Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 23
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_23.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 23
- GIÁO ÁN LỚP 2A -TUẦN 23 Toán: KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU 1. Yêu cầu cần đạt -Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. - Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học Em học toán. toán. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hiểu biết về hình dạng của đồ vật: hình dạng của đồ vật đó. Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng - Gv kết hợp giới thiệu bài. khối cầu, ... - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên các đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp bàn, thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu xếp các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào của GV. trong giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp - HS cầm khối trụ và khối xếp các đồ vật có dạng giống quả bóng vào cầubằng gỗ hoặc bằng nhựa có trong giỏ màu đỏ. dạng hình khối trụ, khối cầu rồi -GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. quan sát,xoay, lật chạm vào các -GV mời các nhóm báo cáo. khối và nói: “Đây là khối trụ”;“Đây là khối cầu”. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có - HS các nhóm báo cáo nói về dạng hình khối cầu. màu sắc và kích thước rồi nói: -GV mời các nhóm báo cáo. “Khối trụ”;“Khối cầu”. - HS thực hành theo nhóm 4.
- * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : H: Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em - Đại diện các nhóm báo cáo. thấy hoặc được sờ vào nó chưa? - 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ. - GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của -HS quan sát xung quanh và hai khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác đáy của những đồ vật đó. nhau . -GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng - HS lấy ví dụ và chia sẻ. hình ảnh khối trụ trong đầu. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối - HS cả lớp thực hành. cầu : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? -GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . - HS chia sẻ quả bóng, viên bi. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng - HS lắng nghe, nhắc lại. hình ảnh khối cầu trong đầu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS cả lớp thực hành. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời:Xem các hình sau H: Bài yêu cầu làm gì? rồi kể tên một số đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. - HS làm việc cá nhân TLCH: - GV hướng dẫn HS quan sátvà nêu cách nhận + Dạng khối trụ: hộp sữa, lon biết khối trụ, khối cầu. nước, bình cá. +Dạng khối cầu: Qủa bóng - GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, - HS chia sẻ trước lớp. khối cầu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. Bài 2: - 2HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. H: Bài yêu cầu làm gì? -2 HS lên bảng thực hành và - GV cho HS lên bảng lớp thực hành và TLCH: khối trụ, khối cầu lăn được. TLCH.
- -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS theo dõi, lắng nghe nhận xét - Đánh giá, nhận xét bài HS. bạn. -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng H: Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối thì được 1 tràng vỗ tay . trụ hoặc khối cầu mà em biết . Vd:Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu. -Gv nhận xét, tuyên dương. Thùng phi nước, cột điện khối trụ Bài 3: - 2HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối H: Bài yêu cầu làm gì? trụ? Khối cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật? - HS làm việc nhóm đôi và TLCH - GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận +Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 nhóm đôi và TLCH. khối lập phương, 1 khối hộp chữ -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhật. +Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 khối lập phương, 1 khối hộp chữ nhật. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: - 2HS đọc YC bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Kể tên một số đồ vật trong thực H: Bài yêu cầu làm gì? tế. - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và lớp. kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào có khối cầu? - GV gọi HS chia sẻ. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Hôm nay em học bài gì? - Bài khối trụ, khối cầu. - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe . 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
- THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi SGK, mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa . 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, - HS đặt các đồ vật đã thảo luận nhóm 4 và cùng nhau xếp riêng các đồ chuẩn bị lên bàn, thảo luận vật ra thành từng loại khối lập phương, khối hộp nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết chữ nhật, khối trụ, khối cầu. về hình dạng của đồ vật đó: - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1/30: Bài 1/30: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Hình dưới đây có bao nhiêu khối lập phương? Khối hộp chữ - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp quan sát tranh nhật? Khối trụ?Khối cầu? và đếm số khối trụ, khối cầu,... - HS làm việc cặp đôi chia - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. sẻ với bạn và cùng nhau đếm để kiểm tra kết quả. - 2 HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. bạn. Bài 2/30: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. H: Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Xem hình rồi trả lời các câu hỏi.Lấy các khối hình trong bộ đồ dùng xếp theo thứ tự trên. - GV hướng dẫn HS quan sát thảo luận nhóm 4 và - HS làm việc nhóm 4 và TLCH: TLCH:
- H: Ở bên trái của khối cầu là khối gì ? H: Ở bên phải của khối cầu là những khối gì ? - Đại diện các nhóm báo cáo. H: Khối nào ở giữa khối lập phương và khối hộp - HS lắng nghe nhận xét chữ nhật ? nhóm bạn. - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3/30: Bài 3/30: Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng - 2HS đọc YC bài. khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ - 1-2 HS trả lời: Trò chơi nhật. “Đố bạn tìm hình” Trò chơi “Đố bạn tìm hình” - HS theo dõi, lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tham gia chơi trước H: Bài yêu cầu làm gì? lớp. Cả lớp theo dõi, cổ vũ các bạn. - GV hướng dẫn HS cách chơi:+Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị nhiều loại hình khối đã đem đến lớp để lên bàn. +Tiến hành: Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, các loại hình khối học sinh sưu tầm được để lên hai bàn,mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. HS bịt mắt và nhanh tay tìm đúng hình khối theo yêu cầu của quản trò (hay giáo viên hô), ví dụ: Hãy lấy cho tôi một khối trụ,...Trò chơi diễn ra trong thời gian hai phút, - HS nhận xét nhóm bạn. nếu nhóm nào chọn được nhiều hình khối và đúng thì nhóm đó thắng. -Gv nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép - Thực hành lắp ghép, xếp nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic hình khối. tư duy toán học. - 1-2 HS trả lời. H: Hôm nay em học bài gì? -HS nối tiếp nhau kể tên H: Bài học hôm nay em thích nhất điều gì? một số đồ vật có dạng hình H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối trụ, khối khối trụ, khối cầu, khối lập cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật? phương, khối hộp chữ - GV nhận xét, tuyên dương. nhật. - Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình khối trụ, khối - HS lắng nghe . cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhậtcó trong nhà em nhé .
- - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH KHỐI (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, mô hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, các vật thật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật bằng bìa, gỗ hoặc nhựa . 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, hào hứng trước khi vào bài học mới. thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về - GV cho HS đặt các đồ vật đã hình dạng của đồ vật đó: chuẩn bị lên bàn, thảo luận nhóm 4 Chẳng hạn: Hộp sữa Yomost, hộp bánh có và cùng nhau xếp riêng các đồ vật ra dạng khối hộp chữ nhật; thành từng loại khối lập phương, hộp kẹo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối có dạng khối cầu, ... cầu. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4/31: Bài 4/31: Mục tiêu:Thực hành lắp ghép, xếp - 2 -3 HS đọc. hình khối. - 1-2 HS trả lời:Sử dụng các khối lập - GV gọi HS đọc YC bài. phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối H: Bài yêu cầu làm gì? cầu để xếp hình em thích. - HS làm việc cá nhântheo gợi ý của GV.
- - GV hướng dẫn HS làm việc cá -HS mời bạn xem hình mới ghép được và nhân, sử dụng các khối hình đã học nói cho bạn nghe về ý tưởng ghép hình của (như khối lập phương, khối hộp chữ mình. nhật, khối trụ, khối cầu) để ghép thành các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp và nói cho các - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó bạn nghe về ý tưởng ghép hình của mình. khăn. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. + GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. Ví dụ: Hình ghép của bạn có mấy hình khối trụ?Hình ghép của bạn có mấy hình khối cầu?... - Nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5/31: Bài 5/31: Mục tiêu: Thực hành lắp ghép, xếp - 2 -3 HS đọc. hình khối. - 1-2 HS trả lời:Dùng các khối sau để xếp - GV gọi HS đọc YC bài. hình và xem ai xếp được cao hơn, vững H: Bài yêu cầu làm gì? chắc hơn. - HS làm việc nhóm 4 nhóm trưởng hướng dẫn các bạn dùng các khối hình như trong - GV hướng dẫnHS dùng các khối SGKđể xếp hình.Trong trường hợp không hình như trong SGK thảo luận nhóm có các khối hình như trong SGK để lắp 4 để xếp hình, nhóm nào xếp được ghép thì các nhóm sử dụng các khối hình cao hơn, chắc hon thì thắng cuộc. mình mang để xếp, ghép. - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn.Khuyến khích HS chia sẻ - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp và ý tưởng xếp hình của mình, lí do nói cho các bạn nghe về ý tưởng ghép hình nhóm quyết định xếp như vậy để của mình. hình cao hơn chắc hơn. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - Thực hành lắp ghép, xếp hình khối.(tt) kiến thức về bảng chia đã học và - 1-2 HS trả lời. luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. H: Hôm nay em học bài gì?
- H: Bài học hôm nay em thích nhất -HS nối tiếp nhau kể tên một số đồ vật có điều gì? dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập H:Nếu được rút kinh nghiệm để lần phương, khối hộp chữ nhật. sau làm tốt hơn thì em sẽ làm gì? - HS lắng nghe . H: Kể tên một số đồ vật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - Về nhà tìm thêm đồ vật có dạng hình khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhậtcó trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: NGÀY – GIỜ (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ. - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau). - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày. - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,... 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp,bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài đồng hồ. Chiếc đồng hồ. - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp nghe các hoạt động diễn ra trong ngày đôi nói cho bạn nghe các hoạt động diễn của mình.
- ra trong ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,... - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm trước lớp. nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ 2 giờ. về những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: - HS chia sẻ 1 ngày có 24 giờ. -Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày,giờ. -Nhận biết 1 ngày có 24 giờ. 1. Nhận biết 1 ngày = 24 giờ - HS đếm giờ theo thao tác của GV: 1 H: 1 ngày có bao nhiêu giờ? giờ, 2 giờ,..., 11 giờ, 12 giờ. 13 giờ, 14 - GV giới thiệu 1 ngày = 24 giờ; 24 giờ giờ,..., 24 giờ. trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - GV sử dụng đồng hồ quay kim đồng hồ hai vòng minh hoạ 24 giờ (hoặc chiếu cho kim phút quay hết một vòng kim giờ di chuyển thêm 1 giờ). 2.Nhận biết tên các buổi và thời gian -HS thảo luận nhóm 4 rồi viết giờ thích các buổi trong ngày. hợp với các buổi trong ngày: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 Sáng Trưa Chiều Tối Đêm thực hiện các thao tác: 1 giờ 11 giờ 1 giờ 7 giờ 10 giờ -GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các sáng trưa chiều tối đêm nhóm. 2 giờ ... .... .... ... sáng ... - Đại diện các nhóm trình bày. -GV mời các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. -Gv nhận xét, tuyên dương. 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng, 4 giờ sáng, 5 giờ sáng, 6 Sáng - GV chốt lại giới thiệu các buổi và thời giờ sáng, 7 giờ sáng, 8 giờ sáng, gian các buổi trong ngày. 9 giờ sáng, 10 giờ sáng. Trưa 11 giờ trưa, 12 giờ trưa.
- 1 giờ chiều (13 giờ), 2 giờ chiều (14 giờ), 3 giờ chiều (15 giờ), 4 Chiều giờ chiều (16 giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 6 giờ chiều (18 giờ). 7 giờ tối (19 giờ), 8 giờ tối (20 Tối giờ), 9 giờ tối (21 giờ). 10 giờ đêm (22 giờ), 11 giờ đêm Đêm (23 giờ), 12 giờ đêm (24 giờ). 3.Thực hành xem đồng hồ và đọc giờ - HS thực hành theo nhóm đôi, mỗi HS lớn hơn 12 giờ. quay kim trên mặt đồng hồ giấy, rồi đọc - GV cho HS thực hành xem đồng hồ kết quả cho bạn nghe. theo nhóm đôi. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn - 4-5 cặp HS chia sẻ trước lớp. lúng túng, chú ý những giờ lớn hơn 12 chẳng hạn: 17 giờ, 20 giờ,... - HS lắng nghe và nhận xét bạn. - GV gọi từng cặp HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1/32: Bài 1/32: Mục tiêu:Thực hành quay kim trên mặt - 2 -3 HS đọc. trên đồng hồ. - 1-2 HS trả lời:Quay kim trên mặt đồng - GV gọi HS đọc YC bài. hồ để đồng hồ chỉ. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hànhcặp đôi theo yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn HS quay kim trên mặt a) 2 giờ, 5 giờ, 8 giờ, 11 giờ, 12 giờ. đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. đã đọc đúng giờ chưa. - HS lắng nghe nhận xét bạn. -GV cho HS lên bảng thực hành trước b) 13 giờ, 14 giờ, 19 giờ, 20 giờ, 23 giờ. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. * Thực hiện tương tự như phần a. - GV hướng dẫn HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ là 1 giờ chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 12. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu:Biết các buổi và tên gọi các - HS làm việc theo cặp đôi. giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày. - GV hướng dẫn HS hỏi đáp lẫn nhau -Buổi sáng có: 1 giờ sáng, ...., 10 giờ theo cặp, theo câu hỏi gợi ý của GV. sáng. VD: - Buổi trưa có: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. H: Đố bạn buổi sáng có những giờ nào? - Buổi chiều có: 1 giờ chiều (13 giờ), 2 H: Đố bạn buổi trưa có những giờ nào? giờ chiều (14 giờ), ..., 6 giờ chiều (18 H: Đố bạn buổi chiều có những giờ giờ). nào?... - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ - Bài học hôm nay, em học thêm được kiến thức về bảng chia đã học và luyện cách xem giờ. Điều đó giúp em cảm tập phản xạ, logic tư duy toán học. nhận được sự quý giá của thời gian. H: Bài học hôm nay, em học thêm được - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? bạn chú ý kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ H: Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn phút, ... bạn điều gì? - HS lắng nghe. - Về nhà thực hành xem đồng hồ ở nhà và biết sắp xếp thời gian hợp lý để vui chơi và học tập. - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: NGÀY – GIỜ (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ (được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau). - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng (các buổi) trong một ngày. - Thực hành xem giờ đúng trên đồng hồ. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,... 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. Chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
- 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học Chiếc đồng hồ. tập cho HS và kết nối với bài học mới - HS làm việc theo cặp đôi nói cho - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc bạn nghe các hoạt động diễn ra đồng hồ. trong ngày của mình. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 sẻ trước lớp. giờ,... + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời gian - HS lắng nghe nhận xét bạn. hết ngày này sang ngày khác, sáng. trưa, - HS xung phong trả lời: 16 giờ chiều, tối, đêm. chiều là 4 giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. - 7 giờ tối là 19 giờ. - GV hỏi: 16 giờ chiều là mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở. H: 7 giờ tối là mấy giờ? - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2/32: Số ? Bài 2/32: Mục tiêu: Thực hành xem giờ đúng trên đồng - 2HS đọc YC bài. hồ. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hànhnhóm 4 theo yêu H: Bài yêu cầu làm gì? cầu, nhóm trưởng điều hành. - GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác + 21 giờ hay 9 giờ tối; sau: 14 giờ hay 2 giờ chiều. + Đọc giờ đúng trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. + Giải thích cho bạn nghe. - GV cho HS lên bảng thực hành trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong phát biểu. - GV đưa thêm một số trường hợp khác để rèn kĩ năng xem giờ cho HS.VD: 21 giờ hay mấy - 21 giờ hay 9 giờ tối. giờ tối? 17 giờ 5 giờ chiều. 17 giờ hay mấy giờ chiều?.... -Gv nhận xét, tuyên dương. Bài 3/33: Bài 3/33: - 2HS đọc YC bài.
- Mục tiêu:Thực hành xem giờ đúng trên đồng - 1-2 HS trả lời: Chọn đồng hồ hồ. thích hợp với mỗi tranh vẽ. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm việc theo cặp xem tranh, H: Bài yêu cầu làm gì? đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp. - GV hướng dẫn HS xem tranh, đọc các câu + Loan giúp mẹ làm bánh lúc 15 ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ thích giờ: đồng hồ D. hợp.Nói cho bạn nghe kết quả. + Loan mang bánh biếu bà lúc 17 • - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả giờ: đồng hồ A. lời theo cặp: sắp xếp lại thứ tự hoạt động + Loan tập đàn lúc 19 giờ: đồng theo thời gian cho hợp lí và kể thành một hồ C. câu chuyện theo các bức tranh. + Bố Loan đi công tác về lúc 20 - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. giờ: đồng hồ B. -Gv nhận xét, tuyên dương. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4/33: Bài 4/33: Mục tiêu: - 2HS đọc YC bài. Đọc được giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 - 1-2 HS trả lời:Trò chơi “Đồng hồ giờ,... bí ẩn”. Trò chơi “Đồng hồ bí ẩn”. - HS thực hiện theo nhóm 4, mỗi - Gọi HS đọc YC bài. nhóm nhận được một phiếu có các H: Bài yêu cầu làm gì? đồng hồ như trong SGK. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4,quan - HS đọc giờ và đưa ra những câu sát các đồng hồ trong SGk và giúp các bạn nhỏ hỏi đố các bạn trong nhóm biết đoán xem các bạn đang nói đến đồng hồ nào. mình đang nói đến đồng hồ nào - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn lúng trong phiêu. túng. + Lan: Đồng hồ nào chỉ 16 giờ? -GV gọi đại diện các nhóm báo cáo. Đồng hồ B chỉ 16 giờ. - Gv nhận xét, tuyên dương. +Châu: Đồng hồ nào chỉ 22 giờ? Đồng hồ A chỉ 22 giờ. + Đức: Sau 1 giờ nữa đồng hồ nào chỉ 19 giờ ? Sau 1 giờ nữa đồng hồ C chỉ 19 giờ. -Đại diện các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét bạn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Về nhà thực hành xem đồng hồ ở nhà và biết sắp xếp thời gian hợp lý để vui chơi và học - HS nêu ý kiến tập; cảm nhận được sự quý giá của thời gian. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHIM ÉN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. . 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em yêu thiên nhiên, - Quan sát hôm nay các em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng, những niềm vui chúng mang đến cho con người để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng chúng. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 và 2 trong SGK: + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh.
- + Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp: - Thực hiện a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. theo yêu cầu: b. Gọi tên theo tiếng kêu. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau đó - Lắng nghe sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: + - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Thế giới loài - Thảo luận chim. nhóm đôi - Thực hiện theo yêu cầu - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là chim gì nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 39 với giọng đọc thầm theo. đọc âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào hứng. b. Cách tiến hành : - HS đọc lời - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào chú giải hứng + Chim én: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó loài chim nhỏ, trong bài: chim én. cánh dài và - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ nhọn, chân thơ. ngắn, bay + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em nhanh, thường đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lượn bay, gặp nhiều vào dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. mùa xuân.
- + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS nối tiếp + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá đọc bài. nhân, bàn, tổ). - HS luyện + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. đọc. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. - HS thi đọc thơ. - HS đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK cầu câu hỏi. trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. c. Chim én về để mở hội xuân. - HS thảo luận + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân nhóm đôi. về. - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân về? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi? Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK cầu câu hỏi. trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xum xuê trên nương bãi. - HS làm bài. c. Hoa khoe sắc khắp nơi.
- + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. - HS làm bài - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu, gắn vào phiếu. bài lên bảng lớp. - HS trả lời: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM ÉN. CHỮ HOA T (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt • Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. • Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. • Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng - HS lắng nghe. bài tập lựa chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa
- cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. đọc thầm theo. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại Chim én nói về nội dung: Chim én gọi 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én. mùa xuân cùng về. Cây cối, đất trời - GV đọc 2 khổ thơ. chào đón mùa xuân. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài - HS chú ý từ dễ viết sai. thơ Chim én nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS - HS viết bài. cần viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào - HS soát bài. 3 ô tính từ lề vở. - HS chữa lỗi. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, - HS lắng nghe, soát lại bài của mình dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. một lần nữa. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 3) a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt phù hợp với ô trống. b.Cách tiến hành: - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, xù - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ lông, lót dạ. hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV chọn bài tập a) - HS đọc bài. a. Chữ l hay n:
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to cầu câu hỏi. cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên bảng lớp. - HS làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ, điền vần hoàn chỉnh. - HS trả lời: Tìm và viết: - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. tập 3b: Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. + 2 tiếng có vần ươc. + 2 tiếng có vần ươt. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Viết chữ T hoa (Bài tập 4) - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có 6 a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ ĐKN. Được viết bởi 1 nét. T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. b.Cách tiến hành: - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. - HS viết bài - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa - HS lắng nghe, tiếp thu. T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở - HS viết bài. lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn - HS lắng nghe, tự soát lại bài của ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở mình. đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- - GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt • Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. • Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim. • Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? • Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

