Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23

docx 58 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_23.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 23

  1. TUẦN 23 Tiếng Việt BÀI 13: CHỦ NHÂN CỦA TƯƠNG LAI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM BÀI ĐỌC 1. CẬU BÉ VÀ CON HEO ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ đọc sai: ngộ nghĩnh, vùng lũ lụt, hỗ trợ, giật mình, mặt quầy, xin lỗi, ... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được câu hỏi về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài: Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều đức tính quý: cẩn thận, trung thực, trách nhiệm, giàu lòng nhân ái. Biết thể hiện giọng đọc rõ ràng, truyền cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Biết bày tỏ cảm xúc đối với những tình tiết và các nhân vật trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trao đổi Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng - GV cho HS đọc nội dung, thể lệ của trò - HS đọc chơi trong SGK. - Tổ chức thực hiện trò chơi trong cặp - HS 1 trả lời các câu hỏi lẻ, HS 2 trả (nhóm đôi) lời các câu hỏi chẵn; ai trả lời sai sẽ được bạn trả lời giúp để cùng nhau vượt qua một chặng. - GV mời 2 HS chơi trước lớp - Các HS khác vỗ tay nếu bạn trả lời đúng (hoặc hô “Đúng!” / “Sai!”) Đáp án 1. Trẻ em 2. Ngày 1/6 hằng năm 3. Kim Đồng 4. Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào Học tập tốt, lao động tốt
  2. 2 Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt Giữ gìn vệ sinh thật tốt Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. 5. HS nêu 1 trong các quyền sau: Quyền sống; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; Quyền vui chơi, giải trí; Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền bí mật đời sống riêng tư; Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp; 6. HS nêu 1 trong các bổn phận sau: Bổn phận với gia đình; Bổn phận với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục khác; Bổn phận với cộng đồng, xã hội; Bổn phận với quê hương, đất nước; Bổn phận với bản thân,... - GV nhận xét về việc tham gia trò chơi, - HS lắng nghe giới thiệu chủ điểm Chủ nhân tương lai. Lưu ý dành cho GV: Có thể tìm thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em trong Luật Trẻ em (Luật số 102/2016/QH13 - ngày 05 tháng 4 năm 2016). 2. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc Qua trò chơi trên, các em đã thấy câu trả - HS theo dõi lời cho mỗi câu đố đều liên quan đến thiếu nhi, những chủ nhân tương lai của đất nước. Đây chính là nội dung của chủ điểm Chủ nhân tương lai. Bài đọc đầu tiên của chủ điểm này là Cậu bé và con heo đất. BÀI ĐỌC 1 CẬU BÉ VÀ CON HEO ĐẤT 1. Hoạt động khởi động - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm: Cậu bé và con heo đất là câu chuyện kể về một bạn nhỏ hồn nhiên, đáng yêu, có nhiều phẩm chất rất đáng quý. Để biết bạn nhỏ đó ai, bạn ấy có những phẩm
  3. 3 chất đáng quý nào, chúng ta cùng đọc bài nhé! 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV gọi 1 HS đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm - Giải nghĩa từ ngữ khó. Chú ý thể hiện - HS cùng GV giải nghĩa từ khó giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện và nhân vật trong truyện. - GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh hưởng tiếng địa phương trong bài: ngộ nghĩnh, vùng lũ lụt, hỗ trợ, giật mình, mặt quầy, xin lỗi, ... - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc - Có thể chia bài đọc thành 5 đoạn: nối tiếp các đoạn theo nhóm; + Đoạn 1: từ đầu đến vào một cuốn sổ. + Đoạn 2: từ Sắp đến năm học mới đến lấy tiền để đóng góp. + Đoạn 3: từ Nhưng khi đập bể heo đến ... thưởng cho em? + Đoạn 4: từ Nghĩ mãi... đến ... thì sao nhỉ? + Đoạn 5: từ Thế là một buổi sáng... đến hết. - Gọi một số HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - HS thực hiện theo hướng dẫn luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 5 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, thể hiện đúng giọng đọc. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo nhóm), sau đó cho các HS khác nhận yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn xét. lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
