Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_22.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22
- TUẦN 22 Toán: BẢNG CHIA 5 (Tiết 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS Củng cố bảng chia 5 -Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK; 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện đọc các -HS chơi trò chơi phép tính trong bảng chia 5. -GV theo dõi HS chơi -Nhận xét,khen ngợi -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng chia 5 ( tiết 2) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 3: Tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS lên bảng làm -HS đọc thầm đề bài bài. -HS thực hiện -GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng 5x3=15 5x9=45 5x6=30 -HS làm bài, và đổi vở, 15:5=3 45:5=9 30:5=6 đặt câu hỏi cho nhau đọc 15:3=5 45:9=5 30:6=5 phép tính và nói kết quả -GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể biết kết quả của tương ứng với phép tính. mấy phép chia? -HS trả lời Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết phép chia thích -HS đọc thầm đề bài hợp vào bảng con, sau đó trao đổi trong nhóm đôi nói -HS thực hiện cho bạn nghe tình huống và phép chia phù hợp với từng bức tranh. -HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn trong nhóm 2
- a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi vòng -GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài trước lớp tròn có 4 bạn. Ta có -GV nhận xét, khen ngợi, góp ý. phép chia 20:5=4. -GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia cho b,Có 15 cúc áo, khâu 5 phù hợp. vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép chia: 15:5=3 -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét -HS lắng nghe, trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5 -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -HS đọc thầm đề bài -GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn trong -HS thực hiện nhóm về tình huống thực tế có sử dụng bảng chia 5 -GV mời HS lên chia sẻ trước lớp -HS trao đổi với các bạn -GV nhận xet, khen ngợi. trong nhóm. -3-4HS lên chia sẻ CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Qua bài học này các em biết thêm về điều gì? -Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình huống thực tế. -HS chia sẻ -Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
- -Củng cố cách tìm kết quả của phép chia. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:tivi, SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -HS quan sát tranh, trao đổi -GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, quan sát tranh trong SGK, nói với bạn từ những điều quan sát được. -GV nêu câu hỏi. +Có 15 bạn, chia đều vào 3 +Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa quan sát? bàn, mỗi bàn có 5 bạn. +Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình huống? +15:3=5 -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương. -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC *HS nhận biết cách tìm kết quả của phép chia. -GV gắn phép chia lên bảng -HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả của phép -HS quan sát chia. 15 : 3 = 5 -HS theo dõi Số bị chia Số chia Thương -GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và kết quả cảu phép chia trên. -GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là thương, 15:3 cũng gọi là thương. -HS nối tiếp nhau nêu. -GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần kết quả của phép chia: 12:6=2 -HS nhắc lại 15:5=3 -GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép chia cho HS viết bảng con. -HS nêu tên: (Số bị chia-số -Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 phép chia chia-thương) khi giáo viên rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là số chia, đâu là chỉ vào các số. thương trong phép chia đó. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức và -HS viết bảng con chuyển sang hoạt động thực hành, luyện tập. -HS trao đổi
- -HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các phép chia sau: -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -HS đọc thầm bài -GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi nêu tên gọi. -HS thực hiện -GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp -GV nhận xét, kết luận -HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe về tên gọi các thành phần và kết quả trong từng phép chia: 10:2=5 và 30:5=6 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý. Bài 2: Tìm thương, biết HS đọc thầm bài -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -HS đọc và nêu YC -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra. -GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ cách -HS thực hiện. làm. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng. -HS chia sẻ a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta có phép chia: 8:2=4 b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta có phép chia: 20:5=4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” -GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6. -HS chơi theo HD. -HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi phép -3HS đã lập thành phép tính nhân, phép chia và tên thành phần của nó. HS trong sẽ tạo thành nhóm và giới nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn trong thiệu về nhóm bạn mà mình nhóm, thảo luận ghép thành phép nhân, phép chia tìm được. thích hợp. VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu nhóm chúng mình gồm 3 người bạn: SBC, số
