học. Yêu cầu hs giải thích -HS trả lời GV nhận xét và chốt -HS khác nhận xét -Bài học hôm nay em đã học thêm được điều gì? -HS nêu -Để có thể so sánh chính xác hai số -HS nghe ,em cần làm gì? -HS trả lời -HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
  6. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 3, 4) I CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. Đối với học sinh SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
  7. - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b. Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. nghe đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như
  8. vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. làm bài. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - HS trình bày: + Câu 1: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con voi? • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” . • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng nát. • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như vậy vì:
  9. • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi. + Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. đồ chơi của voi. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con voi. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. nghe, đọc thầm theo. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết
  10. lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ - HS lắng nghe, thực hiện. cùng lùi vào - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - HS viết bài. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - GV đánh giá bài cho HS. - HS soát bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. Thứ 3 ngày 25 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 5, 6) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 2. Năng lực Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên
  11. Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. Đối với học sinh SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót - HS lắng nghe, đọc thầm theo, vót, lững thững). hiểu nghĩa các từ ngữ khó. + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung
  12. quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác - HS đọc bài giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của - HS làm bài. quê hương? - HS trình bày: + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm? + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa đã sống rất lâu: cây đa nghìn a. Lúa vàng gợn sóng. năm. / Đó là cả một toà cổ kính. b. Cành cây lớn hơn cột đình. + Câu 2: Các bộ phận của cây đa c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. được tả bằng những hình: a-3, b- 1, c-2, d-4. + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc đa, tác giả và bạn bè còn thấy nhỏ. những cảnh đẹp của quê hương: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, cánh đồng, đàn trâu ra về, lững 76 . thững bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. giữa ruộng đông. - GV nhận xét, đánh giá. + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận
  13. câu in đậm: a. Lúa vàng thế nào? b.) Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ trong làng. / ... b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
  14. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bài hát Em học toán thế vui tươi, phấn bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài 17’ - HS ghi vở B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập -Bài 4.Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu Mục tiêu:Biết dựa HS nêu vào đặc điểm của -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số -HS thực hiện từng dãy số để điền thích hợp cho vào ô trống được số còn thiếu -Mỗi HS đọc một dãy số -Gọi HS đọc từng dãy số vào ô trống -HS khác nhận xét -HS nêu -GV bật slide đáp án -HS trả lời -Yêu cầu HS giải thích cách làm +Dãy số tròn trăm -HS trả lời
  15. -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -HS trả lời -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì +Dãy số tròn chục -HS trả lời -Dãy số thứ hai là dãy số gì? +Có chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -Hơn kém nhau 1 đơn vị -Hs trả lời -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn -Hs khác nhận xét kém nhau bao nhiêu đơn vị? -Con làm thế nào để điền được số ở D. Hoạt dộng vận 10’ dãy số thứ tư? -HS nghe dụng -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc Bài 5: Sắp xếp điểm của từng dãy số để điền đúng chiều cao của các số bạn học sinh theo -HS nêu thứ tự từ cao đến - Gọi hs đọc yêu cầu thấp -HS thảo luận -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 135cm,130cm,140c -HS trình bày -Gọi đại diện nhóm trình bày m,138cm -HS trình bày -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh Mục tiêu:Thực +Cả 4 số đều có chữ số hành,vận dụng so chiều cao của các bạn trong bài. hàng trăm là 1 sánh số trong tình huống thực tiễn +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn nhất +So sánh hàng đơn vị của
  16. 3 số còn lại :8>5,5>0 nên 138>135;135>130. +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự là:140cm,138 cm,135cm,130cm -HS khác nhận xét -HS nghe -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của các bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp,các con dựa vào việc so sánh các số biểu thị chiều cao của 3’ các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số E.Củng cố- dặn dò hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu chữ Mục tiêu :Củng số hàng chục giống nhau ta so sánh cố,khắc sâu kiến tiếp tới chữ số hàng đơn vị. thức đã học -HS trả lời -Bài học hôm nay,em đã học thêm được điều gì? -Để có thể so sánh chính xác 2 số -HS trả lời em cần làm gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
  17. TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 3) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. - Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2.
  18. - Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 5: Xác định một số việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hấp a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 100 SGK và nói về các việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Đồng thời kể tên các việc nên và không nên làm khác.
  19. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm lên trình - HS trả lời: bày kết quả thảo luận và góp ý bổ sung cho - Các việc nên làm và không nên làm nhau. trong hình SGK trang 100: - GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi ở trang 100 + Nên làm: Đeo khẩu trang khi đi SGK: Em cần thay đổi thói quen gì để phòng đường có nhiều ô tô, xe máy đi lại; tránh các bệnh về hô hấp? Đeo khẩu trang khi vệ sinh lớp học. - GV nhắc nhở HS: Mũi, họng nếu được + Không nên làm: Quét sân trường chăm sóc đúng cách không chi giúp chúng ta không đeo khẩu trang. phòng tránh được viêm mũi, viêm họng mà còn - Kể tên các việc nên và không nên bảo vệ được cả khí quản, phế quản và phổi. làm khác: - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” trang + Nên làm: Sử dụng khăn sạch, mềm 100 SGK. để lau mũi; giữ sạch họng bằng cách III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN súc miệng nước muối; đội mũ, quàng DỤNG khăn, mặc đủ ấm khi đi trời lạnh. Hoạt động 6: Xử lí tình huống + Không nên làm: Dùng tay hoặc vật a. Mục tiêu: Biết cách nhắc nhở các bạn cùng nhọn ngoáy mũi; uống nước quá nóng thực hiện việc tránh xa nơi có khói, bụi. hoặc lạnh; chơi ở nơi có nhiều khói bụi; mặc không đủ ấm khi trời lạnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống ở trang 101 SGK để thảo luận về cách ứng
  20. xử trong tình huống đó và cử các bạn tham gia đóng vai. - HS đóng vai, thể hiện cách ứng xử Bước 2: Làm việc cả lớp qua lời khuyên: Các bạn không chơi - GV mời các nhóm lần lượt lên đóng vai, ở nơi có nhiều khói, bụi do xe cộ thải thể hiện cách ứng xử qua lời khuyên. ra; Các bạn hãy tránh xa nơi có khói thuốc lá. - GV tổ chức cho HS góp ý lẫn nhau. GV nhận xét, khen các nhóm đã thể hiện tốt. - GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối bài trong SGK trang 101. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. Thứ 4 ngày 26 tháng 1 năm 2022 ĐẠO ĐỨC Bài 10: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN (Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực.