Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 28

docx 36 trang cận bạch 06/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_28.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 28

  1. GIÁO ÁN TUẦN 28 – LỚP 2A MÔN TOÁN Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tivi, SGK 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Học sinh chủ động tham gia +Nội dung chơi: Mỗi HS viết ra 1 số có ba chơi. chữ số. Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn viết số gì. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa, - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi trình bày bài vào vở. tên bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 57) Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 1000 - Đọc bài 3. - Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, sử dụng - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở. các dấu >, <, = và ghi lại kết quả. - Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra, đọc kết quả, - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so chia sẻ cách làm với bạn. sánh của mình. - HS chia sẻ cách làm với các bạn - GV chốt đáp án đúng, khen HS. trong lớp Bài 4 (trang 57) Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 1000, áp dụng để sắp xếp các số theo - Đọc bài 4. đúng thứ tự. - HS nêu - Bài toán y/c gì? - HS quan sát các số, suy nghĩ và - Mời HS đọc lại các số bài toán cho. tìm số lớn nhất, bé nhất rồi sắp -Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số. xếp các thẻ số theo đúng thứ tự. - GV mời lớp phó học tập điều hành các bạn chia sẻ bài làm. - HS suy nghĩ, thực hiện theo - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số Y/c. khác để đố HS.
  2. Bài 5 (trang 57) Mục tiêu:Hs ước lượng được số chấm tròn trong hình. - HS đọc yêu cầu - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán y/c gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và ghi lại kết quả thảo luận. - HS ước lượng số chấm tròn và - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về nói cho bạn nghe cách ước lượng cách đếm , cách ước lượng . của mình. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện - HS chú ý quan sát, so sánh với các nhóm lên chỉ và nêu kết quả kết quả của nhóm mình. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. .Bài 6 (trang 57) Mục tiêu: Biết kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000. - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu - HS thảo luận: qs tranh, nói cho cầu. bạn nghe bức tranh vẽ gì. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ -HS chia sẻ thông tin thực tiễn về - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . những tình huống sử dụng các số - NX,đánh giá,khen, .chốt bài. đến 1000 trong cuộc sống. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ? Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II 1. Yêu cầu cần đạt Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 2. Đồ dùng dạy học: . GV: Đề kiểm tra . HS: Giấy nháp, bút,
  3. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Phát đề kiểm tra - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. - Phát đề bài cho HS. - HS lắng nghe. ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: - Làm bài. 2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...; 40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13 B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994 B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
  4. - Thu bài. - Nộp bài - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Đồ dùng dạy học: 1.1. GV: tivi, SGK.Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 1.2. HS: SGK, vở , nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng nhẩm - Học sinh chủ động các số tròn chục tham gia chơi. !SGK/58 - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên giáo khoa, trình bày bảng. bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 1000 ! HS quan sát tranh . -Quan sát tranh SGK, -Hoạt động nhóm bàn: trả lời câu hỏi ? Bức tranh vẽ gì? ? Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong tranh? -Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển sách, khối -HS nêu. lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển sách? ? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu quyển sách ? -Khối lớp Một ủng hộ ? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển sách ? 243 quyển sách. ? Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ bao nhiêu quyển -Khối lớp Hai ủng hộ sách ta làm phép tính gì? 325 quyển sách.
  5. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS tính 243 + 325 = ? - Thảo luận cách đặt tính và tính - HS nêu: 243 + 325 - Đại diện nhóm nêu cách làm. -Thảo luận N2. - Chốt lại các bước thực hiện tính 243 + 325= ? - Đại diện nêu kết - Đặt tính theo cột dọc. quả. - Thực hiện từ phải sang trái: - Lắng nghe. + Cộng đơn vị với đơn vị (3 cộng 5 bằng 8, viết 8) + Cộng chục với chục.(4 cộng 2 bằng 6, viết 6) + Cộng trăm với trăm.(2 cộng 3 bằng 5, viết 5) Vậy 243 + 325 = 568 - GV giới thiệu bài - Nhắc tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Tính - HS thực hiện để - Gv nêu một phép tính cho HS thực hiện trên bảng con củng cố cách làm tính : 161 + 427= ? cộng. - HS thực hiện một số phép tính để củng cố cách thực hiện. - Mở sách. - Đọc BT1 ? Bài 1 yêu cầu gì? - Đọc bài, nêu yêu - HS làm bảng tay, lên bảng. cầu. - Nhận xét. - Cả lớp làm bảng tay, - Nói cách làm cho bạn nghe 2HS lên bảng. - HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả -2HS thẳng cột Bài 2: Đặt tính rồi tính 153 + 426 582 + 207 450 + 125 666 + 300 - Đọc yêu cầu bài 2. - Nêu yêu cầu ? Bài có mấy yêu cầu? - Cả lớp - HS làm vở - Đổi vở, nhận xét. - Đổi vở kiểm tra - Chữa bài, Chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến - Thực hiện theo yêu phép cộng đã học rồi chia sẻ với cả lớp. cầu của giáo viên. -HS nêu CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ? Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến ? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -Trả lời
  6. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: MÉT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đọ, viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm - cm 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh chủ động tham Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời gia chơi. đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm. + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát *Mục tiêu:
  7. - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đọ, viết kí hiệu HS quan sát đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - GV cho HS quan sát tranh SGK -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát HS quan sát độdài thước mét (có vạch chia từ 0 đến 100) và giới thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”. - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài 1m và nói : HS nhắc lại “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”. - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”. HS trả lời - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét ? HS thực hành - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để đo độ dài đoạn thẳng trên. -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét ? HS trả lời GV chốt: 10dm = 1m ; HS nhắc lại 1m = 10dm. - Gọi HS quan sát các vạch chiatrên thước và TLCH : Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met ? HS quan sát, trả lời GV chốt: 1m = 100cm - Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước HS nhắc lại mét ? HS nêu - Hỏi: Hôm nay chúng ta được học thêm đơn vị đo độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm HS nêu như thế nào? HS nghe, nhắc lại - GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 64) Mục tiêu:HS biết ước lượng độ dài và tìm các đồ HS quan sát vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. 1 HS đọc YC bài, xác - GV chiếu bài trên màn hình định YC - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài HS làm bài nhóm 4 - GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để tìm và kể 2-3 nhóm/ phần tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. (Làm vào giấy HS đối chiếu, nhận xét, nháp) chữa bài - GV cho đại diện các nhóm nêu ý kiến. (GV ghi HS nêu ý kiến cá nhân nhanh các ý kiến của HS lên bảng) HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 Bài 2b (trang 64) 1 HS đọcYC bài, lớp đọc Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thầm độ dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: HS nêu m, dm, cm - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài.
  8. - Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận HS làm cá nhân, 3 HS dụng kiến thức gì? làm bảng - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng HS nhận xét, chữa bài - GV đánh giá HS làm bài HS nêu ý kiến cá nhân - Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b. HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu mqh của - HS quan sát và chia sẻ các đơn vị đo độ dài đã học. thông tin em biết về hình GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ảnh GV cho quan sát GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều - HS nêu ý kiến gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 1.1. GV: tivi, SGK. Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 1.2. HS: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Bắc kim thang. - HS hát và vận động - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên bài. theo bài hát Bắc kim thang
  9. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán : Bạn Hươu nói “Tôi cao 587cm”. Bạn Voi nói“Tôi thấp - HS quan sát và trả lời hơn bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi cao bao nhiêu xăng câu hỏi: ti mét ? + Các bạn hươu và voi + Trong tranh, các bạn đang làm gì? đang nói chuyện với + Bạn Hươu nói gì? nhau. + Bạn Voi nói gì? + Bạn Hươu cao 587 + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao nhiêu xăng ti mét cm. ta làm phép tính gì ? + Bạn Voi thấp hơn - Nêu phép tính thích hợp. Hươu 265 cm - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách đặt tính và kết quả phép tính + HS nêu: GV chốt lại các bước thực hiện tính 587 – 265 = ? - HS thảo luận nhóm. + Đặt tính theo cột dọc. - Đại diện các nhóm + Làm tính từ phải sang trái. nêu kết quả -Trừ đơn vị với đơn vị -Trừ chục với chục -Trừ trăm với trăm Vậy 587 – 265 =322 - Gv giới thiệu bài GV nêu phép tính khác cho HS thực hiện VD : 879 - - HS lắng nghe. 254 = ? Cho HS thực hiện vài phép tính để củng cố cách trừ - HS thực hiện các phép các số không nhớ trong phạm vi 1000 tính để củng cố cách làm tính trừ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính SGK/ 60 - Hs mở SGK - Đọc cầu bài 1 - HS đọc bài - Bài 1 yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu Làm bảng tay , lên bảng. - 2 HS lên bảng lớp- Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng Btay ? BT 1 củng cố kiến thức gì ? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - 2, 3 hs trả lời Bài 2: Đặt tính rồi tính 625 - 110 865 -224 743 – 543
  10. 946 – 932 - Đọc cầu bài 2. - Bài 2 có mấy yêu cầu là những yêu cầu gì ? - HS đọc bài - Làm vở - bảng nhóm - HS nêu yêu cầu - Nhận xét bài .Chốt kết quả đúng -HS làm vở, B nhóm - Lưu ý kĩ năng đặt tính , làm tính - Đổi chéo vở , NX ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? - 2, 3 hs trả lời - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? - 2, 3 hs trả lời ? Tìm một số tình huống trong thực tế lien quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với các bạn trong lớp. - HS nêu - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ? Qua bài học hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ?Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - HS nêu , nhắc lại - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -Hs lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK
  11. 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi gương mặt hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị. đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. xinh đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang với nhau. làm gì? - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói - HS lắng nghe, tiếp thu. với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng - HS đọc bài. tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài - HS luyện phát âm. đọc: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. - HS luyện đọc. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: - HS thi đọc. rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. đọc thầm theo.
  12. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy - HS trả lời: nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa này? + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ bài đọc, em hiểu điều gì? đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. Hoạt đông 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 116. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? - HS thảo luận theo nhóm đôi. c. Vì sao mùa thu đáng yêu? - HS trình bày: d. Vì sao mùa đông đáng yêu? a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu cối đâm chồi nảy lộc. hỏi. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ - GV mời đại diện HS trình bày kết có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. quả. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
  13. những chỗ nào trong 2 câu in - HS đọc thầm, làm bài vào vở. nghiêng: Mùa thu, con đường em đi học hằng - HS trình bày: Mùa thu, con đường em ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông xắn dịu dàng lung linh như những tia cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì những tiếng chim trong trẻo ríu ran. tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn ríu ran. văn, làm bài vào Vở bài tập. - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA- CHỮ HOA: Y (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  14. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, thu. chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối - HS lắng nghe yêu Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến cầu bài tập. “đâm chồi nảy lộc”. - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe, đọc - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - HS đọc bài; các - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên HS khác lắng nghe, bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, đọc thầm theo. viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn - HS trả lời: Đoạn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. văn là lời bà Đất - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ khen ngợi bốn nàng ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi tiên Xuân, Hạ, Thu, nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu Đông. phẩy). - HS lắng nghe, thực - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết hiện. vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS chú ý. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, - HS viết bài. viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, - HS tự chữa lỗi. chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn - HS đọc yêu cầu chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: câu hỏi.
  15. - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng - HS làm bài. làm bài. - HS lên bảng làm - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn bài: tròn, treo, che, chỉnh. trốn, chơi. - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời 1 HS đứng dậy - HS đọc yêu cầu đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô câu hỏi. trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào Vở - HS làm bài vào vở. bài tập. - HS lên bảng làm - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng bài: chênh lệch, kết làm bài. quả, trắng bệch, - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn ngồi bệt. chỉnh. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ Y hoa - HS trả lời: Chữ Y cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? hoa cao 8 li, có 8 - GV chỉ chữ mẫu và nói: ĐKN. Được viết bởi + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). 2 nét. + Nét 2: nét khuyết ngược. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra - HS quan sát, lắng ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. nghe, thực hiện. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài.
  16. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS đọc câu ứng - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một dụng. trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - HS lắng nghe, tiếp - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: thu. + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 - HS lắng nghe, thực li. hiện. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu - HS viết bài. sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), - HS lắng nghe, tự a (bào). soát lại bài của + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. mình. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  17. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Cách thức tiến hành: - GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới thiệu: Bài thơ Buổi trưa hè nói về thời điểm của một ngày - buổi trưa, vào mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà một “ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các em hãy cùng lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Buổi trưa hè với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó trong tả, gợi cảm. bài: - GV mời 1 HS đọc phần chú giải + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, khi rõ, khi từ ngữ trong bài: chập chờn, lao không. xao. + Lao xao: từ gợi tả tiếng động nhỏ xen lẫn vào nhau. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện phát âm. trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ trong bài đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - HS luyện đọc. cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS thi đọc. phát âm sai: lim dim, chập chờn, - HS đọc; các HS khác lắng nghe, đọc rạo rực mưa rào, lao xao. thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 khổ thơ như GV đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu
  18. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. trong phần Đọc hiểu SGK trang - HS thảo luận theo nhón, trả lời câu hỏi. 85. - HS trình bày: b. Cách tiến hành: + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh ở khổ thơ - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh: lim dim, nằm yêu cầu câu hỏi: im, êm ả. + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ, + Câu 2: Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có hình ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa những hoạt động: hè yên tĩnh. a. Họat động của con vật: Bò nghỉ, ngẫm + HS2 (Câu 2): Giữa buổi trưa hè nghĩ gì đó, cứ nhai mãi, nhai hoài./Con yên tĩnh có những hoạt động gì? bướm chập chờn vờn đôi cánh trắng/ Con a. Họat động của con vật. tắm ăn dâu nghe như mưa rào. b. Hoạt động của con người. b. Hoạt động của con người: Bé chưa ngủ + HS3 (Câu 3): Giữa buổi trưa hè, được, âm thầm rạo rực nằm nghe những có thể nghe thấy âm thanh nào? âm thanh của buổi trưa hè./Bà dậy thay lá Chọn ý đúng: dâu, tay già lao xao. a. Tiếng tằm ăn dâu. + Câu 3: a. b. Tiếng mọi người lao xao. + Câu 4: b. c. Tiếng mưa rào. - HS trả lời: Bài thơ giúp cho em hiểu một + HS4 (Câu 4): Vì sao giữa buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy được trưa hè có thể nghe thốy âm thanh hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, nói trên? Chọn ý đúng: con người; vẫn nghe thấy những tiếng tằm a. Vì trưa hè rất nắng. ăn dâu, tiếng tay bà thay lá lao xao. Qua b. Vì trưa hè rất yên tĩnh. bài thơ, em thấy yêu buổi trưa hè, yêu c. Vì trưa hè nhiều gió. thiên nhiên, cỏ cây hoa lá. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp cho em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 85. - HS thực hiện. b. Cách tiến hành: - HS trình bày kết quả: - GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập + Một từ chỉ hoạt động: nằm, nghỉ, ngẫm, 1: Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ nghĩ, nhai, vờn, ngủ, nghe, ăn, dậy, thay. chỉ đặc điểm trong bài thơ Buổi + Một từ chỉ đặc điểm: lim dim, êm ả, trưa hè. thơm, vắng, chập chờn, âm thầm, rạo rực, - GV giao nhiệm vụ: Mỗi em tìm lao xao. một từ ngữ chỉ hoạt động, một từ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - HS làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. GV ghi nhanh những từ đúng.
  19. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập - HS trình bày: Buổi trưa hè rất yên 2: Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế ả./Buổi trưa hè thật yên tĩnh./Giữa trưa, nào? để nói về buổi trưa hè. cánh bướm chập chờn. - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu và viết vào Vở bài tập. - GV mời mời một số HS trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ HS lắng nghe, tiếp thu. câu tung cánh, - HS thảo luận, làm bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CHUYỆN BỐN MÙA” 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Kể tiếp được đoạn bạn đang kể. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học này, các em luyện tập kể lại 4 đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn mùa. Sau đó, kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn. Hi vọng những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong truyện sẽ khiến các em yêu thích, ghi nhớ đểcó thể kể lại được câu chuyện, tham gia dựng hoạt cảnh tự tin, hấp dẫn HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  20. Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn 1, 2, 3, 4 của Chuyện bốn mùa (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, kể từng đoạn theo tranh. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. * Chuẩn bị: - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng và nêu yêu cầu của Bài tập 1: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn - HS lắng nghe. mùa. - GV chỉ tranh, mời 1 HS đọc lần lượt từng lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh, giúp HS nhận ra các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông trong mỗi tranh. - HS đọc các lời bắt đầu dưới mỗi * Kể chuyện theo nhóm: tranh: - GV chia HS hình thành nhóm 4 HS, giao + Tranh 1: Đông cầm tay Xuân nhiệm vụ cho mỗi bạn kể 1 đoạn. bảo... - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể nhanh + Tranh 2: Xuân dịu dàng nói... trong nhóm. + Tranh 3: Hạ tinh nghịch xen - GV mời 1 nhóm 4 HS xung phong kể vào... chuyện. GV nhắc HS 1 kể theo tranh 1 sẽ + Tranh 4: Thu đặt tay lên vai mở đầu bằng câu: Một ngày đầu năm, bốn Đông.... nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau... Những HS kể sau cần tiếp nối kịp lượt lời - HS chia thành các nhóm. bạn kể trước. Kể bằng ngôn ngữ tự nhiên. - HS kể trong nhóm. - GV tuyên dương những HS thực hiện tốt - HS kể từng đoạn trước lớp. yêu cầu. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS kể đúng, kể hay, tiếp nối kịp lượt lời. Hoạt động 2: Dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn / hoặc kể lại toàn bộ câu chuyện (Bài tập 2) - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV lưu ý HS nên thay Bài tập kể toàn bộ câu chuyện bằng bằng bài tập dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn tuỳ chọn. - GV hướng dẫn HS cách làm: + Lớp hình thành các nhóm, phân các vai: bà Đất; 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông. + Mỗi nhóm dựng một hoạt cảnh theo gợi ý: