Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 7 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 TOÁN BÀI 28 :EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. a. Năng lực:- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu. 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tiêu A. Khởi động - GV bật nhạc bài Đếm sao. - HS tham gia múa hát theo. Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. B. Hoạt động thực hành trải nghiệm - HS nhắc lại tên bài học. Mục tiêu: Kết nối
- với bài học mới. - GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhận nhóm và quay về vị trí của nhóm mình. - GV chia lớp thành các nhóm 4 và đặt tên cho mỗi nhóm. Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - Gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu. - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu: + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. + Thảo luận cách sử dụng tia số. - Yêu cầu hs quan sát tia số và - Hs quan sát và lấy những thực hiện yêu cầu 1 thẻ số điền vào chỗ còn thiếu trên tia số - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Yêu cầu HS dùng sợi - HS thực hành thảo luận dây và các thẻ số đã chuẩn bị, nhóm 4. thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để tạo thành tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với bạn trong nhóm về cách sử dụng tia số trong toán học. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày và nêu cách sử dụng tia số. - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận, lấy ví dụ về cách sử dụng tia số đưa ra. (2 nhóm - GV nhận xét, kết luận: lên bảng) + Chúng ta có thể sử dụng tia số - HS nhận xét, bổ sung. để so sánh hai số. + Chúng ta có thể sử dụng tia số
- để cộng, trừ. Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết - HS thảo luận nhóm 4. kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi “tham quan” và tìm hiểu - HS cả lớp thưc hiện. về trò chơi của các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị nhất. - Đại điện nhóm làm quản trò điều khiển các bạn trong lớp - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi cùng tham gia trò chơi. được lớp bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số
- đồ vật thông dụng cần đo. - HS thảo luận nhóm. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) - HS đọc yêu cầu. + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, - HS thảo luận nhóm. sau đó nhóm trưởng ghi lại các - Đại diện 4 nhóm lần lượt số đo vừa ước lượng của từng trình bày. thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS nói theo suy nghĩ. - Gọi đại diện nhóm lên bảng - HS nói theo suy nghĩ. trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước - HS nói theo suy nghĩ. lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi HS nói cảm xúc sau giờ học. - Gọi HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - Gọi HS nói về hoạt động còn lúng túng và hỏi: Nếu làm lại thì 4. Củng cố - dặn dò em sẽ làm gì? Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 7: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( tiết2, 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Các hình trong SGK.
- - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Video clip: Xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro khi chơi kéo co, khi đi tham quan và cách phòng tránh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Nêu được một tình huống nguy hiểm, rủi ro và đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro đó khi tham gia hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang 37: + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý:
- Hoạt Tình huống Cách phòng động nguy hiểm, rủi tránh ro ? ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý. - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường. - HS trả lời: - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các được các tình huống nguy hiểm, rủi ro hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng trươc khi tham gia các hoạt động ở tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện a. Mục tiêu: Chia sẻ với các bạn những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số HS: Kể lại những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở
- trường. Bước 2: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thực hiện yêu cầu ở SGK trang 38: Viết khẩu hiệu hoặc cam kết thực hiện giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. - HS trả lời: Những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động Bước 3: Làm việc cả lớp ở trường: lắng nghe và làm theo lời - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm hướng dẫn của thầy cô giáo; không trước lớp. đùa nghịch, xô đẩy nhau; kiểm tra các - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá sản phẩm thiết bị, đồ dùng, sân bãi cẩn thận của các nhóm. trước khi tham gia các hoạt động. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi tham gia các hoạt động ở trường: + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc. + An toàn là trên hết. + An toàn trường học, hạnh phúc mọi nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
- Tiết 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. ▪ Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. ▪ Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
- II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: - HS lắng nghe GV kể lần 1. Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi - HS lắng nghe HS kể lần 2. nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể
- chuyện. - 1 HS đọc CH gợi ý để kể - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và chuyện. Cả lớp lắng nghe. tập kể chuyện. - HS thảo luận theo cặp, trả lời - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước CH và tập kể chuyện. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Một số HS kể lại câu chuyện - GV nhận xét. trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - HS nghe GV nhận xét. Mục tiêu: Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. - 1 HS đọc to YC của BT 2. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. - Một số HS trả lời nhanh CH. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 7, 8: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. ▪ Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. ▪ Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể hiện lòng tốt và sự quả cảm. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng
- bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Bạn - HS lắng nghe. của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. B. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lớp đọc thầm theo. lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + HS đọc theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: người dẫn bình chọn bạn đọc hay nhất. chuyện, nai cha, nai con. C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời thầm theo. được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc Bạn của nai nhỏ cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn.
- Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – 4 - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm trước lớp theo hình thức phỏng vấn: các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các CH + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu để tìm theo cặp. đáp án. - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo hình thức phỏng vấn: + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy luận hoặc nai cha muốn biết điều gì? đọc lại các lời nhận xét của nai cha dành cho Trả lời: nhân vật “bạn”. Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy? a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì hòn đá to chặn người khác lối. b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu 3) thông minh, dê non. nhanh nhẹn. + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối Trả lời: của bài để tìm đáp án. ▪ a – 2 ▪ b – 3 ▪ c – 1 + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật
- “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng? + Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh dạn nêu Trả lời: quan điểm cá nhân. GV lưu ý để HS trả lời Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục. cha yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – câu 4. lòng vì người khác. - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên bảng, + Câu 4: Bạn thích một người bạn như mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu cả thế nào? lớp làm bài vào vở. Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của - GV mời một số HS nhận xét bài làm của 2 bản thân. bạn, nêu đáp án bài làm của mình. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp hợp: làm bài vào vở. ▪ Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê. - Một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn, ▪ Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích nêu đáp án của mình. Cả lớp lắng nghe. vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một án, sửa bài vào vở. câu theo mẫu Ai làm gì?. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 9: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP ( 0,5 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc đúng bài thơ Chúng em là đẹp nhất. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Chúng em là đẹp nhất: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. + Năng lực văn học: ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. ▪ Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: chăm chỉ học hành, vui vẻ, vô tư, chân thật, biết yêu thương mọi người xung quanh. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh
- - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài thơ chúng ta luyện tập - HS lắng nghe. hôm nay Chúng em là đẹp nhất sẽ giúp các hiêu các bạn nhỏ, trong đó có các em là đẹp nhất, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. B. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Chúng em là đẹp nhất. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp - HS luyện đọc: nhau 3 đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. bài thơ. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS đọc theo nhóm 3. lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả C. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đáng để yêu thương và trân trọng. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV đọc lần lượt CH 1, CH 2 trước lớp, cho HS trả lời nhanh, sau đó chốt đáp án: + Câu 1: Đánh dấu v vào ô trống trước ý đúng: - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc a) Trong khổ thơ 1, trẻ em được so sánh với: thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các Những nụ hoa, bông hoa. CH theo cặp. b) Những gì đã nuôi dưỡng bông hoa lớn lên? - HS lắng nghe, trả lời nhanh CH, Trả lời: Đất trời. nghe GV chốt đáp án. c) Dòng nêu đúng các từ chỉ đặc điểm ở khổ thơ 3: Vô tư, chân thật, đẹp. + Câu 2: Những tiếng ở cuối dòng trong khổ thơ 3 bắt vần với nhau: thật – Đất – nhất. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành YC của CH 3. CH 3. VD: - GV mời một số HS trình bày kết quả trước a) Đặt câu nói về trẻ em: Trẻ em là lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét. yêu thương. - GV nhận xét, khen ngợi HS. b) Đặt câu nói về tình yêu thương - GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp theo dành cho trẻ em: Mọi người đều yêu hình thức phỏng vấn. thương, quý mến trẻ em. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 10: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT ( 0,5 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Nghe (thầy,cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪ Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc tốt đã làm. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. B. LUYỆN TẬP Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 - HS đọc thầm theo. ô. - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc Cách tiến hành: thầm theo. 2.1.GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ngày mai lên sao Kim. - HS nghe GV hướng dẫn, nói và - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp nhận biết về hình thức, nội dung của đọc thầm theo. bài thơ. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ là sự tưởng tượng ngộ nghĩnh về vũ trụ, khao khát khám phá vũ trụ,

