Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 29

docx 57 trang cận bạch 02/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_29.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 29

  1. TUẦN 29 Toán TIẾT KHMH 141 Bài 75: LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn gián có liên quan. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống. NL tư duy và lập luận toán học. - Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật” - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi. các ô cửa, trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được ô cửa các em phải trả lời đúng câu hỏi. - HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi 1. Nêu cách tính quãng đường trong một - HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi chuyển động đều. 2. Nêu cách tính thời gian trong một chuyển động đều. 3. Một xe đạp đi với vận tốc 15 km/h. Vậy trong 4 giờ xe đạp đó đi được quãng đường là bao nhiêu km? 4. Một ca nô đi với vận tốc 12 km/h. Với vận tốc đó ca nô đi quãng đường 30 km hết thời gian là ... giờ. - GV kết luận- tuyên dương HS - HS lắng nghe và ghi bài - GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập, củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.
  2. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho học sinh làm bài vào phiếu học - HS làm bài trên phiếu học tập tập - GV gọi HS trình bày kết quả, nêu cách tính của mình - HS chia sẻ bài với bạn - Chia sẻ trước lớp - Cho HS nhận xét bài làm của bạn - Lớp nhận xét. - GV chốt đáp án và nhận xét. - GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng về tính quãng đường, vận tốc, thời gian. Bài 2. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4, - HS làm bài theo nhóm, trình bày bài làm, đại diện nhóm chia sẻ trước lớp cách làm lớp nhận xét, bổ sung của mình Bài giải - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. a) Quãng đường Minh đi được sau 1 giờ là: 16 x 1 = 16 (km) Quãng đường Nam đi được sau 1 giờ là: 12 x 1 = 12 (km) b) Khoảng cách giữa hai bạn sau 1 giờ là: 16 + 12 = 28 (km) c) Hai bạn cách nhau 56 km sau số giờ là: 56 : 28 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ - HS nêu yêu cầu Bài 3. - HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2, đại diện nhóm chia sẻ trước lớp cách làm - HS lắng nghe và sửa sai (nếu có) của mình - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. (Chấp nhận các cách làm đúng của HS) 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu: Học sinh ngồi theo nhóm nhỏ - HS theo dõi (2 - 3 bạn), cùng trao đổi về một chuyến - HS thảo luận nhóm đôi đi mà các em từng trải nghiệm, có liên - Mỗi nhóm cử một bạn chia sẻ câu chuyện
  3. quan đến vận tốc, quãng đường và thời của nhóm mình trước lớp. gian. - Nhận xét, bổ sung * Gợi ý câu hỏi thảo luận: + Em đã từng đi đâu xa chưa? (Ví dụ: đi du lịch, về quê, đến trường ) + Em ước chừng quãng đường đó dài bao nhiêu km? + Phương tiện di chuyển là gì? Vận tốc khoảng bao nhiêu? + Em mất bao lâu để đến nơi? - Giáo viên tổng kết, liên hệ với kiến - HS lắng nghe và thực hiện thức bài học và khuyến khích học sinh áp dụng vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT KHMH 142 Bài 75: LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn gián có liên quan. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống. NL tư duy và lập luận toán học. - Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”
  4. Hoạt động: “Ai nhanh hơn?” - Giáo viên chia lớp thành 2 - 3 đội. - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật - Đưa ra tình huống: “Ba phương tiện khởi chơi. hành cùng lúc từ nhà đến trường cách 2 km.” + Bạn Nam đi bộ với vận tốc 4 km/h. - HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi + Bạn Hoa đi xe đạp với vận tốc 10 - HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi km/h. + Bố bạn An đi xe máy với vận tốc 40 km/h. - Câu hỏi: Đội nào tính được ai đến trường trước và ai đến sau? Mất bao nhiêu phút? - Luật chơi: Mỗi đội có 2 phút để thảo luận và đưa ra đáp án. Đội nào trả lời đúng và nhanh nhất sẽ giành điểm thưởng. - Giáo viên tổng kết, dẫn dắt vào bài học: “Qua hoạt động này, chúng ta thấy rõ mối - HS lắng nghe và ghi bài quan hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán này trong bài học!” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 4. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ - HS làm bài theo nhóm 2, trình bày bài trước lớp cách làm của mình làm, lớp nhận xét, bổ sung - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. (Chấp a) Quãng đường tàu thứ nhất đi được nhận các cách làm đúng của HS) sau 1 giờ là: 24,5 × 1 = 24,5 (km) Quãng đường tàu thứ hai đi được sau 1 giờ là: 30,5 × 1 = 30,5 (km) b) Khoảng cách giữa hai tàu sau 1 giờ là: 220 – 24,5 – 30,5 = 165 (km) c) Cách 1: Tổng vận tốc của hai tàu là: 24,5 + 30,5 = 55 (km/giờ). Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ là: 55 × 4 = 220 (km) Cách 2:
