Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

docx 71 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 TOÁN CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1: Đếm theo trăm Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập - Học sinh chủ động tham gia tổ chức trò chơi TBHT điều chơi. Mục tiêu: Tạo tâm thế hành trò chơi Đố bạn: tích cực, hứng thú học + Nội dung chơi: TBHT viết tập cho HS và kết nối lên bảng các số tròn trăm để với bài học mới học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, - Lắng nghe. tuyên dương học sinh.
  2. - GV kết nối với nội dung bài - Học sinh mở sách giáo mới và ghi tên bài lên bảng. khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức: *Giới thiệu số tròn - Gắn lên bảng 1 hình vuông - Có 1 trăm. trăm biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm? Mục tiêu: Nhận biết - Gọi 1 học sinh lên bảng viết - 1, 2 học sinh lên bảng viết. được các số tròn trăm, số 100 xuống dưới vị trí gắn biết cách đọc các số hình vuông biểu diễn 100. tròn trăm - Gắn 2 hình vuông như trên - Học sinh trả lời. lên bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và - Học sinh viết vào bảng con: tìm cách viết số 2 trăm. 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, - Đọc và viết các số từ 300 8, 9, 10 hình vuông như trên đến 900. để giới thiệu các số 300, 400,... - Cùng có 2 chữ số 00 đứng - Các số từ 100 đến 900 có đặc cuối cùng. điểm gì chung? - Học sinh nghe. - Những số này được gọi là những số tròn trăm. *Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông - Học sinh trả lời và hỏi: Có mấy trăm? Mục tiêu: biết đơn vị - Giới thiệu: 10 trăm được gọi - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn là 1 nghìn. nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 trăm bằng 10 chục. - 1 nghìn bằng mấy trăm? -1 nghìn bằng 10 trăm. 3. Luyện tập, thực hành
  3. Bài 1: Viết các số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta ?. viết các số tròn trăm Mục tiêu: viết các số làm gì? tròn trăm - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con - Yêu cầu 1 em lên bảng chia - HS chia sẻ sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: 1000 - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 2: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm theo cặp đôi Mục tiêu: biết điền các đôi số tròn trăm vào các - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: vạch trên tia số 300, 400, 600, 700, 900 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi - Học sinh tham gia chơi, sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức dưới lớp cổ vũ, cùng giáo cho 2 đội học sinh thi đua viết viên làm ban giám khảo. số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3: Chị Mai muốn - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm mua 800 ống hút làm - Cho HS xem tranh (như sách bằng tre. Chị Mai cần giáo khoa) mấy hộp ống hút? - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự Mục tiêu: Thực hành - Cho HS thảo luận cặp đôi kiến nội dung câu hỏi vận dụng cách sử dụng ?. Bài toán cho biết gì? số tròn trăm trong giải ?. Bài toán hỏi gì? quyết tình huống ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời:
  4. Chị Mai cần lấy 8 hộp ống - Chia sẻ trước lớp: cách làm hút. và câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng Bài tập Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần Mục tiêu: Thực hành lấy mấy hộp? vận dụng trong giải - Yêu cầu HS suy nghĩ làm - HS suy nghĩ câu trả lời quyết các tình huống bài. - HS báo cáo kết quả thực tế - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe 5. Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã học - HS nêu ý kiến thêm được điều gì? Những Mục tiêu: Ghi nhớ, điều đó giúp ích gì cho em khắc sâu nội dung bài trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BÀI 16: CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  5. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. - Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra. ● Làm mô hình phổi đơn giản. 3. Phẩm chất - Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
  6. TIẾT 1 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS cả lớp tập động tác vươn - HS tập động tác vươn thở. thở - HS lắng nghe, tiếp thu. trong bài thể dục. - GV giúp HS hiểu: Thở là cần thiết cho cuộc sống. Hoạt động thở của con người được thực - HS đọc bài. hiện ngay từ khi mới được sinh ra và chỉ ngừng lại khi đã chết. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 92. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa tập động tác vươn thở trong bài thể dục, các em cũng đã được giới thiệu về hoạt động thở của con người. Vậy các em có biết các bộ phận chính và chức năng của cơ quan hô hấp là gì không?
  7. Điều xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt động? Chúng ta cùng tìm hiều trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Cơ quan hô hấp. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định các bộ phận chính của cơ quan hô hấp - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trang 93 SGK. - HS trình bày: Các bộ phận chính của cơ quan hô hấp bao gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số cặp lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trước lớp.
  8. Hoạt động 2: Thực hành khám phá cử động hô hấp a. Mục tiêu: Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra. - HS nhìn hình, thực hành theo. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV nói với cả lớp: “Chúng ta sẽ làm thực hành để nhận biết các cử động hô hấp”. - GV tổ chức cho HS làm động tác hít vào thật sâu và thở ra thật chậm. Đồng thời GV hướng dẫn HS cách đặt một tay lên ngực và tay kia lên bụng ở vị trí như hinh vẽ trang 93 SGK để cảm nhận sự chuyển động của ngực và bụng khi em hít vào thụt sâu và thở ra thật chậm. - GV mời một số HS xung phong lên làm thử, các bạn khác và GV nhận xét. - HS thực hành trước lớp. Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thực hành để nhận biết các cử - HS thực hành theo nhóm. động hô hấp theo hướng dẫn trong SGK và chia sẻ nhận xét về sự chuyển động của ngực bụng khi hít vào thở ra. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp về sự chuyển động của bụng và ngực khi - HS thực hành trước lớp. hít vào và khi thở ra. - GV giới thiệu kiến thức: Thở bao gồm hai - HS lắng nghe, tiếp thu. giai đoạn: hít vào (lấy không khí vào phổi) và thở ra (thải khong khi ra ngoài). Khi hít vào thật sâu em thấy bụng phình ra, lồng ngực
  9. phồng len, khong khí tràn vào phổi. Khi thở ra, bụng thót lại, lồng ngực hạ xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các bộ phận của cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình hít vào và thở ra trang 94 SGK, lần lượt từng em chỉ vào các hình và nói về đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời một số cặp lên trình bày đường đi + Đường đi của không khí: Khi ta hít của không khí trước lớp. vào, không khí đi qua mũi, khí quàn, - GV giúp HS nhận biết được: Mũi, khí quản, phế quản vào phổi. Khi ta thở ra không phế quản có chức năng dẫn khí và hai lá phổi khí từ phổi đi qua phế quản, khí quản, có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể và môi mũi ra khỏi cơ thể. trường bên ngoài. + Nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi ở động, cơ thể sẽ chết. trang 94 SGK: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu
  10. cơ quan hô hấp ngừng hoạt động? - GV yêu cầu HS đọc lời con ong trang 94 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c - thỏ, d - sóc. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng.
  11. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ (55 phút) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Học được cách quan sát và miêu tả động vật. 3. Phẩm chất - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  12. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài - HS lắng nghe, tiếp thu. chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những - HS lắng nghe, đọc thầm theo. từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh giành. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: + Bất tiện: không thuận lợi. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: + Tranh giành: tranh nhau để Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / giành lấy. hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // - HS chú ý, luyện đọc câu dài. Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện đọc. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. . - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn
  13. như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm. (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. hiểu SGK trang 65. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận lợi và có gì bất tiện? + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao
  14. giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp em loài thú ăn cỏ khác như linh hiểu điều gì? dương, đà điểu, ngựa vằn. Hoạt động 3: Luyện tập - HS trả lời: Bài học giúp em nhận a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần biết được đặc điểm của hươu cao Luyện tập SGK trang 65. cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, hòa bình của hươu cao cổ với các b. Cách tiến hành: loài thú ăn cỏ khác. - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết
  15. định lên thiên đình kiện Trời. Cuối - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các - HS đọc bài. bài tập trên có tác dụng gì? - HS trả lời: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất
  16. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con - HS lắng nghe, đọc thầm theo. sóc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc đoạn văn nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung đáng yêu, nghịch ngợm.
  17. gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết - HS đọc các từ dễ phát âm sai. hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, - HS viết bài. tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, - HS soát bài. viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu hỏi. * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu sốt ruột / rồi / héo rũ. gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ câu hỏi. hoàn chỉnh.
  18. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài - HS làm bài. tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV nức. phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X a. Mục tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về rừng thay áo mới. - HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe, quan sát. - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp - HS viết bài. nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên
  19. trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển - HS đọc câu ứng dụng. hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ - HS quan sát, tiếp thu. trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TOÁN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000. ( Tiết 2 + 3) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
  20. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên kết hợp với ban học - Học sinh chủ động tham tập tổ chức cho học sinh thi đua gia. Mục tiêu: Tạo tâm thế viết số tròn chục mà mình biết tích cực, hứng thú học lên bảng. tập cho HS và kết nối - Giáo viên tổng kết trò chơi, với bài học mới tuyên dương học sinh tích cực. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến ?. Hãy nêu các số tròn chục? - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, thức 80, 90 - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm - Quan sát và trả lời: 1 trăm Mục tiêu: nhận biết và khối lập phương và hỏi: Có biết cách đếm theo mấy trăm? chục - Lấy thêm một thanh 1 chục - HS quan sát và đếm thêm: khối lập phương và yêu cầu HS Đọc: một trăm mười đếm thêm, suy nghĩ cách viết. Viết: 110 - Đây là một số tròn chục - Yêu cầu HS làm việc theo - HS thao tác lần lượt lấy các