Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_29.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 29
- GIÁO ÁN LỚP 2 - TUẦN 29 Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 02 HS lên đặt tính rồi tính GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 1-2 HS trả lời miệng a. 317-205 b. 649 - 36 HS nhận xét GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính HS nêu sự khác nhau phép trừ không nhớ trong PV1000. GV gọi HS nhận xét HS lắng nghe GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 phép tính GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 61) - GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài - GV đưa phép tính lên màn hình: HS quan sát Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. - GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho miệng. số có 2 chữ số HS nhận xét - GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài tập HS lắng nghe 3 bằng bút chì vào SGK. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng HS làm bài theo nhóm đôi phép tính 1-2HS nêu/1 phép tính - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? HS nhận xét bài bạn - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3 HS nêu ý kiến cá nhân
- HS lắng nghe Bài 4 (trang 61) - GV cho HS đọc YC bài - GV đưa phép tính dọc: 1 HS đọcYC bài HS quan sát Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. - GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho miệng. số có 1 chữ số HS nhận xét - GV yc HS vận dụng, làm cá nhân . HS lắng nghe - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng HS làm bài theo hình thức cá phép tính nhân - GV đánh giá HS làm bài 1-2HS nêu/1 phép tính - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 HS nhận xét bài bạn HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 5 (trang 61) 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc bài 5 1-2 HS nêu - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là những yêu câu nào? HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm - GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm cá bảng nhân vào vở, 4 HS làm bảng. - GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5 1 HS lên cho các bạn nhận xét - GV đánh giá HS làm bài bài - Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc HS lắng nghe, chữa bài - GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính 1-2 HS nêu cách đặt tính đúng HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan thì phải - HS nêu để phân tích đề làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS nhận xét bài của bạn - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn
- - GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu” Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 HS lắng nghe luật chơi câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay) GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 62) - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài HS quan sát - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết 1 HS đọc YC bài quả trong 03 phút HS làm bài nhóm đôi -Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. HS nêu cách tính, kết quả từng - Cho HS nhận xét phép tính - GV hỏi: Các phép tính phần a và phần b HS đối chiếu, nhận xét có điểm gì khác nhau? HS nêu
- Các phép tính ở phần a và phần b có điểm gì giống nhau? HS nêu ý kiến cá nhân - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 Bài 2 (trang 62) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000. 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp bài. lên bảng - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS nối HS cùng chia sẻ, trao đổi và tiếp lên bảng đánh giá bài làm của nhau - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần a, 1 HS lắng nghe HS lên tổ chức chữa phần b HS nêu ý kiến cá nhân - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến - Cho HS thảo luận cặp đôi nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Bài toán hỏi gì? - GV đánh giá phần chia sẻ của HS ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a (trang 62) Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 chữ số. 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc bài 3a 1-2 HS nêu - GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm là tính thế nào? Nhận xét các số trong phép tính. - GV cùng HS làm mẫu, nêu cách nhẩm HS cùng HS khai thác mẫu, khái - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút quát cách nhẩm để hoàn thiện bài. HS làm bài nhóm đôi. - GV gọi đại điện các nhóm nêu cách nhẩm và kết quả. 1-2 nhóm/ 1 phép tính
- - GV đánh giá HS làm bài HS khác nhận xét - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm HS lắng nghe, chữa bài - GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính nhẩm 1-2 HS nêu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân HS nêu cách chọn của cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng HS lắng nghe - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, chục và đơn vị. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” HS lắng nghe luật Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3 chữ số, 1 HS dưới chơi lớp đọc hoặc nêu cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng và nhanh hơn.HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP – Luyện tập Bài 4 (trang 63) HS quan sát Mục tiêu:Củng cố cấu tạo số có 3 chữ số. 1 HS đọc YC bài, xác - GV chiếu bài trên màn hình định YC - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài HS cùng GV làm - GV cùng HS làm mẫu 3 số như trong sách mẫu, nêu cách làm - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành các phần HS làm bài nhóm đôi a,b,c,d. trong khoảng 3 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cấu tạo, cách viết từng số. 1-2HS / 1 số - Cho HS nhận xét HS đối chiếu, nhận - GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có điểm gì giống nhau? xét, chữa bài - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 nhân HS lắng nghe Bài 5 (trang 63) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000, rèn tính cẩn thận. - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. 1 HS đọcYC bài, lớp - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 HS làm bảng đọc thầm - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài HS làm cá nhân, 2 - GV đánh giá HS làm bài HS làm bảng - Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép trừ có đúng/ sai, ta HS cùng chia sẻ, trao làm thế nào? đổi và đánh giá bài - GV nhấn mạnh kiến thức bài 5. làm của nhau HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết xã Thắng Lợi phải thầm trồng tất cả bao nhiêu cây thì phải làm thể nào?... - HS nêu để phân tích - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. đề - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS làm cá nhân vào - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn vở - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài của bạn
- HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng - HS nêu ý kiến chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: MÉT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đo, viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm - cm 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời - Học sinh chủ động tham đúng là thắng. gia chơi. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm. + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm. GV cho HS chơi - Lắng nghe. GV đánh giá HS chơi - Học sinh mở sách giáo GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới khoa, trình bày bài vào vở.
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh SGK -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát độ HS quan sát dài thước mét (có vạch chia từ 0 đến 100) và giới thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”. - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài 1m và nói : “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”. - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”. HS quan sát - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét ? - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để đo độ dài đoạn thẳng trên. HS nhắc lại -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét ? HS trả lời GV chốt: 10dm = 1m ; 1m = 10dm. HS thực hành - Gọi HS quan sát các vạch chia trên thước và TLCH : Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met ? GV chốt: 1m = 100cm HS trả lời - Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước HS nhắc lại mét ? - Hỏi: Hôm nay chúng ta được học thêm đơn vị đo HS quan sát, trả lời độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm như thế nào? - GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HS nhắc lại HS nêu HS nêu HS nghe, nhắc lại HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 64) Mục tiêu:HS biết ước lượng độ dài và tìm các đồ vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - GV chiếu bài trên màn hình HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài 1 HS đọc YC bài, xác định - GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để tìm và kể YC tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. (Làm vào giấy nháp) HS làm bài nhóm 4 - GV cho đại diện các nhóm nêu ý kiến. (GV ghi 2-3 nhóm/ phần nhanh các ý kiến của HS lên bảng) HS đối chiếu, nhận xét, - GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. chữa bài - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 2b (trang 64)
- Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ 1 HS đọcYC bài, lớp đọc dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: m, thầm dm, cm HS nêu - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. - Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận dụng kiến thức gì? HS làm cá nhân, 3 HS làm - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng bảng - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét, chữa bài - Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b. HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu mqh của - HS quan sát và chia sẻ các đơn vị đo độ dài đã học. thông tin em biết về hình GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ảnh GV cho quan sát GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: MÉT (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố biểu tượng về các đơn vị đo độ dài. - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn vận dụng tính toán với số đo độ dài. - Rèn và phát triển kĩ năng ước lượng độ dài của vật. - Đo được độ dài của vật thật trong thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, thước dây 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, mỗi nhóm 1 đoạn dây 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng.
- + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? HS chơi + Đố em chỉ ra trong lớp các đồ vật có độ dài HS lắng nghe ngắn/ dài hơn 1m. + Đố em tay của cô/ chân của bạn dài hay ngắn hơn 1m?... GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 65) Mục tiêu:Vận dụng kĩ năng tính toán với số đo độ dài và giải toán có lời văn (tình huống sát thực tế) HS quan sát,1 HS đọc YC - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. bài, xác định YC - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết cuộn dây thứ HS nêu để phân tích đề 2 dài bao nhiêu thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu HS làm cá nhân vào vở lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn HS nhận xét bài của bạn, - GV đánh giá HS làm bài nêu lời giải khác HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe Bài 4: - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài 1 HS đọcYC bài, lớp đọc 4b thầm - GV cho HS làm cá nhân HS làm cá nhân - GV cho HS nêu ý kiến của mình từng phần, 2-3 HS cùng chia sẻ, trao hướng dẫn HS sử dụng tay để loại trừ các đáp án đổi cách chọn ra đáp án sai. đúng. - GV đánh giá HS làm bài. - GV giới thiệu thêm về tháp Rùa và cột cờ HN HS lắng nghe qua hình ảnh, thông tin (nếu còn thời gian) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Mục tiêu:Đo và cắt được vật có độ dài theo yêu - HS nêu cầu từ vật thật trong thực tế (sơi dây) - Gọi HS đọc bài 5 - GV hỏi: HS làm theo nhóm + Đề bài yêu cầu gì? + Để cắt được sợi dây dài 1m/2m từ sợi dây dài Các nhóm trưng bày sản thì cần thao tác như thế nào? phẩm
- - GV yêu cầu HS làm theo nhóm (chia lớp thành HS cùng chia sẻ, đánh giá 5 nhóm) sản phẩm các nhóm - GV trưng bày sản phẩm của các nhóm lên bảng. - GV tổ chức cho HS đánh giá để biết các nhóm HS lắng nghe đã thực hành đúng yêu cầu. - GV đánh giá HS thực hành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS trả lời: họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng ô để tránh ướt. tránh mưa, nắng, nóng, lạnh.
- + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui cần đội mũ ấm chơi như thế nào trong mỗi mùa? - HS trả lời: + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá các em sẽ học các bài đọc nói về các cỗ Trung thu. hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt quan hệ giữa con người với thiên pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết đu,... cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông - Lắng nghe Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp - HS đọc chú giải từ ngữ khó: với nội dung từng đoạn. + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ phẳng. ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngạo nghễ, đẵn. ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. + Đẵn: chặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc thầm theo. đọc như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS luyện đọc. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao - HS thi đọc. xao. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc đọc thầm theo. tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 90. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? - HS thảo luận.
- + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu - HS trình bày: chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. người rất thông minh và tài giỏi. Con - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu người có khả năng chiền thắng Thần chuyện giúp em hiểu điều gì? Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - HS trả lời: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần biết - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, Để sống hòa thuận, thân ái với thiên giữ xanh, sạch đẹp, môi trường sống nhiên, con người cần phải làm gì? xunh quanh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 91. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. - HS thảo luận theo nhóm. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: - HS trình bày: a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết làm thật vững chãi. một ngôi nhà thật vững chắc/Vì cả ba b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Thần Gió quật đổ. trả lời câu hỏi. + Câu 2: - GV mời đại diện một số HS trình bày a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế kết quả. mới thắng được Thần Gió bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - Hs lắng nghe
- - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Chữ mẫu, tivi 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết
- - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của - HS lắng nghe. bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn thơ. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung lắng nghe, đọc thầm theo. gì? - HS trả lời: Đoạn thơ nói - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, về cảnh vật buổi trưa im bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng lìm nhưng sự vật vẫn vận trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu động vô cùng sinh động. bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng - HS lắng nghe, thực hiện. viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, - HS luyện phát âm. ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở. bài tập: Chữ r, d, gi: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS lên bảng làm bài: dịu, - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng gió, rung, rơi làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc khổ thơ. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: (vỏ, võ)
- - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa võ, vỏ trứng, võ - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. sĩ. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc từ ngữ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. - HS đọc từ ngữ. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống - HS quan sát, lắng nghe. nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng - HS quan sát trên bảng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. lớp + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
- + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ - HS viết bài. nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. - HS tự soát lại bài của Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, mình. o) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?. - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS quan sát tranh, làm quen với bài b. Cách thức tiến hành: học. - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam vào
- mùa mưa. Qua bài đọc này, các em sẽ hình dung được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy qua lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, cá ngữ trong bài: Cửu Long, cá ròng quả) nhỏ. ròng, lắt lẻo. + Lắt lẻo: đung đưa, do không có điểm tựa chắc chắn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS một số từ ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ trong SGK: + Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, thường vào khoảng - HS đọc bài. giữa tháng Tám dương lịch. + Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên miên suốt ngày này qua - HS luyện phát âm. ngày khác. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài - HS luyện đọc. đọc như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các - HS thi đọc. từ ngữ HS địa phương dễ phát âm - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc sai: hòa lẫn, lắt lẻo, thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề. + HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh - HS thảo luận theo nhóm đôi. về mùa nước nổi trong bài. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nhóm đôi, trả lời câu hỏi. Đồng bằng sông Cửu Long. - GV mời một số HS trình bày kết + Câu 2: a. quả thảo luận. + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày một dâng lên, cuồn cuộn đầy bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác,... - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa nước - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài nổi ở đồng bằng sông Cửu Long, giúp đọc giúp em hiểu điều gì? em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp em hiểu thêm về cuộc sống của người dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa nước nổi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - Thực hiện - GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu a. cuồn cuộn 2 bài tập: b. dầm dề ngày này qua ngày khác + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? a. Nước dâng lên cuồn cuộn. b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa nước nổi theo mẫu Ai thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào giấy. Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc.