  5. Quãng đường tàu thứ nhất đi được sau 4 giờ là: 24,5 × 4 = 98 (km) Quãng đường tàu thứ hai đi được sau 4 giờ là: 30,5 × 4 = 122 (km) Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ là: 98 + 122 = 220 (km) Nhận xét: Tổng quãng đường hai tàu đi được sau 4 giờ bằng khoảng cách giữa hai bến tàu A và B. (hay: Sau 4 giờ hai tàu gặp nhau) Bài 5. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ - HS làm bài cá nhân, trình bày bài làm, trước lớp cách làm của mình lớp nhận xét, bổ sung - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. a) Quãng đường từ nhà Huy đến trường là: 70 × 8 = 560 (m) Quãng đường từ nhà Châu đến trường là: 60 × 8 = 480 (m) b) Khoảng cách giữa nhà Huy và nhà Châu là: 560 + 480 = 1 040 (m) Hoặc: Khoảng cách giữa nhà Huy và nhà Châu là: (70 + 60) × 8 = 1 040 (m) - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài cá nhân, trình bày bài làm, lớp nhận xét, bổ sung Cách 1: Quãng đường Bình chạy được là: 4,5 × 40 = 180 (m) Quãng đường Định chạy được là: 5,5 × 40 = 220 (m) Độ dài đường chạy là: 180 + 220 = 400 (m) Cách 2: Tổng vận tốc của hai bạn là:
  6. 4,5 + 5,5 = 10 (m/giờ) Độ dài đường chạy là: 10 × 40 = 400 (m) 3. Hoạt động vận dụng Bài 6: GV cho học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách bài toán(SGK) giải bài toán - Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ bài - HS trình bày bài làm vào vở - chia sẻ làm với bạn bài làm với bạn - HS chia sẻ bài làm trước lớp - 1HS trình bày bài làm - HS khác nhận xét Bài giải Quãng đường Mai đi được sau 2 giờ là: 5 x 2 = 10 (km) Quãng đường Ngân đi được sau 2 giờ là: 25 – 10 – 3 = 12 (km) Vận tốc của Ngân là: 12 : 2 = 6 (km/giờ) Hoặc: Quãng đường hai bạn đi trong 2 giờ là: 25 – 3 = 22 (km) Quãng đường Mai đi được sau 2 giờ là: 5 x 2 = 10 (km) Quãng đường Ngân đi được sau 2 giờ là: 22 – 10 = 12 (km) Vận tốc của Ngân là: 12 : 2 = 6 (km/giờ) Đáp số: 6 km/giờ - HS nêu lại cách tính quãng đường, * Củng cố, dặn dò vận tốc, thời gian trong một chuyển - Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? động đều. Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - HS lắng nghe GV dặn dò - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Nhận xét tiết học
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Khoa học TIẾT KHMH 57 Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại. Kể được một số tình huống mà học sinh có cảm giác an toàn hoặc không an toàn. Nêu được những biểu hiện của cơ thể trong các tình huống có cảm giác an toàn hoặc không an toàn. Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em và phản đối những hành vi đó. Xác định được những việc làm xâm hại đến thể chất, tinh thần, tình cảm,..của trẻ em thông qua việc quan sát tranh, ảnh. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá kiến thức. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * Liên hệ QCN: Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc; không bị xâm hại tình dục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, clip về một số tình huống có cảm giác an toàn và không an toàn - Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc. hát If you are happy - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về tình - HS chia sẻ trước lớp huống khiến em có cảm giác như: + Vui, phấn khởi hoặc buồn, lo lắng, giận, bực tức + Được tôn trọng hoặc bị coi thường. - GV lắng nghe, rút ra những cảm xúc nào mà - HS lắng nghe. học sinh trong lớp thường hay gặp và giới
  8. thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình 1a và 1b, trang - HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi 83 SGK, thảo luận cặp đôi và nêu: và nêu: + Bạn nào trong tranh có cảm giác an toàn? Vì + Bạn nhỏ trong hình 1a có cảm giác sao? không an toàn vì khi đi qua đoạn + Bạn nào trong tranh không có cảm giác an đường vắng, bạn cảm giác có người toàn?Vì sao? đang đi theo mình. + Bạn nhỏ trong hình 1b có cảm giác an toàn thì mỗi khi bạn về thăm ông bà, ông bà ra đón và ôm bạn vào lòng - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn. - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. - HS lắng nghe - HS nêu: - GV gợi mở học sinh nêu rõ biểu hiện của + Cảm giác không an toàn ở hình1a: cảm giác an toàn và không an toàn trong 2 lo lắng, sợ hãi hình 1a và 1b + Cảm giác an toàn ở hình 1b: vui, hạnh phúc, thích thú ... - HS chia sẻ trong nhóm 4 - 6: lần lượt kể tình huống. Sau đó nhóm thảo luận - GV cho nhận xét, tuyên dương HS. và ghi nhanh những biểu hiện cơ thể. - GV tiếp tục cho HS TLN 4 - 6: Kể các tình huống mà em có cảm giác an toàn hoặc không an toàn. Ghi nhanh những biểu hiện của cơ thể - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho em trong tình huống đó. bạn. - GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS lắng nghe. - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho - GV cho nhận xét. bạn. - GV gọi HS chia sẻ ý kiến. - 2HS đọc lại - GV chốt kiến thức: (mục con ong sách trang 84) Hoạt động 2: Tìm hiểu về quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phán đối mọi sự xâm hại - GV yêu cầu HS quan sát và đọc tình huống - HS quan sát tranh, đọc tình huống, trong các hình 2a, 2b và 2c trang 84 SGK để thảo luận nhóm 4 thảo luận các câu hỏi sau: Gợi ý:
  9. + Cảm giác của bạn A trong câu chuyện như + Cảm giác của bạn A: bị coi thường, thế nào? buồn + Em phản đối hoặc đồng ý với hành động của + Phản đối hành động của hai bạn C bạn nào trong câu chuyện? Vì sao? và D vì đã không tôn trọng bạn A, bắt nạt bạn A. + Đồng ý với hành động của bạn B vì đã bênh vực, đồng cảm và chia sẻ với bạn A - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho luận bạn. GV chốt kiến thức: (mục con ong sách - HS lắng nghe trang 84) - 2HS đọc lại 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - GV cho HS quan sát hình 3 trang 85và trả lời - HS làm việc cá nhân câu hỏi: Gợi ý: + Em phản đối những việc làm nào đối với trẻ em được thể hiện ở hình 3? Vì sao? - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn. - GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận. - GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS - HS lắng nghe. tích cực. - GV chốt kiến thức: (mục con ong sách trang 85)
  10. 4. Hoạt động vận dụng - GV cho HS chia sẻ trước lớp: + Kể tên một số hành động vi phạm quyền - HS chia sẻ trước lớp được an toàn của trẻ em? Liên hệ Quyền trẻ em: Giáo viên nhấn - HS lắng nghe. mạnh rằng trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc, xâm hại tình dục và phải biết cách bảo vệ bản thân, tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần. (Liên hệ Quyền con người) - GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau. - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT KHMH 143 Bài 76: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan. - Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách hoàn thành tốt các bài tập. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.. Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống. - Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, máy chiếu. - HS: Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhanh như chớp” - Trò chơi: Nhanh như chớp - HS chơi tham gia trò chơi. - GV nêu luật chơi: Các em đọc yêu cầu và viết lựa chọn/ câu trả lời ngắn gọn vào bảng
  11. con. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 10 giây. 1. Nhắc lại cách tính vận tốc trong một + quãng đường chia thời gian. chuyển động đều. 2. Nhắc lại cách tính quãng đường trong + vận tốc nhân thời gian. một chuyển động đều. 3. Nhắc lại cách tính thời gian trong một + quãng đường chia vận tốc. chuyển động đều. 4. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/h. Quãng + D. 135km đường ô tô đó đi được trong 3 giờ là: A. 12 km B. 107 km C. 27 km D. 135 km 5. Một người đi xe đạp đi được 1,2 km trong 6 phút. Vận tốc xe đạp đó là: + C. 12km/giờ A. 12 km/phút B. 7,2 km/phút C. 12km/giờ D. 7,2 km/giờ - GV tổng kết - tuyên dương những HS có 5 câu trả lời đúng - GV: Bài học hôm nay các em sẽ tiếp tục - HS lắng nghe, vỗ tay tuyên dương được luyện tập, củng cố kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian trong một - HS theo dõi chuyển động đều. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, thảo - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu, luận nhóm đôi và báo cáo kết quả thảo luận báo cáo kết quả: trước lớp. + Hưng có vận tốc lớn nhất; Tùng có vận tốc nhỏ nhất. + Giải thích. - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài - HS chia sẻ và nhận xét làm của bạn, giải thích lí do đưa ra câu trả lời của mình - GV kết luận: Vận tốc là đại lượng chỉ - HS lắng nghe. quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian, từ đó suy ra “Nếu quãng đường là như nhau thì vật nào có thời gian chuyển động nhiều hơn sẽ có vận tốc nhỏ hơn”.
  12. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc tình huống, suy nghĩ cách làm và hoàn thành bảng. Chú ý đổi các - HS nêu yêu cầu của bài toán đơn vị đo và thực hiện các phép tính tương ứng. - Cho học sinh làm bài theo nhóm 4, đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng lớp - HS đọc và làm theo yêu cầu của bài - GV cho học sinh giải thích cách làm. theo nhóm 4, đại diện các nhóm báo - GV chốt đáp án. cáo kết quả. - HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn Quãng đường Thời gian Vận tốc 420 km 6 giờ (420 : 6 = )70 km/h 150 km 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ (150: 2,5 =) 60 km/h 1 1 30 km 20 phút = giờ (30 : =) 90 (km/h) 3 3 240 km (240 : 120 =) 2 giờ 120 km/h 1 1 (80 × =) 20 km 15 phút = phút 80 km/h 4 4 30 km 30 : 60 = 0,5 (giờ) = 30 phút 60 km/h Bài 3. - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân, tập, làm bài cá nhân. 1 em làm bài trên bảng phụ, trình bày kết - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét quả. bài làm của bạn, giải thích cách làm. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng Bài giải Thời gian con đà điểu chạy hết quãng đường đó là: 3 060 : 17= 180 (giây) 180 giây = 3 phút Đáp số: 3 phút 4. Hoạt động vận dụng - Cho HS nhắc lại kiến thức đã học - HS nhắc lại. được trong tiết học - GV nhận xét tiết học, dặn dò - HS lắng nghe GV dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT KHMH 144
  13. Bài 76: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều. Vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan. - Học sinh tích cực học tập để tìm ra cách hoàn thành tốt các bài tập. Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều.. Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều trong thực tế cuộc sống. - Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, máy chiếu. - HS: Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhanh như chớp” - Trò chơi: Tiếp sức nhanh - GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội - HS chơi tham gia trò chơi. (mỗi đội từ 4 – 5 học sinh). Mỗi đội xếp thành hàng dọc trước bảng lớp. Khi giáo viên đọc một bài toán, học sinh đầu tiên của mỗi đội chạy lên bảng và viết công thức thích hợp. Sau đó, học sinh tiếp theo tính toán và viết đáp án. Tiếp tục như vậy cho đến khi cả đội hoàn thành bài toán. Đội nào hoàn thành đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. + Một người đi bộ với vận tốc 5 km/h trong 2,5 giờ. Hỏi người đó đi được quãng + s = v x t đường bao nhiêu ki-lô - mét? + Một xe đạp đi quãng đường 24 km trong 2 giờ. Hỏi vận tốc của xe đạp? + v = s : t + Một con thuyền đi quãng đường 180 km với vận tốc 30 km/h. Hỏi con thuyền đi + t = s : v hết bao nhiêu giờ? - GV giới thiệu bài, ghi mục bài - HS lắng nghe
  14. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 4. - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nhóm làm bài nhóm 4. 4, trình bày bài làm trên bảng phụ. - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét - Lớp nhận xét, bổ sung. bài làm của bạn, giải thích cách làm. Bài giải - GV chốt kết quả đúng 1 200m gấp 100 m số lần là: (GV khuyến khích HS tìm ra nhiều 1 200 : 100 = 12 (lần) cách giải khác nhau) Chiếc thuyền đó đi 1 200 m trong thời gian là: 40 × 12 = 480 (giây) Đổi 480 giây = 8 phút 2 b) Đổi: 8 phút = giờ; 15 1200m = 1,2km Vận tốc của thuyền là: 2 1,2 : = 9 (km/giờ) 15 Đáp số: a) 8 phút; b) 9 km/giờ. Bài 5. - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập, - HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài nhóm làm bài nhóm 4. 4, trình bày bài làm trên bảng phụ. - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét - Lớp nhận xét, bổ sung. bài làm của bạn, giải thích cách làm. Bài giải - GV chốt kết quả đúng Đổi: 1 giờ = 3 600 giây (GV khuyến khích HS tìm ra nhiều Vận tốc của tàu vũ trụ (tính theo km/h) cách giải khác nhau) là: 10 × 3 600 = 36 000 (km/h) Thời gian để tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng là: 378 000 : 36 000 = 10,5 (giờ) Đáp số: a) 36 000 km/h b) 10,5 giờ 3. Hoạt động vận dụng Bài 6. Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS lắng nghe luật chơi Ai nhanh - ai đúng giữa các tổ. - Cho HS thi làm bài nhanh. - HS thi làm bài nhanh. - GV quan sát và chọn ra tổ nào có a) Đổi: 6 km = 6 000m; 1 giờ = 60 phút nhiều bạn làm bài nhanh và đúng là tổ 6 000m gấp 300m số lần là: đó thắng cuộc. 6 000 : 300 = 20 (lần) Máy cày chạy hết một đường cày dài
