Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hồng Vân

docx 31 trang cận bạch 06/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_hon.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hồng Vân

  1. Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em biết? - HS trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông. + Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở. + Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu. + Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức. - GV giải thích thêm: + Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các tháng 10, 11, 12. + Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. + Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng. + Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi mùa thế nào? - HS trả lời. - GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có
  2. bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô. BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA (1,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Năng lực riêng: Nhận diện được một truyện kể. Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. Đối với học sinh SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  3. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị. - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những với gương mặt hiền hậu, đội khăn ai? Họ đang làm gì? mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện với nhau. - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em - HS lắng nghe, tiếp thu. hãy đọc Chuyện bốn mùa. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: - HS đọc bài. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công.
  4. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nàng tiên tượng trưng cho mùa này? + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm. + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng
  5. rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em đâm chồi nảy lộc. hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn Hoạt đông 3: Luyện tập mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích Luyện tập SGK trang 116. cho cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. c. Vì sao mùa thu đáng yêu? d. Vì sao mùa đông đáng yêu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt.
  6. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: mùa thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong 2 câu in nghiêng: d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp mùa đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu ran. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. - HS đọc thầm, làm bài vào vở. - HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy ríu ran. hoàn chỉnh. - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TOÁN Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng:
  7. - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian tiêu sinh 5’ 1.Khởi động - Chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Mỗi HS viết ra 1 số Mục tiêu: Tạo tâm thể - Khen lớp, GV giới thiệu bài. có ba chữ số. Mời các tích cực, hứng thú học bạn trong lớp đặt câu tập cho HS và kết nối hỏi để đoán xem bạn với bài học mới. - Đọc bài 3. viết số gì. 25’ 2.Thực hành, luyện - Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, tập - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào sử dụng các dấu >, <, Bài 3 (trang 57) vở. = và ghi lại kết quả. Mục tiêu: So sánh các - Mời HS nêu miệng kết quả - HS đổi vở kiểm tra, số trong phạm vi 1000 trước lớp. đọc kết quả, chia sẻ - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách làm với bạn. cách so sánh của mình. - HS chia sẻ cách làm - GV chốt đáp án đúng, khen với các bạn trong lớp. Bài 4 (trang 57) HS. Mục tiêu: So sánh các - Đọc bài 4. số trong phạm vi - Bài toán y/c gì? - HS đọc 1000, áp dụng để sắp - Mời HS đọc lại các số bài toán - HS nêu xếp các số theo đúng cho. - HS quan sát các số, thứ tự. -Y/c HS quan sát và làm bài suy nghĩ và tìm số lớn
  8. trên thẻ số. nhất, bé nhất rồi sắp - GV mời lớp phó học tập điều xếp các thẻ số theo hành các bạn chia sẻ bài làm. đúng thứ tự. - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số khác để đố HS. - HS suy nghĩ, thực Bài 5 (trang 57) - Mời HS đọc to đề bài. hiện theo Y/c. Mục tiêu:Hs ước - Bài toán y/c gì? lượng được số chấm - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS đọc tròn trong hình. đôi và ghi lại kết quả thảo luận. - HS nêu - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về cách đếm , cách ước HS ước lượng số chấm lượng . tròn và nói cho bạn 6’ - GV chiếu hình vẽ minh họa, nghe cách ước lượng mời đại diện các nhóm lên chỉ của mình. và nêu kết quả 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá và chốt - HS chú ý quan sát, so Bài 6 (trang 57) bài làm đúng. sánh với kết quả của Mục tiêu: Biết kể một - Chiếu bài lên bảng, HS QS và nhóm mình. số tình huống thực tế đọc yêu cầu. có sử dụng các số - YC HS thảo luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu. 4’ trong phạm vi 1000. TG 2’ -HS thảo luận: qs - Đại diện nhóm lên chỉ và tranh, nói cho bạn nêu . nghe bức tranh vẽ gì. 4. Củng cố - dặn dò - NX,đánh giá,khen, .chốt bài. -HS chia sẻ thông tin ? Qua các bài tập, chúng ta thực tiễn về những Mục tiêu:Ghi nhớ, được củng cố và mở rộng kiến tình huống sử dụng khắc sâu nội dung bài thức gì? các số đến 1000 trong - GV nhấn mạnh kiến thức tiết cuộc sống. học -Lớp lắng nghe, nhận xét. - GV đánh giá, động viên, khích -HS nêu ý kiến lệ HS. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
  9. Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2022 TOÁN BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề kiểm tra 2. HS: Giấy nháp, bút, TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của động dạy học học sinh 1. Phát đề kiểm -Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. Nghe 40’ tra - Phát đề bài cho HS. ĐỀ BÀI: T/h I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: 2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13 B. 12; 20; 5; 8 Làm bài. C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu
  10. Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau: Hình bên có: . ..khối trụ .. khối cầu 2. Củng cố, dặn
  11. dò. - Thu bài. - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS Nộp bài Nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Củng cố cách trình bày đoạn văn. • Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
  12. I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: - HS lắng nghe, tiếp thu. Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. - GV đọc đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung - HS đọc bài; các HS khác lắng gì? nghe, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn Đất khen ngợi bốn nàng tiên viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu Xuân, Hạ, Thu, Đông. dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu - HS chú ý. (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS tự chữa lỗi. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
  13. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch mình. (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cầu Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, vào Vở bài tập. che, trốn, chơi. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ bảng làm bài. hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù - HS làm bài vào vở. hợp với ô trống: - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào kết quả, trắng bệch, ngồi bệt.
  14. Vở bài tập. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên chữ hoàn chỉnh. bảng làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được - HS quan sát, lắng nghe, thực viết bởi mấy nét? hiện. - GV chỉ chữ mẫu và nói: + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). + Nét 2: nét khuyết ngược. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. - HS viết bài. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét - HS đọc câu ứng dụng. khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
  15. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên - HS viết bài. chữ ô (đồng), a (bào). - HS lắng nghe, tự soát lại bài của + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của mình. chữ ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022 ĐẠO ĐỨC BÀI 10: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực. Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. - Hình thành , vận dụng được cảm xúc tích cực vào trong cuộc sông thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc hình thành những cảm xúc tích cực HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp trong cuộc sống, học tập tốt hơn. b. Phẩm chất:ngoan ngoãn ,chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -SGK; SGV; vở BTĐĐ. Laptop; màn hình máy chiếu; . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A.Hoạt động khởi * Ôntập và khởi động: động - GV tổchứccho HS xung phong - HS xung phong lên bảng Mục tiêu: Tạo tâm lên bảng thể hiện biểu cảm nét mặt thể hiện biểu cảm nét mặt thế vui tươi, phấn lời nói tỏ vẻ hạnh phúc ,vui vẻ lời nói tỏ vẻ hạnh phúc , khởi ?/ Nêu tác dụng của cảm xúc tích - HS trả lời cực đối với bản thân? 20’ - GV kết hợp giới thiệu bài B. Hoạt dộng thực * HĐ1 : Bạn nào thể hiện cảm xúc hành luyện tập tích cực , bạn nào thể hiện cảm Mục tiêu:HS thể xúc tiêu cực : hiện và nhận diện Cách tiến hành : được các loại cảm - GV tổ chức trò chơi toàn lớp học : -HS lên bục giảng bốc xúc khác nhau , nêu + GV mời lần lượt từng HS lên bục thăm tờ giấy chỉ cảm xúc được cách thức để giảng bốc thăm tờ giấy chỉ cảm xúc và dùng ngôn ngữ cơ thể, nhận biết được các đã được GV chuẩn bị sẵn. HS sẽ nét mặt để diễn đạt lại cảm loại cảm xúc đó. dùng ngôn ngữ cơ thể, nét mặt để xúc để cả lớp đoán. diễn đạt lại cảm xúc để cả lớp đoán. -HS đoán cảm xúc dựa - GV mời HS đoán cảm xúc dựa trên sự thể hiện của bạn và trên sự thể hiện của bạn và giải giải thích vì sao lại có dự thích vì sao lại có dự đoán như vậy. đoán như vậy. - GV nhận xét sự tham gia hoạt động học tập của HS trong hoạt động này. Mục tiêu : HS đưa HĐ2:Đóng vai ra được cách ứng Cách tiến hành : GV YC HS quan xử phù hợp, thể hiện sát tranh và nêu YC , nội dung tình cảm xúc tích cực, huống. phù hợp với các - GV giao nhiệm vụ cho HS: tình huống được */Nhiệm vụ 1 : Thảo luận nhóm 4 đưa ra và đóng vai xử lí một tình huống HS quan sát tranh và nêu được đưa ra. YC , nội dung tình huống. */Nhiệm vụ 2 : Đánh giá , nhận xét - HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động của bạn theo tiêu chí : theo nhóm. + Phương án xử lí : hợp lí
  17. + Đóng vai : sinh động hấp dẫn - HS trình bày và trả lời + Thái độ làm việc nhóm : Tập các câu hỏi được đưa ra. trung , nghiêm túc. - HS nhận xét , góp ý bổ - GV quan sát , hỗ trợ đặt câu hỏi sung. hướng dẫn khi cần thiết. - GV mời HS nhận xét , góp ý bổ sung. - HS lắng nghe - GV chia sẻ ý kiến , suy nghĩ của mình với mỗi phương án mà các nhóm đưa ra, gợi ý thêm các phương án khác hợp lý . VD : + Tình huống 1 : Bạn nhỏ nhận được thư của bố đang công tác nơi xa. Bạn nhỏ nên viết thư hồi đáp. + Tình huống 2 : Bạn nhỏ nhận được một món quà như mong muốn từ ông già Nô-en. Bạn nhỏ có thể nhảy lên nói to rằng : “Đây là món quà em đang mơ ước . Thật là tuyệt vời!”. -HS trao đổi theo nhóm Mục tiêu:HS nêu -GV nhận xét sự tham gia của HS đôi nói về cảm xúc của được cảm xúc của trong hoạt động này mình trong giờ học. bản thân trong buổi * HĐ3:Liên hệ - HS chia sẻ lại trước lớp học Cách tiến hành : về cảm xúc của mình. - GV YC HS trao đổi theo nhóm đôi 7’ C.Hoạt độngvận nói về cảm xúc của mình trong giờ dụng học. - HS thực hiện YC GV Mục tiêu:Vận dụng - YC HS chia sẻ lại trước lớp về đưa ra được kiến thức kĩ cảm xúc của mình. - HS trình bày bài viết của năng về cảm xúc - GV khuyến khích HS duy trì mình. tích cực vào thực tế những cảm xúc tích cực trong giờ cuộc sông học để học tập hiệu quả hơn. Cách tiến hành : - GV YCHS viết về kỉ niệm vui và - HS trả lời D.Củngcố- dặndò cách thức em thể hiện cảm xúc đó. - HS lắng nghe 3’ - YCHS trình bày bài viết của mình. - HS đọc lời khuyên cuối - GV khai thác nội dung, bài viết bài học. của học sinh.
  18. - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này -GV nêu câu hỏi : Em học được điều gì khi học bài này ? - GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV YC HS đọc lời khuyên cuối bài học. - GV nhận xét đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS tích cực, nhắc nhở động viên những HS còn nhút nhát, chưa tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
  19. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của những từ ngữ, hình ành trong bài thơ. 3. Phẩm chất - Yêu một thời điểm giữa trưa của một ngày mùa hè, yêu thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới thiệu: Bài - HS lắng nghe, tiếp thu. thơ Buổi trưa hè nói về thời điểm của một ngày - buổi trưa, vào mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà một “ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các em hãy cùng lắng nghe. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Buổi trưa hè với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây ấn tượng với - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. trong bài:
  20. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, chập chờn, lao xao. khi rõ, khi không. + Lao xao: từ gợi tả tiếng động nhỏ xen lẫn vào nhau. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ trong bài đọc. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 khổ thơ như GV đã phân công. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS đọc; các HS khác lắng nghe, lớp (cá nhân, bàn, tổ). đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 85. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ, hình ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh. + HS2 (Câu 2): Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có những hoạt động gì? a. Họat động của con vật. b. Hoạt động của con người. + HS3 (Câu 3): Giữa buổi trưa hè, có thể nghe thấy âm thanh nào? Chọn ý đúng: a. Tiếng tằm ăn dâu. b. Tiếng mọi người lao xao. c. Tiếng mưa rào. + HS4 (Câu 4): Vì sao giữa buổi trưa hè có thể