Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_6.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 6
- Tuần 6: Toán Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: các thẻ ghi phép trừ có nhớ trong phạm vi 20; 2. HS: Sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: (3P) - Trưởng ban HT nêu luật - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự chơi: Tôi là nguồn điện, tôi sẽ tổ chức của trưởng ban Học tập. nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên giật và thua cuộc. dương hs. - HS tham gia chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe. => Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được củng cố cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng luyện tập tiếp nhé. - GV ghi bảng: Luyện tập (tiết 2) 2.Thực hành, luyện tập. 20’ Bài 3 - HS mở sách, mở vở ghi tên - GV cho HS đọc bài 3 bài - Cá nhân HS tự làm bài 3 vào vở: Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trong bài. - Y/c HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn HS sử dụng quan hệ giữa các phép tính cộng và trừ để thực hiện các phép tính. - HS làm bài vào vở (5 phút)
- Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13-4 = 9. - 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới - GV nhận xét, chữa bài lớp phỏng vấn bạn. =>GV nhấn mạnh kiến thức bài: Khi thực hiện - HS kiểm tra chéo bài. các phép tính cộng và trừ dạng như trong bài toán hãy vận dụng mối quan hệ giữa các phép tính để tìm kết quả nhanh hơn: lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại 3. Vận dụng, trải nghiệm 12’ Mục tiêu: HS vận dụng cách tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống). Bài 4 - GV cho HS đọc bài 4 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Y/c HS suy nghĩ về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm 4. câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). -HS đọc đề bài. -Gọi HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 15-8 = 7. - Bài toán cho biết: mẹ mua - Hỏi: Vậy mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh. - Bài toán hỏi: mẹ còn lại - GV chốt Kq đúng. bao nhiêu quả trứng? - - GV nhấn mạnh kiến thức bài - Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. Phép tính: Bài 5. Thảo luận cách tính của Hà và Ngọc. 15 – 8 = 7 Em thích cách tính nào hơn? Mẹ còn lại 7 quả trứng - Gọi HS đọc bài 5 Lắng nghe, ghi nhớ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi về hai cách làm tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách -HS đọc đề bài. “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, phân tích ưu và -HS thảo luận nhóm đôi nhược điểm của từng cách. Rút ra kết luận cho bản thân. - GV mời HS trình bày lựa chọn của mình và đạt câu hỏi để HS nói được vì sao thích cách tính đó. -HS trình bày lựa chọn của mình - GV chốt kq đúng và đạt câu hỏi để HS nói được vì - GV kết luận: Qua bài tập các em được củng cố sao thích cách tính đó về hai cách làm tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, -HS nhắc lại 2 cách:“đếm lùi” và - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong “làm cho tròn 10”, thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các -HS nêu bạn.
- - Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ -HS liên hệ, vận dụng sau bài học (có nhớ) trong phạm vi 20 hay không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. -Ghi nhớ nhiệm vụ Điều chỉnh sau tiết học nếu có . Toán BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính, bảng phụ ghi sẵn BT 1. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: (3 phút): - Trưởng ban HT nêu luật chơi: - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” Tôi là nguồn điện, tôi sẽ nêu một dưới sự tổ chức của trưởng ban Học tập. phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời - GV nhận xét, tuyên dương hs. bạn B. Bạn nhận được điện *Giới thiệu bài: không nói đúng kết quả sẽ bị điện - GV đưa ra tình huống cùng đồ vật giật và thua cuộc. thật: Cô có 14 que tính, cô cho Minh - HS tham gia chơi. mượn 6 que tính, hỏi cô còn mấy que - Lắng nghe. tính? - Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và đúng. - Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp Trong thực tế chúng ta gặp nhiều tình án: Cô còn 8 que tính. Vì 14 – 6 huống phải dùng đến các phép tính để = 8. giải đáp, trong đó có phép trừ. Để các - Lắng nghe. con ghi nhớ một cách có hệ thống về các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, cô trò mình cùng đi lập bảng trừ có nhớ qua tiết học ngày hôm nay.
- - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 (tiết 1) 2. Hình thành kiến thức(18P) - Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn bị. -Mở sách, mở vở ghi tên bài. - Tổ chức cho hs tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp. (3 phút) - HS lấy các thẻ phép trừ. - HS chơi theo cặp: - Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ đố bạn 11 – 7 bằng mấy? - Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó trừ theo một quy tắc nhất định. lấy một tấm thẻ khác để đố A. (GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút ra - HS lên chia sẻ, các nhóm khác quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi hs lên theo dõi, nhận xét. chỉ vào phép tính và đọc to) - GV thao tác, hs quan sát đồng - GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong thời xếp các thẻ thành một Bảng phạm vi 20 và HDHS đọc các phép tính trừ trước mặt. trong bảng trừ, rút ra nhận xét. - HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, - GV chỉ vào các bảng và giới thiệu đây là cả lớp. bảng 13 trừ đi một số, bảng 14 trừ đi một - Nhận xét về đặc điểm các số, .. phép trừ: - HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống bảng trừ và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. nhau, số trừ tăng dần. + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng dần, số trừ giống nhau .. - GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm phép trừ tốt, ghi nhớ nhanh. - Từng hs đọc thầm bảng trừ. 3. Thực hành, luyện tập. 5’ - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. Bài 1. Tính nhẩm - Đọc trước lớp theo thứ tự - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. phép tính, đọc phép tính bất kì. - Y/c học sinh viết phép tính, làm bài vào vở Lắng nghe. (hoặc phiếu học tập) - Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo hình thức vấn đáp. - Nhận xét, tuyên dương hs. - GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh đọc đồng thanh. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó 14 - 5 = 9 15 - 6 = 9 11 - 4 = 7 11 đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương
- - 3 = 7 ứng với mỗi phép tính. - Hs lên bảng báo cáo (viết kết 13 - 7 = 6 16 - 8 = 8 18 - 9 = 9 14 quả vào phép tính đã có sẵn ử - 8 = 6 bảng phụ). Các hs dưới lớp phỏng vấn bạn. - Gv có thể đưa thêm một vài phép tính - HS đọc đồng thanh. khác, đố hs trả lời nhanh. 4. Vận dụng, trải nghiệm 5’ - HS theo dõi, nhẩm nhanh. - GV khuyến khích hs đưa ra tình huống thực tế có sử dụng Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải quyết. - GV nhận xét, tuyên dương hs. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình - VD: Mẹ mua về 15 quả cam, huống thực tế liên quan đến phép trừ có nhà em đã ăn hết 7 quả. Hỏi nhà nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ em còn lại mấy quả cam? với các bạn. - HS khác suy nghĩ, đưa ra kết GV nhận xét tiết học. quả nhanh. - Em biết thêm về bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. Lắng nghe, thực hiện. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: . Toán BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu (3P) - Trưởng ban VN cho lớp hát
- -GV cùng Hoạt động Mở đầu: với hs. một bài. HS hát và vỗ tay theo *Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã nhịp. biết cách lập bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận dụng để đi - Lắng nghe. giải các bài tập có liên quan đến bảng trừ. - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 (tiết 2) 2. Thực hành, luyện tập 25’ Bài 2 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính HS mở sgk, đọc nối tiếp tên bài. - Cho hs đọc yêu cầu và làm vở BT - GV quan sát, hỗ trợ học sinh 2. - Chữa bài: HS nối tiếp lên bảng nối ở HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở tranh cô giáo đã chuẩn bị Bài tập Toán - GV hoàn thiện câu trả lời và chốt KQ đúng - HS làm bài - HS HS nối tiếp lên bảng nối ở tranh cô giáo đã chuẩn bị - Dưới lớp nhận xét, góp ý - Biểu dương khen ngợi Bài 3: Xem bảng trừ, nêu các phép tính còn thiếu -HS lắng nghe - Cho hs đọc yêu cầu và làm vở ô ly . - GV cho HS trao đổi với nhau về kq - Chữa bài: Cho HS lên bảng viết phép tính 3. còn thiếu - HS đọc đề bài sau đó tự làm - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. vào vở ô ly: viết phép tính thích hợp cho từng ô còn thiếu. - Trao đổi với bạn về bài làm của mình. - Để điền được phép tính đúng, con đã - Chia sẻ trước lớp: Con tra làm thế nào? Bảng trừ/ Con lấy số bị trừ làm - mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ mấy - GV tuyên dương học sinh có sáng bằng 8? 12 trừ mấy bằng 8?13 trừ tạo. mấy bằng 8 .. Bài 4: .
- - Gọi hs đọc đề bài. - HDHS phân tích đề. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? 4. + HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó chia - HS đọc đề bài. sẻ với bạn. + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 làm phép trừ 13 – 7? quả đã chín. - GV chốt kq đúng + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy quả chưa chín? Phép tính: 13 - 7 = 6 - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. Trả lời: Giàn gấc nhà bà Nga còn 6 quả - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. chưa chín - HS trả lời. => GV kết luận: Với bài toán đi tìm đối -HS chiếu với đáp án bài đúng tự sửa tượng còn lại, ta làm phép tính trừ. bài nếu sai. 3. Vận dụng, trải nghiệm 5’ - Khuyến khích hs tự nghĩ ra một số -HS lắng nghe tình huống trong thực tế có liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình - HS nêu tình huống, mời bạn trả lời. huống thực tế liên quan đến phép trừ có VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút chì, nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ cô đã thưởng cho học sinh 9 chiếc. với các bạn. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc Nhận xét tiết học. bút chì? - Em được ôn tập về bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 và vận dụng vào tình huống thực tế. Lắng nghe, thực hiện. Điều chỉnh sau tiết dạy ... Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT, - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: các tấm thẻ chuẩn bị cho trò chơi ở BT 3a. 2. HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) - HS nêu một phép trừ có - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền điện” nhớ trong phạm vi 20, đố bạn tính nhẩm. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Tiết học trước các con đã - Lắng nghe. thành lập được Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng đi thực hành luyện tập nhé! - GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập (tiết 1) - Mở sgk, nhắc nối tiếp tên 2. Thực hành, luyện tập. 25’ bài. Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho hs báo cáo. 1. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS đọc đề bài. - GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của 11 – 8 - HS làm bài, thảo luận với như nào? bạn về cách tính nhẩm. - HS chia sẻ trước lớp, các - GV tuyên dương, khuyên khích hs dựa bạn khác hỏi vấn đáp. vào mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - HS theo dõi, đối chiếu bài để thực hiện phép tính. (Lấy tổng trừ đi một làm. số hạng, ta được số hạng còn lại) - Em dựa vào Bảng trừ đã - Cho hs quan sát đề và làm bài. học ạ/ Em thấy 8 + 3 = 11 thì 11 – 8 = Bài 2: Số? 3. - GV trình chiếu bài tập 2, gọi 4 hs lần lượt chia sẻ về bài làm của mình (theo từng ngôi nhà). - GV chốt đáp án đúng sau mỗi ngôi nhà, có thể mở rộng hơn các phép tính bằng cách tăng 2. số bị trừ thêm 1 đơn vị. - HS lấy phiếu học tập, quan sát các phép trừ ghi trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa
- chọn số thích hợp với từng ô có ghi dấu ?. - HS đổi chéo bài làm, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS lần lượt chia sẻ trước lớp. Bài 3 - HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa a) Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính sai nếu có. - Tổ chức cho hs chơi 3. “ Ai nhanh? Ai đúng?” - Cá nhân hs quan sát đề bài. - GV bao quát lớp. - Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ giống nhau và tổ chức cho lớp chơi trò “Ai nhanh?Ai - GV tổng kết trò chơi và chốt kq đúng đúng?” - HS chia thành 2 đội, mỗi 16 - 8 = 4 14 - 7 = 7 18 - 9 = 8 15 - 8 = 7 đội có 4 người chơi. Nhiệm vụ của mỗi bạn là tìm chìa mở 17 - 8 = 9 11 - 5 = 6 15 - 9 = 6 13 - 5 = 8 từng ổ khóa, bạn mở xong ổ khóa số 1 sẽ đứng xuống cuối -Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội thắng hàng và tiếp đến bạn sau. cuộc. Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm 5’ - Khuyến khích hs tự nghĩ ra một số tình huống trong thực tế có liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - HS nếu tình huống, mời - Nhận xét tiết học. bạn trả lời. - HS chia sẻ. Lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: . Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
- - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của GV A. KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học - GV yêu cầu HS chia sẻ những tình huống trong thực tế có liên quan đến phép cộng, phép trừ. - GV nhận xét, đánh giá - HS chia sẻ - GV dẫn dắt vào bài mới C. LUYỆN TẬP Bài tập 1 - GV yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ? đặt trong phần Phép tính giải chọn số thích hợp cho ô ? đặt trong phần Đáp số. - HS suy nghĩ. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài giải Bài tập 2 Trên sân có tất cả số bạn là: 6+5=11 (bạn) Đáp số: 11 bạn. - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô [?] đặt
- trong phần Phép tính giải: chọn số thích hợp cho ô - HS suy nghĩ [?] đặt trong phần Đáp số. Bài giải - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách Cường còn lại số quả bóng của các em là: Bài tập 3 12 - 5 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả bóng. - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em - GV nhận xét, cho điểm - HS suy nghĩ. Bài tập 4 Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25+30=55 (bài) Đáp số: 55 bài dự thi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải Bài toán có lời văn đã thống nhất. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em - GV nhận xét, cho điểm - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách - HS suy nghĩ của các em. - 1 HS lên bảng D. VẬN DỤNG Bài giải - GV yêu cầu HS tự nêu một bài toán trong thực tế Số khóm hoa chưa nở là: liên quan đến phép phép trừ/cộng 12 - 3 = 9 (khóm) - HS cả lớp giải bài toán mà bạn đã nêu Đáp số: 9 khóm - GV nhận xét cho điểm chưa nở hoa.
- E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - HS hoàn thành bài tập - HS chia sẻ, cảm nhận Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: . Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON SÂN TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV. Tranh ảnh minh họa SGK 2.Học sinh:SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm: - Y/c 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - HS tiếp nối đọc - Tổ chức trò chơi giải ô chữ. - HS chơi trò chơi giải ô chữ. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + BT 1: 3) Viết 4) Trường học 7) Chào cờ 8) Khai giảng 9) Cô giáo + BT 2: Mái trường. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Ở những bài học trước, chúng ta đã học bài thơ - HS lắng nghe Cái trống trường em nói về tình cảm của cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui mừng khi gặp lại các bạn HS vào ngày tựu trường. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm xúc của bạn HS khi đến ngày tựu trường nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Sân trường em - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ
- + Đọc nối tiếp 2 dòng thơ: HS đọc tiếp nối 2 dòng - HS đọc tiếp nối từng câu trước lớp thơ trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Y/c 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp - HS đọc hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. - GV HD HS chia đoạn.(4 khổ thơ) - HS lắng nghe + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp các - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Gặp thầy cô quý mến// Gặp bạn bè thân yêu// Có bao nhiêu,/ bao nhiêu// Là những điều muốn nói.// + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp thành - HS đọc tiếp nối khổ thơ trong các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi nhóm. tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ trước đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi các - HS đọc CH. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi nhóm cử 1 Câu 1: Những chi tiết nào tả sân đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng trường, lớp học vắng lặng trong viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. những ngày hè? Sau đó đổi vai. - chiếc bảng đen mơ về phấn trắng, chỉ có tiếng lá cây thì thầm cùng bóng nắng. Câu 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác như thế nào trong ngày tựu trường? - Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn những niềm vui xao xuyến. Câu 3: Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới? - Tiếng trống trường, thầy cô đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới. - HS nhận xét, bổ sung
- - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập BT 1, 2: - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. - HS thảo luận và làm bài vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - Đính lên bảng nội dung BT 1 và 2, y/c HS lên - HS lên bảng báo cáo kết quả. bảng báo cáo kết quả. - HS nhận xét, bổ sung - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe + BT 1: Ai?: Chúng em. Làm gì?: học bài mới. + BT 2: Ngày tựu trường, em đến nhận lớp, gặp bạn bè, thầy cô. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của - HS nối tiếp đọc bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS - HS tham gia trò chơi mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? - HS trả lời + Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới? - GDHS biết yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Chậu hoa IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. .. .. Tiếng Việt :(NGHE - VIẾT) NGÔI TRƯỜNG MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, SGK, SGV 2.Học sinh: SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: nhịp nhàng, chao - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- nghiêng, thoải mái, vun vút, náo nức...HS cả lớp viết bảng con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS nghe – viết a. HDHS chuẩn bị - HS quan sát - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS đọc - Y/c HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp đọc thầm. - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Bài văn nói về tình cảm của tác giả + Đoạn chính tả nói về điều gì? đối với mái trường và những hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,... + Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có + Đoạn chính tả có mấy câu? 3 câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than. - HS viết bảng con - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng con: rung động, trang nghiêm, ấm áp, thân thương, đáng yêu... - HS lắng nghe - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ các em dễ viết sai. b. Đọc cho HS viết: - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS viết bài vào vở - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần. - HS lắng nghe và soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài - HS soát lại bài, tự chữa bài - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Chọn chữ s hoặc x (BT 2) - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT - HS quan sát và lắng nghe - HDHS: BT a gồm 2 lệnh: 1. Chọn chữ phù hợp với ô trống. 2. Chọn các từ có chữ s để tìm đường đến trường cho bạn Sơn: - HS làm bài vào vở. HS lên bảng - Y/c HS làm bài vào vở . 2 HS lên bảng làm BT. làm BT.
- - GV nhận xét, chốt đáp án Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. quyển sách. Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách hoa sen bò sữa. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Các câu cảm thán viết như thế nào? - HS trả lời - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài - HS lắng nghe chính tả - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: (N-V) Cô giáo lớp em IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . . . Tiếng Việt CHỮ HOA Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. SGK, SGV 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa D và câu ứng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV dụng. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa Đ - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ: + Chữ C hoa cao mấy li? có mấy ĐKN? + Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN) + Được viết bởi mấy nét? + 2 nét. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1: tương tự như - HS quan sát và lắng nghe khi viết chữ hoa D. Nét 2: thẳng ngang ngắn. - GV chỉ dẫn cách viết: - HS quan sát và lắng nghe Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ.
- - GV viết mẫu chữ Đ hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) - HS quan sát và lắng nghe trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - Y/c HS tập viết chữ viết hoa Đ (trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc hoặc nháp) theo hướng dẫn. nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết. - HS góp ý cho nhau về cách viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng -Y/c HS đọc câu ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật - HS đọc tốt. - GV giới thiệu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 - HS lắng nghe điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ được kỷ luật. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ - HS quan sát và lắng nghe cái: + Chữ Đ, k, l cao mấy li? + 2,5 li + Chữ t cao mấy li? + 1,5 li + Những chữ còn lại cao mấy li? + 1 li. + Cách đặt dấu thanh ntn? - GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát và lắng nghe theo chữ mẫu) - Y/c HS viết bảng con - HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - Y/c HS viết các chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; - HS lắng nghe cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ vào vở - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ Đ hoa. - HS nêu - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở sạch, - HS lắng nghe đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà hoàn - HS lắng nghe thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa E, Ê IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . . .
- Tiếng Việt CHẬU HOA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Tranh, ảnh minh họa trong SGK; bảng phụ, SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 đoạn bài “Phần thưởng” và TLCH - HS thực hiện theo y/c của GV trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Chậu hoa sẽ giúp các em hiểu: - HS lắng nghe Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Phần thưởng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng câu - HS đọc tiếp nối từng câu trước lớp trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Giảng nghĩa một số từ: . - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(3 đoạn) - HS lắng nghe - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, - HS quan sát và lắng nghe chấm câu, câu văn dài: Các em mạng chiếc xô nhựa đến đây/ trồng tạm cây hoa vào chậu đó.// Ngày mai,/ ta sẽ tìm cho
- nó/ một cái chậu mới.// Được không nào?// + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp các - HS nối tiếp đọc từng đoạn khổ thơ. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các - HS đọc tiếp nối đoạn trong nhóm. nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước lớp đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Y/c 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - HS đọc - Y/c HS đọc thầm lại truyện, thảo luận nhóm đôi - HS đọc và thảo luận để trả lời các CH. - Y/c một số HS trả lời CH trước lớp. - HS trả lời Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy - Khi thầy giáo đang viết bài thì giáo đang viết bài? ngoài hành lang có chậu hoa bị làm vỡ. Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang - Thầy giáo nói với nhóm học trò vây quanh? đang vây quanh: “Trước hết, phải cứu cây hoa đã”. Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói - Các bạn trong lớp tưởng tượng cây gì? hoa nói: “Các bạn có thương tôi không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được nữa!”,... Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc của - HS trả lời thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành BT 1, 2: - Y/c 1 HS đọc y/c của 2 BT. - HS đọc. - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS thực hiện - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: “Em xin lỗi thầy. Nhưng tại bạn Lân đẩy em đấy ạ.”. + BT 2: a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, xin lỗi thầy và các bạn. b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân.
- Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - HS đọc theo y/c vủa GV - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS - HS tham gia trò chơi mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? - HS trả lời + Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy giáo đang viết bài? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Cô giáo lớp em IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. .. .. Tiếng Việt KỂ CHUYỆN “CHẬU HOA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Bảng phụ ; SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS giới thiệu về ngôi trường của mình - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể - HS lắng nghe từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Chậu hoa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. Hoạt động 1: Phân vai đọc lại câu chuyện Chậu hoa - Y/c 5 HS đóng vai người dẫn chuyện thầy giáo, - HS đọc phân vai trước lớp. Cả lớp bạn Lân, bạn Huy, cây hoa để đọc phân vai câu đọc thầm theo. chuyện Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ câu chuyện. Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của