  4. 4 đọc: ngộ nghĩnh, vùng lũ lụt, Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm (mỗi nhóm 5 – 6 HS) sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (hoặc kĩ thuật dạy học tích cực khác). - GV tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, đánh giá. - GV kết luận, nêu đáp án đúng. 1. Hải có con heo đất từ lúc nào? Tại - Hải mua con heo đất trong một lần sao các bạn trong xóm đều đua nhau theo ba lên thị xã. Các bạn trong xóm mua heo đất? đều đua nhau mua heo đất vì thấy con heo đất của Hải tròn xoay, ngộ nghĩnh, lại giữ được tiền tiết kiệm. 2. Chi tiết nào cho thấy Hải là cậu bé - Hải dự định lấy tiền tiết kiệm để giàu lòng nhân ái, sẵn sàng chia sẻ với mua quần áo mới nhưng khi xem người gặp khó khăn? truyền hình, biết đồng bào vùng lũ lụt gặp khó khăn, em đã xin ba má mổ heo lấy tiền ủng hộ. 3. Tìm chi tiết cho thấy Hải là một cậu - Khi Hải mổ heo và thấy số tiền dư bé rất hồn nhiên? ra, em rất hồn nhiên nghĩ rằng có cô tiên nào đó đã thưởng cho em vì thấy em ngoan. 4. Em có suy nghĩ gì về việc Hải cùng ba - Việc Hải cùng ba quay lại tiệm tạp quay lại tiệm tạp hoá để trả số tiền thừa hoá trả lại số tiền thừa trong con heo trong con heo đất? đất từ hai năm trước cho thấy Hải là cậu bé rất trung thực và có trách nhiệm với việc làm của mình. 5. Những việc làm của Hải khiến cô chủ - Việc Hải quay lại trả lại món tiền tiệm tạp hoá cảm động như thế nào? trong bụng chú heo đất bị dư ra và việc Hải dùng toàn bộ số tiền em tiết kiệm được để hỗ trợ đồng bào bị thiên tai khiến cô chủ tiệm tạp hoá xúc động và cảm phục. Cô đã đưa thêm tiền nhờ Hải giúp cô đóng góp hỗ trợ đồng bào gặp khó khăn vì thiên tai.
  5. 5 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài- - HS trả lời đọc, em hiểu nội dung bài là gì? Câu chuyện kể về bạn Hải có nhiều - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận đức tính quý: cẩn thận, trung thực, xét, nêu ý kiến (nếu có). trách nhiệm, giàu lòng nhân ái. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc: đọc rõ ràng, truyền cảm, thể hiện được sự thay đổi giọng đọc theo diễn biến của câu chuyện. - Cho HS lựa chọn đoạn để đọc diễn Ví dụ : Nhưng khi đập bể heo, / em cảm. thấy lạ quá: // đếm đi đếm lại / vẫn dư - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần ra / gần ba trăm nghìn. // Lại có đoạn đã luyện. nhiều tờ hai mươi nghìn, / năm mươi - Cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận nghìn. // Tiền mà Hải nhờ heo giữ về giọng đọc, cách đọc; bình chọn cá giúp / thường chỉ là tiền lẻ. // Không nhân hoặc nhóm đọc hay. lẽ ba má cũng bỏ tiền tiết kiệm / vào - GV nhận xét HS. bụng heo? // Hay có cô tiên thấy Hải ngoan nên thưởng cho em? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - HS trả lời sau khi học bài đọc Cậu bé và con heo - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, đất ? các học sinh được hỏi trả lời. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. + GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  6. 6 ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1. LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (Viết thân bài ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn thân bài tả một phong cảnh yêu thích theo dàn ý đã lập từ tiết trước. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung. Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu một phong cảnh mình yêu thích. - Bồi dưỡng phẩm chất: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý ở bài viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) cả - Học sinh chơi trò chơi theo hướng lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn”. dẫn của giáo viên. - GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình - HS trả lời đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi. CH1: Cấu tạo đoạn văn tả phong cảnh CH1: Cấu tạo đoạn văn tả phong gồm mấy phần? Là những phần nào? cảnh gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn. CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? Bạn CH2: Phần mở đoạn nêu cảnh định hãy nêu câu mở đoạn về cảnh đẹp bạn giới thiệu là cảnh gì? Cảnh đẹp đó ở định giới thiệu? đâu , quan sát vào thời điểm nào? CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới CH3: Trong phần thân đoạn mình thiệu cảnh đẹp theo trình tự nào ? giới thiệu về đặc điểm nổi bật theo trình tự thời gian hoặc trình tự không gian. CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, đoạn văn tả một cảnh đẹp mà bạn định bổ sung. giới thiệu? - GV + HS nhận xét - GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo đoạn văn tả một phong cảnh. Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn văn phần thân bài giới tả một cảnh đẹp
  7. 7 mà em yêu thích. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của - 2 HS trả lời: Dựa vào các ý đã tìm bài tập và phần gợi ý. Cả lớp đọc thầm và sắp xếp ở bài trước, hãy viết 1 - 2 theo. đoạn văn thân bài tả một phong cảnh mà em yêu thích (một cánh đồng, một công viên hoặc cảnh bình - GV hỏi để HS khắc sâu cách làm: minh nơi em ở) + Bài yêu cầu gì? - Viết 1- 2 đoạn văn phần thân bài tả một phong cảnh (một cánh đồng, một công viên, cảnh bình minh) mà em yêu thích. + Em cần tập trung miêu tả những chi - Tùy từng cảnh nhưng cần nêu được tiết đặc điểm nào? những chi tiết, đặc điểm nổi bật của cảnh và thể hiện cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó . + Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn? - Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí. Tả bao quát đến chi tiết từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Cần sử dụng các từ ngữ miêu tả, dùng biện pháp so sánh nhân hóa, lồng cảm xúc để bài viết sinh động. - Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả, ... - GV chốt lại các bước làm: + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần). + Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh và biện pháp tu từ ... + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi(nếu có);sửa bài viết cho hay (thay
  8. 8 thế từ ngữ, viết lại câu,...).
  9. 9 Hoạt động 2: Viết đoạn văn - GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và - HS đọc lại các ý trong bài trước sắp xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý - Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể theo đề đã chọn. hỏi GV những điều còn thắc mắc) - GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết; - HS viết bài theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu có). Hoạt động 3: Trình bày đoạn văn đã viết (nếu còn thời gian) a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm - HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu 4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền có), hoàn thiện bài viết. - HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất. - GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn - HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn hình: + Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn + Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, đã nêu đủ, sinh động những nét tiêu thân đoạn, kết đoạn. biểu của cảnh vật chưa ? Thể hiện cảm + Nêu đủ, sinh động những nét tiêu xúc của mình trước cảnh đẹp đó chưa? biểu về đặc điểm của cảnh vật . + Thể hiện cảm xúc của mình trước cảnh đẹp đó . + Bạn sắp xếp ý hợp lý chưa? Dùng từ + Sắp xếp ý hợp lý; dùng từ ngữ ngữ hình ảnh sinh động và các biện hình ảnh sinh động và các biện pháp pháp tu từ hay chưa? Câu đúng ngữ tu từ hay; câu đúng ngữ pháp; viết pháp chưa? Bạn viết đúng chính tả chưa đúng chính tả ... ?... - 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn vấn các nhóm qua trò chơi: Phóng viên nhí - GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên. c) Trình bày trước lớp - GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã - 2HS trình bày viết trước lớp; mời một số HS khác - HS khác nhận xét, bổ sung nhận xét. - GV nêu nhận xét - Nghe, thực hiện
  10. 10 3. Hoạt động vận dụng - GV khen ngợi, động viên HS và cho - HS theo dõi biết: sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài viết. - Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì - HS lắng nghe bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa ưng ý cho hay hơn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt TRAO ĐỔI: EM LÀ CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói rõ ràng theo yêu cầu của đề bài, bước đầu biết gây chú ý cho người nghe, biết chọn và sử dụng các phương tiện hỗ trợ để trình bày bài nói, biết trả lời CH của các bạn. Nghe và ghi lại được những nội dung cơ bản trong bài nói của bạn, biết đặt CH và nêu nhận xét về bài nói của bạn. Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp, biết thể hiện cảm xúc khi nói. Có ý thức và hành động đúng đắn của “chủ nhân tương lai” của đất nước. * Lồng ghép QCN : vai trò của thiếu nhi đối với cộng đồng, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Bảng nhóm, giấy A0 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ trao đổi về đề tài Em là chủ nhân tương lai. Các em là thiếu nhi, là những chủ nhân tương lai của đất nước, em sẽ làm những gì để thể hiện điều này? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay. Mong lớp chúng ta sẽ có một tiết học sôi nổi, sáng tạo và hiệu quả. 2. Hoạt động Luyện tập 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
  11. 11 - 1 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2. - HS đọc Cả lớp đọc thầm theo. - GV hỏi 1 - 2 HS để làm mẫu: - HS trả lời + Em chọn đề nào? + Nếu HS chọn đề 1: Hải đã có những việc làm tốt nào? Những việc làm ấy của Hải có ý nghĩa như thế nào? Em học tập được điều gì từ nhân vật Hải? + Nếu HS chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu việc gì? Ai (những ai) đã làm việc đó? Ý nghĩa của việc đó là gì? / Việc đó có ý nghĩa tốt đẹp như thế nào? - GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: - HS thực hiện dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2. - Các nhóm chuẩn bị nội dung và các - HS thực hiện theo sự phân công phương tiện hỗ trợ cho bài nói. Sử dụng của nhóm trưởng giấy A0 ghi nội dung vắn tắt bài nói của nhóm. Có thể chuẩn bị thêm tranh ảnh và các phương tiện khác (nếu có). 2. Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm - GV hướng dẫn và theo dõi các nhóm - Nhóm trưởng điều hành hoạt hoạt động. Yêu cầu HS: Khi nói, các em động nói – nghe của nhóm. có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ. Khi nghe, các em cần ghi chép; chuẩn bị CH để trao đổi với bạn. - GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ các nhóm thuyết trình. 3. Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp - GV nêu các tiêu chí đánh giá bài nói: về - HS trong nhóm lần lượt thuyết thời gian, nội dung, ngôn ngữ, sự tương trình, có thể sử dụng các phương tác với người nghe, phương tiện hỗ trợ tiện hỗ trợ; các bạn còn lại nghe, khi nói. ghi chép, đặt CH về nội dung và hình thức bài nói của bạn. - Nhóm trưởng tổ chức nhận xét, lựa chọn bài nói tốt để trình bày trước lớp. - Cả lớp lắng nghe, đặt câu hỏi để trao đổi về nội dung bài nói.
  12. 12 - Sau mỗi bài nói, GV mời HS trong lớp - HS thực hiện đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về nội dung bài nói. - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc - HS lắng nghe và thực hiện HS nghe và ghi chép. Biểu dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe. 3. Hoạt động vận dụng - Em sẽ làm gì để trở thành chủ nhân - HS nêu theo ý mình tương lai của đất nước? (Lồng ghép QCN: vai trò của thiếu nhi đối với cộng đồng, đất nước) - GV chốt lại. - HS lắng nghe - Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về những việc tốt của mọi người xung quanh để kể lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2. HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ đọc sai: bảng đen, ngoài hiên, ... Ngắt nghỉ hơi đúng dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa, thể hiện được cảm xúc của các bạn nhỏ trong bài thơ. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: hợp tác, vàng hươm, xe lúa, ). Trả lời được các CH về nội dung bài thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ khi được nghỉ hè, được góp sức lao động cho gia đình, cho làng quê của mình. Cảm nhận được niềm vui của các bạn nhỏ trong bài thơ, cái hay, cái đẹp của các hình ảnh thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 13 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên cho học sinh nghe bài hát về - HS nghe bài hát mùa hè (Mùa hoa phượng nở) để tạo - HS trả lời. không khí tích cực cho giờ học. + Bài hát em vừa nghe nhắc đến mùa nào? + Mùa hè gợi cho em nhớ đến các sự vật, hoạt động nào? - Giới thiệu bài: Ở bài đọc 1, chúng ta đã được làm quen với một cậu bé trung thực, đáng yêu và giàu lòng nhân ái, có ý thức giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ được biết thêm những phẩm chất khác của những chủ nhân tương lai của đất nước. Chúc các em có một giờ học vui và hiệu quả. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – - Gọi 1HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. khó, nếu xét thấy cần thiết đối với HS địa phương. Chú ý thể hiện giọng đọc truyền cảm, phù hợp với cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. – - GV lưu ý HS về cách ngắt nghỉ ở một số câu thơ dễ ngắt sai do sự thay đổi về nhịp thơ trong bài. – VD: Nào / tạm biệt bảng đen // Chia tay / bàn với ghế // Cây phượng đỏ / ngoài hiên // Tôi / xin chào bạn nhé!. – - GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. các khổ thơ (5 – 10 HS) kết hợp giải - Hợp tác: hợp tác xã (nói tắt): Hợp nghĩa từ. tác xã được Liên minh quốc tế hợp tác xã định nghĩa là "một hiệp hội tự trị của những người đoàn kết tự nguyện để đáp ứng nhu cầu chung của kinh tế, xã hội ...
  14. 14 - Vàng hươm: có màu vàng tươi và đều, nhìn đẹp mắt. - Xe lúa: chở lúa bằng xe. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm: + Chia nhóm 5, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ trong nhóm. + HS lần lượt đọc nối tiếp các khổ trong - Một số nhóm đọc to trước lớp theo bài, giọng đọc phù hợp với nội dung bài. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. + Cho học sinh luyện đọc một số từ khó. - Học sinh phát hiện những từ khó + Cho một số nhóm đọc trước lớp. đọc, thực hành luyện đọc từ khó. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu ràng 4 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho học sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục. (1)+ Bài thơ là lời của ai? + Bài thơ là lời của bạn học sinh GV có thể giải thích: Trường nội trú là đang học xa nhà (trọ học ở nhà người trường mà HS ăn ở ngay trong trường, chỉ thân, họ hàng hoặc học ở một trường về nhà trong những kì nghỉ hoặc khi có lí nội trú,...). do đặc biệt. + Hai khổ đầu cho em biết điều gì? + Hai khổ thơ đầu của bài thơ thể hiện tâm trạng vui sướng của các bạn nhỏ khi chia tay trường lớp, bè bạn để về quê nghỉ hè. (2) Những công việc nào đang chờ đợi + Lúa vàng hươm ngợp đồng đang các bạn học sinh trong mùa hè? chờ các bạn tham gia vụ gặt, những luống rau khát vì nắng cần các bạn tưới nước. (3) Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện + Vẻ đẹp của các bạn nhỏ trong lao
  15. 15 vẻ đẹp của bạn nhỏ trong lao động. động được thể hiện qua các câu thơ: Ta làm đàn chim nhỏ / Về xe lúa góp công; Ta làm mưa tưới nước / Cho rau lên xanh vườn. Những hình ảnh hăng say lao động của “đàn chim nhỏ”: “xe lúa”, làm “mưa tưới nước” “cho rau lên xanh vườn” thể hiện sự nhí nhảnh, đáng yêu, hăng say và chăm chỉ của những chủ nhân tương lai của đất nước. (4) Những chi tiết nào cho thấy các bạn + Các chi tiết: Hẹn nhau năm học nhỏ rất thích thú với kì nghỉ hè nhưng mới / Trong tiếng trống khai trường / cũng háo hức mong chờ năm học mới? Chúng ta vui gặp lại cho thấy mặc dù rất thích thú với kì nghỉ hè nhưng các bạn nhỏ không quên hẹn gặp nhau vào năm học mới, các bạn rất háo hức mong chờ ngày gặp lại bạn bè thân thương trong tiếng trống khai trường. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em - 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nội dung bài đọc nói lên điều gì? nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - Bài thơ thể hiện điều gì? - HS trả lời theo cảm nhận của mình - GV chốt nội dung: Bài thơ thể hiện - HS nhắc lại niềm vui của các bạn nhỏ khi được nghỉ hè, được góp sức lao động cho gia đình, cho làng quê của mình. 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Đọc nâng cao – - GV cho HS chơi trò chơi “Đọc thơ truyền điện” để thi đọc diễn cảm. – - GV cho HS đọc diễn cảm toàn bài thơ - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo sau đó GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: theo cách truyền điện gọi bạn bất kì Giọng đọc chung toàn bài thơ là giọng vui tiếp theo. tươi, hào hứng. Chú ý các chỗ ngắt giọng - Các học sinh khác nhận xét bạn và nhấn giọng trong bài. đọc. – VD:
  16. 16 Nào / tạm biệt bảng đen // Chia tay / bàn với ghế // Cây phượng đỏ / ngoài hiên // Tôi / xin chào bạn nhé!// - Hoặc: Hợp tác / đang vụ gặt // Lúa vàng hươm / ngợp đồng // Ta / làm đàn chim nhỏ // Về xe lúa / góp công. // Những luống rau / vườn mẹ // Đang khát / vì nắng chan // Ta / làm mưa tưới nước // Cho rau lên / xanh vườn. - GV tổ chức cho HS chơi, khuyến khích - 2- 3 HS trình bày trước lớp. HS học thuộc lòng luôn trên lớp. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng - GV nêu câu hỏi: Bài thơ Hè vui nói lên - HS nêu theo ý mình điều gì? - GV nhận xét, khích lệ HS. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Hè vui và đọc cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. VIẾT HOA ĐỂ THỂ HIỆN SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cách viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (viết hoa tu từ). Nhận biết được các trường hợp viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong câu. Biết viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt khi viết văn bản. - Phát hiện các trường hợp viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt, nêu ý nghĩa của chúng; biết sử dụng hình thức viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt khi viết đoạn văn.
  17. 17 - Bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; thể hiện được suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của thiếu nhi với đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Phiếu học tập cho HS. - HS chuẩn bị: Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát một bài. - Học sinh hát một bài. - Khi viết bài, em thường viết hoa trong - Học sinh trả lời, học sinh khác những trường hợp nào ? nhận xét, bổ sung. (Viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa danh từ riêng) - Giáo viên nhận xét, giới thiệu bài: Ngoài - Học sinh nghe - Ghi vở. những trường hợp viết hoa như trên thì ta còn viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Các em cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm từ viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (HĐ nhóm đôi - nhóm bàn) - GV cho HS đọc bài tập của mục Nhận - 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm. xét và tìm hiểu câu hỏi : - HS thảo luận nhóm bàn. - Trong đoạn thơ, những từ nào được viết hoa? Vì sao chúng được viết hoa? - GV cho đại điện các nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trả lời, nhóm quả thảo luận trước lớp; các nhóm khác bổ khác bổ sung. sung ý kiến. Đáp án: - GV gợi ý để HS nêu rõ đặc điểm viết hoa Trong đoạn thơ, có ba nhóm từ của mỗi từ. được viết hoa: - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. + Các từ Mình, Thưa, Nhớ, Áo, Nhớ, Ung dung, Nhớ, Người (đầu 8 dòng thơ) được viết hoa vì đứng đầu câu thơ. + Việt Bắc được viết hoa vì là
  18. 18 danh từ riêng. + Các từ Bác, Người, Ông, Cụ, Người được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. (Lưu ý: Từ Người ở đầu dòng 8 cũng thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với Bác Hồ, như từ Người ở các vị trí khác trong đoạn thơ.) Hoạt động 2 : Bài học : (HĐ cá nhân - HĐ nhóm đôi) - GV gợi ý HS rút ra bài học: Vì sao các từ - HS trả lời. (Các từ này được viết Bác, Người, Ông, Cụ không phải là danh hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc từ riêng, không đứng đầu câu, nhưng vẫn biệt đối với Bác Hồ.) được viết hoa? - GV nhận xét câu trả lời của HS. Rút ra - HS đọc Bài học (SGK) - Cả lớp bài học. đọc thầm. - GV gọi HS đọc to nội dung bài học. - HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhắc - HS thảo luận nhóm đôi, lấy ví lại thông tin chính để khắc sâu nội dung dụ. bài học. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm những từ được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong các câu sau: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS tiếp tục HĐ nhóm bàn. - HS hoạt động nhóm, tìm trường hợp viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong câu văn (3 nhóm viết trên bảng nhóm). - GV gọi HS trả lời. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm - GV chữa bài, chốt kiến thức. khác bổ sung. Đáp án: - HS gắn bảng nhóm, chữa bài. a) Người, Cha, Bác, Anh - HS nhắc lại nội dung bài học. b) Mẹ, Đất c) Hiệu trưởng - Vì sao những từ đó được viết hoa? Bài 2: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về một vị anh hùng dân tộc (Ngô
  19. 19 Quyền, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Huệ, Hồ Chí Minh, ), trong đoạn văn có sử dụng cách viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. - GV gọi HS đọc yêu cầu của BT 2. - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - GV cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn - HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về một vị văn vào vở, 3 HS viết bảng nhóm. anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng hình thức viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. - Gọi một số HS báo cáo kết quả. - HS đọc bài viết, HS khác nhận xét. - Cho HS gắn bảng nhóm, chữa bài. - HS đọc bài trên bảng nhóm, GV gợi ý HS nhận xét: Đã viết đúng yêu chữa bài. cầu chưa (Nêu cảm nghĩ của em , có sử dụng từ viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt)? Nội dung hay chưa? Câu văn đúng ngữ pháp không? 4. Hoạt động vận dụng - Khi viết văn bản, ta cần viết hoa trong - HS trả lời. (Viết hoa chữ cái đầu những trường hợp nào? câu văn, chữ cái đầu mỗi dòng thơ; viết hoa danh từ riêng; viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.) - Bài học hôm nay giúp em ghi nhớ gì? - HS đọc lại bài học. - Giáo viên nhắc học sinh về luyện viết - Học sinh nghe, thực hiện. thêm những câu văn có từ được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt, chia sẻ trước lớp vào tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI VIẾT 2. LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (Viết bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. 20 - Viết được bài văn tả phong cảnh có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng, sử dụng được biện pháp so sánh hoặc nhân hoá làm cho bài văn thêm sinh động. Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu, sử dụng từ ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh để viết đoạn văn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát bài “Quê hương tươi - HS hát. đẹp” - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập Hoạt động: Chuẩn bị (thực hiện nhanh) - GV gọi HS đọc bài tập và phần lưu ý về - 2 HS đọc (1 HS đọc BT và 1 HS cách viết trong SGK. đọc lưu ý) - Gọi HS đọc lại dàn ý đã lập. - 1HS đọc lại. - GV điều chỉnh (nếu cần). Hoạt động Viết bài văn tả phong cảnh theo dàn ý đã lập - GV yêu cầu HS viết bài văn vào vở. - HS viết bài độc lập. - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - Gọi HS giới thiệu bài trước lớp; HS - HS trình bày khác và GV nhận xét (nếu còn thời gian). - GV thu bài của học sinh để chấm. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả - HS trả lời phong cảnh. - GV nhận xét tiết học, ý thức viết bài của - HS theo dõi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán Bài 60. DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình