Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 21

docx 71 trang cận bạch 03/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_21.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 21

  1. TUẦN 21 Toán BÀI 55: CHU VI HÌNH TRÒN ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính chu vi hình tròn và vận dụng được để tính chu vi hình tròn trong một số tình huống cụ thể có liên quan. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuẩn bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập chia các nhóm kẻ sẵn bảng gồm 3 cột: bán kính, đường kính, chu vi. - Thước dây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hình VC (trong SGK hoặc trong máy chiếu) và thảo luận: Để tính độ dài của một vòng quay ta làm thế nào? - GV gợi ý: Độ dài của một vòng quay chính là độ dài cùa đường “bao quanh” hình tròn (đường biểu diễn vòng quay). - Vậy muốn tính độ dài đường “bao - Ta tính độ dài của 1 vòng quay. quanh” hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét, giới thiệu vào bài. - HS nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhận biết chu vi hình tròn
  2. - GV chia lớp thành nhóm 4, các nhóm - HS thảo luận và lần lượt thực thảo luận và lần lượt thực hiện các thao hiện các yêu cầu. tác sau: + Lấy ra một hình tròn có bán kính 2 cm (đường kính 4 cm). + Đánh dấu điểm A. Cuốn dây quanh đường tròn đúng một vòng (điểm đầu và cuối của đoạn dây trùng với điểm A). + Đo và ước lượng dộ dài đoạn dây đó. - Nhận xét độ dài của đường tròn đường - Độ dài của đường tròn đường kính 4cm với độ dài của đoạn dây. kính 4cm chính là độ dài của đoạn dây. - GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, - HS bấm máy tính 4 x 3,14 = thực hiện phép nhân 4 x 3,14 (hoặc 3,14 12,56 và so sánh kết quả với độ x 4) rồi so sánh kết quả với độ dài đoạn dài đoạn dây. dây đã cuốn quanh đường tròn. GV gợi ý: Độ dài của một đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó. Hoạt động 2: Nhận biết công thức tính chu vi hình tròn - GV hỏi HS: Vậy muốn tính chu vi hình - HS suy nghĩ, tìm cách phát tròn ta làm thế nào? biểu. - GV chốt: Muốn tính chu vi của hình - HS lắng nghe. tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14 (hoặc lấy 3,14 nhân với đường kinh). - GV mời 2 HS nhắc lại cách tính chu vi - 2 HS nhắc lại. hình tròn. - GV ghi công thức lên bảng: C = d x 3,14 hay C = 3,14 x d (C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn) Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14. C = r x 2 x 3,14 hay C = 3,14 x r x 2
  3. (C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn) - GV mời 3 HS nhắc lại công thức. - 3 HS nhắc lại công thức. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn và tính nhân các số thập phân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS đọc. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn suy nghĩ và tìm cách tính chu vi của các thành bài 1. hình trong bài tập 1. - GV mời đại diện 3 nhóm lên bảng trình - HS trình bày: bày cách làm của 3 hình. Các HS khác + Hình tròn tâm A: C = 20 x 3,14 quan sát và nhận xét. = 62,8 (cm) + Hình tròn tâm B: C = 1,5 x 2 x 3,14 = 9,42 (dm) + Hình tròn tâm C: C = 0,5 x 3,14 = 1,57 (m) 4. Hoạt động vận dụng - HS đo độ dài một vòng quanh thân cây. * Củng cố, dặn dò: - Chu vi hình tròn. - Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS thực hiện. được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - Muốn tính đường kính của hình thực tế liên quan đến bài đã học. tròn ta lấy chu vi chia 3,14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BÀI 55: CHU VI HÌNH TRÒN ( tiết 2)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính chu vi hình tròn và vận dụng được để tính chu vi hình tròn trong một số tình huống cụ thể có liên quan. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuẩn bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập chia các nhóm kẻ sẵn bảng gồm 3 cột: bán kính, đường kính, chu vi. - Thước dây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. hình VC (trong SGK hoặc trong máy chiếu) và thảo luận: Để tính độ dài của một vòng quay ta làm thế nào? - GV gợi ý: Độ dài của một vòng quay chính là độ dài cùa đường “bao quanh” hình tròn (đường biểu diễn vòng quay). - Vậy muốn tính độ dài đường “bao - Ta tính độ dài của 1 vòng quay. quanh” hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét, giới thiệu vào bài. - HS nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình tròn và nhân các số thập phân. - GV mời 1 HS đọc đề bài toán. - HS đọc. - HS làm cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: - HS hoàn thành bảng:
  5. + Xác định độ dài đường kính (hoặc bán Bán kính Đường Chu vi kính) tương ứng. kính + Thay số do cụ thê vào công thức roi tinh 2 cm 4 cm 12,56 cm chu vi cùa hình tròn. 4,5 cm 9 cm 28,26 cm + Hoàn thành bàng. Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến cách tính chu vi cùa hình tròn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 và - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: trả lời các câu hỏi. Bài giải a. Chu vi bánh xc là: 3.14 x 0.6= 1,884 (m) Đáp số: 1,884 m. b. Nếu ngồi trên đu quay và quay đủng một vòng thì đà di chuyển được quãng đường dài bang đúng chu vi bánh xc hình tròn. Quàng đường di chuyên được là: 3,14 x 10 x 2 = 62,8 (m) Đáp số: 62,8 m. - HS các nhóm khác nhận xét bổ sung, - HS phát biểu, nhận xét. GV chốt đáp án. Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến cách tính chu vi cùa hình tròn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài toán. - HS đọc. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận và tìm câu trả lời: 4 HS. Các nhóm thảo luận và tìm câu trả + Tính chu vi hình vuông: 2 x 4 lời của bài toán. = 8 (cm). + Tính chu vi hình tròn: 3,14 x 2 = 6,28 (cm). + Nhận xét: 8 cm dài hơn 6,28 cm.
  6. Trả lời: Con kiến bò một vòng xung quanh hình vuông bò được quãng đường dài hơn con kiến bò một vòng xung quanh hình tròn. - GV mời 2 nhóm lên chia sẻ cách làm - HS nhận xét bài làm của nhóm trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, bổ bạn. sung, nhận xét cho nhóm bạn. D. Hoạt động vận dụng *Mục tiêu: HS thực hành, vận dụng kiến thức về chu vi hình tròn vào thực tế. Bài 5: Thực hành - GV chia HS thành nhóm 4 và thực hiện các thao tác sau: + GV cho HS đo độ dài một vòng quanh - HS đo độ dài một vòng quanh thân cây và nêu kết quả sau khi đo. thân cây. + Xem thân cây có dạng như hình tròn, - Chu vi hình tròn. vậy độ dài một vòng quanh thân cây được gọi là gì? + GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, - HS thực hiện. thực hiện phép chia C : 3,14 rồi ước lượng kết quả tính để có độ dài đường kính của thân cây. - Vậy muốn tính đường kính của hình - Muốn tính đường kính của hình tròn thì ta làm thế nào? tròn ta lấy chu vi chia 3,14. * Củng cố, dặn dò: - Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến bài đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
  7. Toán BÀI 56: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính diện tích hình tròn và vận dụng được trong một số tình huống cụ thể có liên quan. Phát triển các NL toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuân bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 . Hoạt động khởi động (5 phút) - GV cho HS hát và vỗ tay theo bài Vòng tròn có một cái tâm để tạo tâm lí thoải mái trước khi vào tiết học. - GV cho HS quan sát bãi cỏ hình tròn trên - Các nhóm suy nghĩ tìm câu máy chiếu và thảo luận theo nhóm 4 để trả trả lời. lời câu hỏi: Để tính diện tích bãi cỏ hình tròn ta làm thế nào? - GV gợi vấn đề: Diện tích của một hình biểu thị độ “che phủ" “sự chiếm chỗ trên mặt phẳng" của hình đó. Vậy muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, dẫn - HS lắng nghe. dắt, giới thiệu bài Diện tích hình tròn. B. Hoạt động hình thành kiến thức - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn.
  8. Muốn tính diện tích của hình tròn, ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. - GV ghi công thức: S = r x r x 3,14 hay S = 3,14 x r x r (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn) - GV mời 1 số HS nhắc lại ghi nhớ. - HS nhắc lại. - HS củng cố, vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình tròn qua ví dụ cụ thể. - GV mời 1 HS đọc ví dụ: Tính diện tích hình - HS đọc. tròn có bán kính 2 dm. - Xác định độ dài bán kính rồi thay số đo cụ - HS thay bán kính vào công thể vào công thức tính diện tích hình tròn (HS thức tính diện tích hình tròn và làm vào vở, 2 HS làm vào bảng phụ). tìm kết quả. Diện tích hình tròn có bán kính 2 dm là: 3,14 x 2 x 2 = 12,56 ( 2) - HS nhận xét bài làm trong bảng phụ của 2 - HS nhận xét bài làm của 2 bạn bạn. - GV mời 2 HS nêu lại cách tính diện tích - HS nêu lại. hình tròn. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gv yêu cầu HS xác định độ dài bán kính rồi thay số đo cụ thể vào công thức tính diện tích hình tròn. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 1 - HS làm bài. HS làm vào bảng phụ. + Diện tích hình tròn tâm O là: 3 x 3 x 3,14 = 28,26 ( 2) + Diện tích hình tròn tâm A là: 7 x 7 x 3,14 = 153,86 ( 2)
  9. + Diện tích hình tròn tâm D là: 0,8 x 0,8 x 3,14 = 2,0096 ( 2) - HS quan sát bài làm trong bảng phụ của bạn và nhận xét. - GV nhận xét bài làm của HS. - HS quan sát, lắng nghe. Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc. - GV phát phiếu học tập cho HS làm cá nhân - HS làm phiếu học tập. vào phiếu. Sau khi làm xong, HS trao đổi kết Bán Đường Chu vi Diện quả của mình với bạn kế bên. kính kính tích 4 cm 8 cm 25,12 50,24 cm 0,3 m 0,6 m 1,884 0,5024 m - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng (10 phút) - Qua tiết học hôm nay, các em biết thêm - Cách tính diện tích hình tròn. được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá không? nhân. - Về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến bài học đề vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 56: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. - Biết cách tính diện tích hình tròn và vận dụng được trong một số tình huống cụ thể có liên quan. Phát triển các NL toán học. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuân bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - GV cho HS hát và vỗ tay theo bài Vòng tròn có một cái tâm để tạo tâm lí thoải mái trước khi vào tiết học. - Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc và công - Hs nêu thức tính diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, dẫn - HS lắng nghe. dắt, giới thiệu bài Diện tích hình tròn ( tiết 2) 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS đọc. - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm, GV - HS nêu cách làm rồi làm bài: chia HS thành các nhóm nhỏ, HS sẽ thảo luận + Hình 1: diện tích phần đã tô theo nhóm 4 để thực hiện tính diện tích của 1 màu là hiệu của diện tích hình hình. tròn to và diện tích hình tròn + Nhóm 1: hình 1 bé. + Nhóm 2: hình 2 Bài giải: Diện tích hình tròn to là: + Nhóm 3: hình 3 7 x 7 x 3,14 = 153,86 ( 2)
  11. Diện tích hình tròn bé là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 ( 2) Diện tích phần đã tô màu là: 153,86 - 50,24 = 103,62 ( 2) Đáp số: 103,62 2 + Hình 2: Diện tích phần đã tô màu là hiệu của diện tích hình vuông và diện tích 2 nửa hình tròn. Bài giải: Diện tích hình vuông là: 40 x 40 = 1600 ( 2) Bán kính hình tròn là: 40 : 2 = 20 (cm) Diện tích 2 nửa hình tròn là: 20 x 20 x 3,14 = 1256 ( 2 ) Diện tích phần đã tô màu là: 1600 - 1256 = 344 ( 2) Đáp số: 344 2 + Hình 3: Diện tích phần đã tô màu là hiệu của diện tích hình tròn và diện tích hình vuông. Bài giải: Diện tích hình tròn là: 5 x 5 x 3,14 = 78,5 ( 2) Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25 ( 2) Diện tích phần đã tô màu là: 78,5 - 25 = 53,5 ( 2) Đáp số: 53,5 2 - HS nhận xét bài làm của các nhóm. - GV nhận xét bài làm của các nhóm. Bài 4.
  12. - 1 HS đọc yêu cầu của đề bài 4. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm 4 để suy nghĩ cách làm. - Đại diện các nhóm trình bày cách làm, HS - HS nêu lập luận: lắng nghe, nhận xét. + Diện tích phần được tô màu ở hình 4 bằng hiệu của diện tích hình vuông và diện tích hình tròn to. + Diện tích phần được tô màu ở hình 5 bằng hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hai nửa hình tròn to. + Diện tích phần được tô màu ở hình 6 bằng hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của 4 lần diện tích - hình tròn to. Kết luận: Diện tích phần được tô màu ờ các hình là bằng nhau. - GV nhận xét phần lập luận của các nhóm. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng (10 phút) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 5. - HS đọc. - GV cho HS suy nghĩ cá nhân và làm vào vở. - HS nêu cách làm: Bài giải Bán kính hình tròn nhỏ (miệng giếng) là: 66 : 2 = 33 (cm) Diện tích hình tròn nhó (miệng giếng) là: 33 x 33 x 3,14 = 3 419,46 ( 2) Bán kính của hình tròn lớn là: 33 + 22 = 55 (cm) Diện tích của hình tròn lớn là:
  13. 55 x 55 x 3,14 = 9 498,5 ( 2 ) Diện tích của thành giếng (phần tô đậm) là: 9 498,5 - 3 419,46 = 6 079,04 ( 2) Đáp số: 6 079,04 2 - HS nhận xét cách làm của bạn. *Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, các em biết thêm - Cách tính diện tích hình tròn. được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá không? nhân. - Về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến bài học đề vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 57: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, hình tròn. Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan. Phát triển các năng lực toán học. - Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - Gv tổ chức trò chơi Nhiệm vụ bí mật để khởi động tiết học. - GV phổ biến luận chơi: HS vừa hát vừa - HS nghe GV phổ biến luật chơi. truyền hoa, khi hết bài hát, hoa dừng lại ở bạn nào thì bạn đó nhận được một nhiệm vụ bí mật. HS mở nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một bạn khác trả lời. - Nội dung của các nhiệm vụ bí mật giúp -Hs chơi trò chơi HS ôn lại các kiến thức về tính diện tích các hình đã học: + Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật. + Nêu công thức tính diện tích hình vuông. + Nêu công thức tính diện tích hình tam giác. + Nêu công thức tính diện tích hình thang. + Nêu công thức tính diện tích hình tròn. -GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút *Bài 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
  15. - Gv cho HS đọc thầm 2 ví dụ trong SGK - HS đọc thầm và tìm hiểu cách và cách làm của 2 bài trong SGK. làm. - GV cho HS thảo luận, chia sẻ, nói lại - HS nói lại cách thực hiện 2 ví dụ. cách làm của 2 ví dụ cho bạn trong nhóm nghe theo nhóm 4. - GV mời 2 HS đại diện của 2 nhóm nói - HS chia sẻ, các nhóm khác lắng lại cách thực hiện của 2 ví dụ. Các nhóm nghe, nhận xét và bổ sung. khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét phần trình bày của các - HS lắng nghe. nhóm, chốt lại: Cần chú ý lựa chọn cách phân chia hình thành các hình thành phần một cách thích hợp. Tuỳ theo mỗi cách chia hình, sẽ có cách tìm kích thước và cách tính diện tích khác nhau. *Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 để - HS hoàn thành phiếu bài tập. hoàn thành phiếu học tập. - GV cho HS nêu cách phân chia hình đã + Hình a) có thể chia thành 2 hình cho thành các hình đã học (đã biết cách chữ nhật. tính diện tích). + Hình b) có thể chia thành 3 hình chữ nhật hoặc kẻ thêm để tạo thành 1 hình chữ nhật và 1 hình vuông. + Hình c) có thể chia thành 2 hình chữ nhật và 1 hình tam giác. + Hình d) có thể chia thành 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác. - Gv yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nói cách tính diện tích của của từng hình. từng hình. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài. - HS lắng nghe. *Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3.
  16. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi và thực thực hiện các yêu cầu sau: hiện các yêu cầu. + Quan sát hình vẽ mặt bên của ngôi nhà. + Quan sát mô hình biểu diễn mặt bên của ngôi nhà. + Chia hình, xác định kích thước mỗi hình, tính diện tích mỗi hình từ đó tính diện tích hình đã cho. + Trả lời về diện tích anh Nam cần sơn. - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày cách - HS trình bày, các nhóm khác làm. lắng nghe, góp ý, bổ sung thêm. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài. 3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập - Ôn tập tính diện tích các hình đã những kiến thức gì? học như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, hình tròn. - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân không? - Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI 12. NGƯỜI CÔNG DÂN CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) Trò chơi: Giải ô chữ
  17. 1.Tìm chữ phù hợp với các ô chữ (BT 1) - GV hướng dẫn cách thực hiện - GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, nghe 1 HS đọc to, rõ YC của trò chơi. - GV gắn / chiếu lên bảng trò chơi Giải ô chữ; hướng dẫn cả lớp cùng làm mẫu dòng 1 trong SGK – chọn từ thích hợp với dòng 1 theo gợi ý. Cách làm: + 1 HS đọc to lời gợi ý: từ đồng nghĩa với đất nước, bắt đầu bằng chữ T. + 1 HS phát biểu. GV ghi (hoặc chiếu) từ TỔ QUỐC vào các ô trống ở dòng 1 theo hàng ngang (Nhắc HS: mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ cái in hoa, đánh dấu thanh vào chữ cái có dấu thanh). - GV nhắc lại các bước giải ô chữ: Đọc gợi ý, phán đoán từ ngữ, ghi từ ngữ vào các ô trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô, sau khi điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Học sinh thảo luận, giải ô chữ HS trao đổi, làm bài vào VBT. GV phát cho 2 HS 2 phiếu khổ to phô tô BT. – 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả giải ô chữ (đọc từ ngữ ở từng hàng). Tiếp đến đại diện nhóm 2. Cả lớp góp ý. GV chốt lại đáp án: + Các từ ở hàng ngang: dòng 2 – NON SÔNG, dòng 4 – GIỮ GÌN (GÌN GIỮ), dòng 5 – XÂY DỰNG, dòng 7 – VIỆT NAM. Đọc từ xuất hiện ở cột dọc – Một vài HS báo cáo kết quả: Từ xuất hiện ở cột dọc màu xanh là CÔNG DÂN. – GV: Em hiểu công dân là gì? HS trả lời tự do theo hiểu biết của các em (Công dân là người dân của một nước.). – GV nhận xét, khen HS và dẫn vào bài học. Giáo viên giới thiệu chủ điểm: Đúng như các em nói, công dân là người dân của một nước. Đó là chủ điểm mà chúng ta sẽ học ở Bài 12 này. Chúng ta sẽ tìm hiểu những câu chuyện, bài thơ, vở kịch về những người công dân và bổn phận của mỗi công dân chúng ta với đất nước. Trước hết, cô (thầy) và các em sẽ đọc vở kịch viết về một người công dân yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường giành lại độc lập, tự do cho đất nước ta. Vở kịch có tên là Người công dân số Một. Chúng ta sẽ đọc để biết người công dân số Một ấy là ai và có công lao to lớn với đất nước như thế nào nhé. BÀI ĐỌC 1: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
  18. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. – Hiểu nghĩa của một số tên riêng (anh Thành, Xóm Chiếu, Sa-xơ-lu Lô-ba) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: phắc-tuya, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi lòng yêu nước, quyết tâm đi tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành – Bác Hồ thời trẻ.Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). - Bồi dưỡng lòng yêu nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổng kết hoạt động Chia sẻ và giới - HS chú ý lắng nghe. thiệu bài đọc như phần giới thiệu chủ điểm. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: – HS đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ - HS lắng nghe bạn đọc mẫu, đọc khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa thầm theo. phương. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc - Anh Thành (Nguyễn Tất Thành): tên nối tiếp các đoạn theo nhóm. Vở kịch của Bác Hồ thời trẻ. gồm 4 đoạn: -Xóm Chiếu: một xóm nghèo ở Sài + Đoạn 1 (tên bài, cảnh trí, nhân vật): Gòn trước đây, nay thuộc Quận 4, đọc với giọng dõng dạc, rành mạch. Thành phố Hồ Chí Minh. + Đoạn 2 (từ lời thoại đầu tiên của anh -Phắc-tuya (tiếng Pháp): hoá đơn. Lê đến Lê: Vậy anh vào Sài Gòn này làm -Sa-xơ-lu Lô-ba: tên một trường học gì?): Lời anh Lê đọc với giọng vui vẻ, ở Sài Gòn thời thuộc Pháp, dành riêng
  19. hào hứng. Lời anh Thành đọc với giọng cho con em người Pháp và người Việt nhẹ nhàng nhưng kiên quyết. Nam giàu có. + Đoạn 3 (từ Thành: Anh Lê này!... đến - Tra từ điển, tìm nghĩa của các từ ngữ ... ở Sài Gòn này nữa.): Lời anh Thành ngoài SGK mà các em chưa hiểu trầm lắng, suy tư. Lời anh Lê lúc đầu nghĩa, ghi lên bảng. ngạc nhiên, về sau sôi nổi, hào hùng. - HS chia đoạn, xác định giọng đọc, + Đoạn 4 (từ Thành: Anh Lê ạ,... đến đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. hết): Lời anh Thành trầm lắng, suy tư. Lời anh Lê ngạc nhiên. + GV chỉ định 1 bạn điều hành 2-3 Một số nhóm đọc to trước lớp theo nhóm đọc giao lưu, yêu cầu từng nhóm yêu cầu bạn điều hành. Các nhóm còn HS đọc bài, mỗi nhóm 4 bạn đọc tiếp nối lại nhận xét bạn đọc. đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với diễn biến tâm lí của từng nhân - Học sinh phát hiện những từ khó vật. đọc, thực hành luyện đọc từ khó. - GV yêu cầu phát hiện từ khóc đọc. HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu - GV nhấn mạnh lại những từ ngữ khó cầu của GV. đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi - HS thảo luận, hỏi đáp và nhận xét đọc: Phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba . câu trả lời của nhau. Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, đại ràng 5 câu hỏi: diện các nhóm trả lời. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm -Trả lời: Câu chuyện diễn ra ở một bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo xóm nghèo của Sài Gòn, trong hoàn các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu cảnh nước ta bị thực dân Pháp đô hộ. hỏi bằng trò chơi Phóng viên. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi, mỗi -Trả lời: Anh Lê xin việc làm cho nhóm cử 1 đại diện tham gia. HS trả lời, anh Thành và trao đổi với anh Thành sau đó đổi vai ( nếu còn nhiều thời về việc đó. gian ). -Trả lời: Trong vở kịch, cuộc trò Câu 1: Dựa vào bài đọc và hiểu biết chuyện giữa anh Thành và anh Lê của bạn về tiểu sử của Bác Hồ, hãy cho nhiều khi không ăn nhập với nhau vì biết câu chuyện diễn ra trong hoàn mỗi người theo đuổi một ý nghĩ: cảnh nào. Anh Lê lo sắp xếp việc làm cho bạn. Còn anh Thành nghĩ đến việc lớn lao Câu 2: Anh Lê trao đổi với anh Thành hơn, thể hiện qua các câu nói: Nếu
  20. về việc gì? chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống ; Anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Câu 3: Những câu nói nào của anh và những câu nói về các ngọn đèn ở Thành cho thấy anh đang nghĩ đến một đoạn cuối. việc lớn lao hơn chuyện tìm việc làm ở Sài Gòn? - Trả lời: Anh Thành so sánh nước ta với các nước khác. / Anh Thành muốn nói là nước ta đang rất lạc hậu, phải thay đổi để đánh đuổi được thực dân Pháp. / Anh Thành muốn tìm một con đường mới để cứu nước. / - Trả lời: Vở kịch có hướng dẫn về cảnh trí; có phần giới thiệu các nhân vật; trình bày lời thoại của các nhân vật theo thứ tự, ghi rõ đó là lời của Câu 4: Bạn hiểu anh Thành muốn nói ai.Thơ không trình bày như trên mà điều gì qua việc so sánh các ngọn đèn? trình bày theo dòng thơ, hết một dòng thơ phải xuống dòng.Truyện không có cách trình bày như kịch và thơ.HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến của mình. - Anh Thành là một người trẻ có lòng Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có gì yêu nước sâu sắc, quyết tâm tìm cách khác với cách trình bày một câu giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ. chuyện, bài thơ? Anh đã dũng cảm ra nước ngoài, dấn - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét và chốt thân vào con đường đầy gian nan để ý kiến đúng. tìm kiếm giải pháp cho dân tộc, đó là - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua vở một tấm gương sáng cho thế hệ mai kịch trên em có suy nghĩ như thế nào về sau anh thanh niên Nguyễn Tất Thành? - Mời 3 HS nhắc lại, GV chiếu nội dung bài. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc Cách tiến hành: - HS đọc. - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn 2 trong bài đọc. Chú ý phân biệt giọng đọc tên nhân vật, nội dung lời