Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_31.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31
- TUẦN 31 Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 362 - HS hát và vận động quyển sách cho mượn 145 quyển. Hỏi con lại bao nhiêu theo bài hát Em học quyển? toán GV nêu câu hỏi: - HS quan sát và trả + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển ta làm phép lời câu hỏi: tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Phép tính trừ có gì đặc biệt ? + HS nêu: 362 – 145 - GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số bị trừ nhỏ hơn số đơn vị số trừ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc GV yêu cầu hs đặt tính theo mình - HS lắng nghe. Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống dưới, từ phải sang trái +HS trả lời 12 – 5 = 7 +2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 Vậy 12 – 5 = ? 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết thẳng hàng đơn vị) +HS trả lời 6 – 5 = 1 + Ta thực hiện các số chục: 4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng mấy ? 6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số chục)
- + Ta thực hiện phép tính số tram + 3 trừ 1 bẳng 2 3 trừ 1 bằng mấy ? 3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm) Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? -Hàng đơn vị Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta thực hiện thế -Ta thực hiện đặt tính nào ? -Tính trừ trái sang phải - Nếu trừ ở hàng đơn -GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực hiện phép trừ vị có nhớ thì nhớ 1 có nhớ trong phạm vi 1000 sang hàng chục. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính -GV YC học đọc đề bài - HS đọc Tính - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? - HS Trả lời - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực hiện tính - 4 Hs thao tác trên - GV chốt kết quả đúng bảng, hs còn lại làm vào vở -HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả Bài 2: Đặt tính rồi tính * - Yêu cầu hs đọc đề bài 364– 156 439 – 357 - Hs đọc đề bài 785 – 157 831 - 740 -Bài yêu cầu gì ? -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính -HS xác định yêu cầu - YC học làm bảng con bài tập. - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - HS nêu cách đặt - GV nhận xét , chốt bài tính - Lớp làm bảng con 4 tổ -HS nêu Bài 3: Tính (theo mẫu ) -GV yc học đọc đề bài -HS đọc đề bài - YC học đọc mẫu - HS đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt ? - Số bị trừ là số có ba chữ số
- - số trừ là số có hai chữ số - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? - HS trả lời -GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng -GV nhận xét chốt kết quả HS hoạt động nhóm đôi Tìm kết qủa CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” - HS tham gia trò - Khen đội thắng cuộc chơi -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết trước. - HS nêu - Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 Tính (theo mẫu ) * -GV yc học đọc đề bài - YC học đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt ? - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? -GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện -HS đọc đề bài
- vào bảng - HS đọc mẫu -GV nhận xét chốt kết quả - Số bị trừ là số có ba chữ số - số trừ là số có một chữ số - HS trả lời HS hoạt động nhóm đôi Tìm kết qủa Bài 5 Đặt tính rồi tính * - Yêu cầu hs đọc đề bài 257 - 38 470-59 783 - 5 865 - 9 - Hs đọc đề bài -Bài yêu cầu gì ? -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính -HS xác định yêu cầu bài tập. - YC học làm bảng con - HS nêu cách đặt tính - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm - Lớp làm bảng con 4 tổ của mình - GV nhận xét , chốt bài -HS nêu HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 72) * - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn sách em làm -Hs đọc đề ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. -HS TL - YC học làm bài vào vở Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số cuốn sách chuyển đi - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Còn lại số cuốn sách là : 785- 658 = 127 (cuốn sách) Đáp số: 127 cuốn sách CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và -HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Bài 1:Tính * MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - HS quan sát - GV chiếu bài trên màn hình - 1 HS đọc YC bài - GV cho HS đọc YC bài - HS làm bài nhóm - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 đôi phút - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép -HS nêu cách tính, tính. kết quả từng phép - Cho HS nhận xét tính - GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , thứ ba và thứ tư có điểm gì khác nhau? -HSTL - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài 492 -314 451- 32 237 - 8 873 -225 734 - 26 425 - 6 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính cầu bài tập. - YC học làm bảng con - HS nêu cách đặt - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình tính - GV nhận xét , chốt bài - Lớp làm bảng con 4 tổ -HS nêu Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính - Tổ chức trò chơi - Hs đọc đề bài “Ô khóa may mắn” Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và tìm phép tính -HS lắng nghe ,
- ở chìa khóa nào đúng với kết quả của ổ khóa . Nhóm nào thỏa luận nhóm nhanh nhất sẽ thắng cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần -GV YC đại diện nhóm lên thực hiện - HS lên thực hiện - Tại sao em chọn ổ khóa đó - Học sinh tra lời , - GV nhận xét , chốt bài thực hiện tính HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 73. * - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? -HS TL - Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em làm ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi số viên gạch xám - HS làm bài cá - YC học làm bài vào vở nhân. - Đổi chéo vở kiểm - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. tra và sửa cho bạn. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Có viên gạch đỏ là : 956 – 465 = 491 (viên gạch) Đáp số: 491 viên gạch CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) . -HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000.
- - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS trả lời tìm kết quả GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:Tính * - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết - HS làm bài nhóm đôi quả trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết -HS nêu cách tính, kết quả từng quả từng phép tính. phép tính - Cho HS nhận xét - GV hỏi: -HS phép cộng có nhớ trong Phần a là những phép tính như thế nào phạm vi 1000 ? -HS phép trừ có nhớ trong phạm Phần b là những phép tính như thế nào vi 1000 ? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. - Hs đọc đề bài - Yêu cầu hs đọc đề bài 126 +268 687+91 186+5 825 - 408 536-66 224-8 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách đặt tính -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - Lớp làm bảng con - YC học làm bảng con -HS nêu - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm * a) - Hs đọc đề bài - Gọi HS đọc bài 3
- - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp. + GV nêu yêu cầu, cách chơi -HS lắng nghe , tham gia chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá - HS lên thực hiện nhân - Học sinh tra lời , thực hiện + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng tính - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3b Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài 3 phần b -Hs đọc - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham -HS hoạt động tìm phép tính gia chơi “Ai nhanh ai đúng” - Nhóm lên trình bày phép tính + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày -HS lắng nghe. phép tinh các nhóm - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và tổng lớn hơn CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh HS lắng nghe luật chơi
- hơn” Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. HS thực hiện . HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. HS chơi GV cho HS chơi HS lắng nghe GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4:Tính * - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra - HS làm bài nhóm đôi kết quả điền dấu đúng trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền -HS nêu cách tìm để điền dấu đúng dấu cho đúng. - Cho HS nhận xét -HS trả lời phép cộng trừ tròn chục. - GV hỏi: Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 5 :Đặt tính rồi tinh. * - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? -HS TL - Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu km ta làm ntn? Ta so sánh quàng đường -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc Liêu trừ di quãng đường TPHCM- - YC học làm bài vào vở Vĩnh Long. - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm bạn. đúng. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: 288 - 134 = 154 ( km) Đáp số: 154 km HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6. - Gọi HS đọc bài tập - Hs đọc đề bài + GV nêu yêu cầu .Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá - HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm nhân câu trả lời đúng
- - HS lên thực hiện + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - Học sinh tra lời , thực hiện tính - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét chốt kết quả . Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số ki-lô-mét là: (1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km x 2 = 6 km Đáp số: 6 km HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC : VỀ QUÊ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài hát dân gian: - HS hát theo các nhóm. Bắc kim thang, Tập tầm vông.
- - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em - HS đọc thơ trong yêu quê hương. nhóm theo một số bài GV hướng dẫn. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn - Lắng nghe nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: tít - HS lắng nge, đọc thầm tắp, thênh thang, lồng lộng. theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn thơ. - HS đọc phần chú giải + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” từ ngữ: + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. + Tít tắp: rất xa, rất - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn dài, thoải mái. các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát + Thênh thang: rất rộng âm sai: thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh rãi, thoải mái. thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. + Lồng lộng: gió thổi - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn - HS đọc bài. trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS luyện phát âm. (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- Hoạt động 2: - GV mời 4 HS tiếp + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ở - HS thảo luận theo quê? nhóm đôi. + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì khi về - HS trình bày: quê nghỉ hè? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau: a. Ông cho em cùng đi thả diều. b. Ông cho em cùng đi câu. - HS làm bài vào vở, - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV phát làm vào phiếu. phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào phiếu. - HS trình bày: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 1: a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, tre. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, thênh thang, ngắn. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, câu cá. + Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ.
- b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: QUÊ NGOẠI. CHỮ HOA N KIỂU 2 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa N kiểu 2 - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, - HS lắng nghe. x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết
- - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại. - GV đọc bài thơ. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: + Em hiểu thế nào là quê ngoại? - HS đọc bài; các HS khác + Bài thơ nói về nội dung gì? lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: + Em hiểu quê ngoại là quê - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình của mẹ. thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. + Bài thơ nói về cảnh quê Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết ngoại rất đẹp: có nắng chiều cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề óng ả, có tiếng chim lích chích vở 3 ô li. trong lá, có dòng sông nước - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng đồng thoang thoảng. chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS luyện phát âm, chú ý các - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ từ ngữ dễ viết sai. viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS viết bài. - HS soát bài . - HS tự chữa lỗi. Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập. - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn - HS quan sát hình, lắng nghe gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có GV giới thiệu bài thơ. ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết
- chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài vào vở. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ minh, thinh. đã điền vần hoàn chỉnh. - HS đọc bài thơ. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu + Trái ngược với đúng. cầu bài tập. + Trái ngược với đẹp. - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng án: mùa xuân, sai, xinh. vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2 * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn - HS lắng nghe, quan sát. nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. - HS quan sát trên bảng lớp. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét
- cong trái; dừng bút ở ĐK 2. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - HS viết bài. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. - HS đọc câu ứng dụng. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm - HS lắng nghe, tiếp thu. nào trời không sao thì hôm sau mưa. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li. - HS lắng nghe, thực hiện. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU : Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
- GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Các em đã được - HS lắng nghe, tiếp thu. học những bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. mục chú giải từ ngữ khó: kênh, lạch, ra vô, thủy triều - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Kênh: công trình dẫn nước tương đối lớn, thuyền bé có thể đi lại được. + Lạch: đường dẫn nước hẹp, nông, ít dốc. + Ra vô: ra vào. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước + Thủy triều: hiện tượng nước biển lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong dâng lên, rút xuống một, hai lần SGK đã đánh số. trong ngày. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS đọc bài. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lạch, - HS luyện phát âm. nước lớn, nạo đáy, con kênh xanh xanh, lướt qua, thướt tha. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS đọc bài; các HS khác lắng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào? + HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì bên con lạch? + HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh
- xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con lạch như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây để nuôi cây. Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, tạo thành con lạch chung. + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu thường nằm trên võng ôn bài, đố vui. + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về con lạch đã đem lại niềm vui cho hai nhà. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. khi Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài. + HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn khi đến thăm con lạch của hai nhà. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả - HS thảo luận theo nhóm. lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: kết quả thảo luận. - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài đi! - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. đọc, các em hiểu điều gì? Mình ra võng học bài nhé. + Câu 2: - Ôi, con lạch của nhà hai bạn đúng là con kênh xanh xanh. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ như con kênh xanh xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
- gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. - Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc - HS lắng nghe, tiếp thu. ông nà về quê chơi hoặc một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. Hi vọng các em sẽ kể được những câu chuyện hay và thú vị. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu của 2 đề: + HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bố mẹ hoặc ông bà và quê chơi: Gợi ý: - Quê em ở đâu? - Ở quê có những gì làm em thích thú
- hoặc nhớ mãi? - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó? + HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp. Gợi ý: - Em được đi đâu? - Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi. - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. - HS quan sát tranh minh họa, tiếp thu. - GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc mỗi HS chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý thêm vào câu chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú. - HS kể chuyện theo nhóm. - GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể - HS thi kể trước lớp: chuyện trong nhóm. + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về quê - GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: thăm ông bà ngoại ở ngoài Bắc. Nhà + Một số HS thi kể trước lớp theo câu ông bà phải đi tàu mấy ngày mới tới. 1. Còn phải đi ô tô nữa. Ông bà ở gần + Một số HS thi kể trước lớp theo câu núi. Cảnh ở đó mới đẹp làm sao. Có 2. dòng nước suối rất trong. Có rất nhiều - HS và GV cùng nhận xé. bò, bê được thả cho ăn cỏ trên đồi. Tôi - GV khen ngợi những HS kể hay, biểu rất thích quê ngoại. cảm. + Mùa hè năm ngoái, bố mẹ đưa chị em tôi đi nghỉ mát ở Sầm Sơn. Biển rất rộng, nước trong xanh, sóng lớn. Lúc đầu, chị em tôi chỉ dám xây lâu đài cát trên bãi biển. Mãi sau mới dám xuống biển. Chúng tôi ôm phao, chơi nhảy sóng gần bờ. Tắm biển thật thích. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học - Hs lắng nghe sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