  15. 300 m trong thời gian là: 60 : 20 = 3 (phút) b) Đổi: 50 cm = 0,5m Số đường máy cày phải chạy dọc theo chiều dài để cày xong cả cánh đồng là: 70 : 0,5 = 140 (đường) Đáp số: a) 3 phút b) 140 đường cày - HS nhắc lại. - Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường và thời gian trong một - HS lắng nghe GV dặn dò chuyển động đều - Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến cách tính vận tốc, quãng đường và thời gian trong một chuyển động đều IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán TIẾT KHMH 145 BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước. Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian, vận tổc. Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. - Giáo viên: Phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 3 và một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình. - Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV tổ chức trò chơi Đoán chữ * Luật chơi: - HS cả lớp lắng nghe luật chơi. - GV cho HS quan sát những nhóm hình ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến những nhóm nội dung kiến thức đã học trong • chủ - HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình đề. ảnh và dự đoán ô chữ: + Hình tam giác, hình thang, hình tròn + Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ + Thể tích và các đơn vị đo thể tích + Thời gian và đơn vị đo thời gian + Vận tốc - HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến thức đã học. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm nhắc lại những kiến thức đã học ở mỗi ô số - HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập tương ứng. theo nội dung ô số tương ứng với nhóm - HS nêu nội dung thảo luận. đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển các bạn). - HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. Nêu nội dung Bài 1 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - a) Trong các hình dưới đây hình nào là: tam giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù, hình bình hành, hình thoi, hình thang. - b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình tam giác, hình thang - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
  17. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trước lớp. - HS cả lớp tham gia chia sẻ. - GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xét bài - Cả lớp: di chuyển làm của bạn. Nêu nhận xét - Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để HS trả lời: + Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em vừa vẽ? + HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ các đặc điểm của các hình vừa vẽ. + Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi loại hình?+ HS nêu cách tính diện tích của các hình: - Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng rồi chia cho hai. - Diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho hai Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đưa thỏ về- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi hang và tham gia Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án sau đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành viên trong thời gian 2 phút đưa các chú thỏ về đúng hang với diện tích phù hợp với hình mỗi chú mang theo. Kết thúc trò chơi đội giành chiến thăngs là đội có kết quả chính xác và nhanh hơn - GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn khi - HS thực hiện yêu cầu tham gia hoạt động. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại sao? * Học sinh dưới lớp hỏi: + Tại sao bạn chọn hang 88 m 2 cho chú thỏ này ? + HS trong đội chơi điền bài đó trả lời + (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình) - GV nhận xét, tổng kết bài: b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập • Tính diện tích kính để làm của sổ như hình sau
  18. • Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ này?• HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ hình vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình tròn đường kính 1,2 m • GV giao nhiệm vụ • HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp • Nhận xét • Chữa bài và kết luận + Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã học? • HS nêu câu trả lời. *Củng cố, dặn dò (2 phút) - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + Nhận diện các hình tam giác: Tam dung gì? giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù + Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình hành, hình thang + Tính diện tích của mỗi hình đã học và - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập đơn vị đo diện tích. tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và - HS nghe để thực hiện. chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TIẾT KHMH 197,198 BÀI ĐỌC 3. NHỮNG CON HẠC GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh HS dễ viết sai tên người, tên địa lí nước ngoài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. Hiểu nghĩa các địa danh (Hi-rô- si-ma, Na-ga-sa-ki) và các từ khó trong bài (hạc, phóng xạ nguyên tử, ). Bước đầu biết tra tự điển kiến thức, tìm hiểu thêm về vụ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki. Hiểu nội dung ý nghĩa của bài đọc (Bài đọc tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). Cảm nhận được tình yêu thương, khác vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế gới. Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay “Thiếu nhi toàn thế giới gấp những con hạc bằng giấy gởi đế cho Xa-xa-ki, các em tự nêu cảm nghĩ của mình khi đứng trước tượng đài”. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn trong nhóm để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. Chủ động tìm hiểu các thông tin về vụ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-ma và Na-ga-sa-ki Nhật Bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu. HS nêu được cảm nghĩ của bản thân khi đứng dưới tượng đài (sự chia sẻ về tình đoàn kết và giá trị của hoà bình trên thế giới).
  19. - Thể hiện xây dựng sự đoàn kết và yêu hoà bình của học sinh bằng sự quyết tâm học tập và cảm thông chia sẻ với thiếu nhi trên toàn thế giới . * Tích hợp QCN (quyền được sống, học tập) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Cho học sinh hát đồng thanh bài “Trái đất - Học sinh cả lớp hát đồng thanh và phụ này là của chúng mình” hoạ theo giai điệu bài hát - Nội dung bài hát nói lên điều gì? - Nói lên yêu hoà bình của trẻ em toàn thế giới - Các em đã thấy hoà bình là một khát vọng - Học sinh lắng nghe và ghi đề bài muôn đời của nhân loại. Để hiểu rõ thêm vì sao nhân loại cần hoà bình, chúng ta cần tìm hiểu bài đọc hôm nay: Những con hạc giấy (GV đưa tranh minh hoạ bài đọc và gới thiệu). Đây là tranh vẽ bạn Xa-xa-ki Xa-da-cô. Một nạn nhân của bom nguyên tử. Nhưng vì sao câu chuyện có tên là Những con hạc giấy? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài nhé 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ: bom nguyên tử, phóng xạ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm nguyên tử, truyền thuyết, con hạc, theo. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. Bom nguyên tử: Là loại bom có sức xác thương rất lớn Phóng xạ nguyên tử: là chất sinh ra bom nguyên tử nổ, nó có hại cho sức khoẻ Truyền thuyết: loại truyện dân gian về các nhân vật và sự kiên có liên quan đến lịch sử nhưng mang nhiều yếu tố thần kì - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - Chia đoạn: 5 đoạn tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 1: Từ đầu xuống Nhật Bản. Độc với giọng bình thường + Đoạn 2: Hai quả bom lần lượt lên
  20. đến nửa triệu . Đọc lưu ý ở các từ tên địa lí của nước ngoài và nhấn mạnh các từ bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, hơn nửa triệu. + Đoạn 3: Hi-rô-si-ma để chữa trị. Đọc giọng tự tin thể hiện sự tin tưởng của cô bé Xa-xaki + Đoạn 4: Nằm trong bệnh viện một nghìn con hạc giấy. Đọc với giọng cảm thông chia sẻ. + Đoạn 5: Đoạn còn lại. Đọc với giọng trầm - Giáo viên theo dõi và rút ra các từ mà học - Học sinh trao đổi và chia sẻ sinh phát âm chưa chuẩn, giúp các em luyện - Nhận xét và bổ sung đọc lại. - Học sinh đọc nối tiếp + Lần 1: đọc nối tiếp đoạn (mỗi học sinh đọc một đoạn) + Lần 2: đọc nối tiếp theo nhóm 5 - 1 HS đọc toàn bài Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. // Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang / để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, / chính là nhờ một phần lớn / ở công học tập của các em. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS nối tiếp đọc câu hỏi - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi, cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - Thảo luận nhóm 4 thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.