- chia, thương và chúng mình chính là phép chia 20:5=4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) -GV nhận xét, khen ngợi -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ? -GV nhận xét tiết học. -HS chia sẻ 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền -HS chơi trò chơi. điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng chia 5. - YCHS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6:2=3 . -2,3 HS nêu, bạn khác nhận xét. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập. -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:a,Tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. HS đọc thầm bài -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép
- tính và kết quả tương ứng. -HS thực hiện -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi Đáp án a: 2:2=1 20:2=10 18:2=9 5:5=1 50:5=10 35:5=7 -2HS đọc bài làm 4:2=2 20:2=10 45:5=9 b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu SBC, SC, thương của phép tính đó. -GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên gọi. -HS chỉ vào 1 phép chia vừa tính được -GV nhận xét, chốt bài. và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, thương của phép tính đó. Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia thích hợp. Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. HS đọc thầm bài -GVHDHS làm theo cặp đôi. -GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm bài. -GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như thế -HS thực hiện nào để viết được 2 phép chia? -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài và -GV nhận xét, thống nhất đáp án: nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia 2x8=16 16:2=8 sẻ với bạn cách quan sát, cách suy 16:8=2 nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân có 5x7=35 35:5=7 thể viết được 2 phép chia tương ứng. 35:7=5 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét, góp ý. -Ta lấy tích chia cho thừa số này thì bằng thừa số kia. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài toán thực tế Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau cùng dọn vệ sinh lớp học. Trả lời các câu hỏi: -HS đọc thầm bài a.Nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có -1HS đọc to, lớp theo dõi. mấy bạn? -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết b.Nếu chia thành các nóm, mỗi nhóm có 5 phép chia phù hợp với từng câu hỏi. bạn thì cả lớp có bao nhiêu nhóm? VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu chia thành
- -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. 2 nhóm thì ta có phép chia 20:2=10 -GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm vậy mỗi nhóm có 10 bạn 4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời b. Lớp 2C có 20HS nếu chia thành các câu hỏi nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn ta có phép - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm chia 20:5=4 thì cả lớp có 4 nhóm? khác nhận xét -HS thực hiện. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Qua bài này các em biết thêm được điều -2 HS chia sẻ gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, -HS lắng nghe, ghi nhớ tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động -HS chơi trò chơi. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu ôn lại phép nhân, phép chia đã học cầu bạn khác trả lời và nêu được -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu phép nhân hoặc phép chia viết từ bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 1) phép tính đó. -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
- Bài 1: Tính nhẩm -HS đọc thầm bài -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS thực hiện bài tập -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở -HS làm bài và trao đổi với bạn với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính Đáp án a: và kết quả tương ứng. 2x5=10 5x4=20 2x4=8 -GV gọi HS đọc kết quả 10:5=2 20:5=4 8:2=4 -GV nhận xét, khen ngợi b. 2cmx6=12cm 25dm:5=5dm 5kgx10=50kg 18l:2=9l 2dmx8=16dm 30kg:5=6kg -2HS đọc kết quả Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép -HS đọc thầm bài tính -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS thực hiện bài tập -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai -HS chia làm 2 đội, mỗi đội 3HS, đúng HS dưới lớp làm trọng tài theo dõi -GV chọn 2 đội chơi HD cách chơi: Khi GV để nhận xét. hô bắt đầu thì lần lượt HS của 2 đội lên tìm tấm thẻ ghi kết quả gắn vào phép tính phù hợp. Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ được khen. -GV theo dõi HS chơi -HS lắng nghe -Nhận xét, chọn ra đội thắng cuộc khen ngợi, động viên. Bài 3: Chọn dấu (+,-,x,:) thích hợp. HS đọc thầm bài -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS thực hiện bài tập -YCHS suy nghĩ chọn dấu +,-,x,: thích hợp, -HS làm bài vào vở sau đó trao đổi sau đó nói cho bạn cùng bàn nghe, đưa ra với bạn những lập luận để nói cho bạn hiểu tại sao lại chọn dấu đó, dấu nào thì thích hợp. -GV gọi HS trình bày bài làm. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt đáp án. 12:4=8 25+5=30 2x4=8 -3 HS lên trình bày, lớp nhận xét 20:5=4 2x3=6 18:2=9
- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - 1-2 HS trả lời. hợp có hai dấu phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Vào ô có dấu “?” -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang -Yêu cầu HS làm bài vào SGK phải. - Nhận xét, tuyên dương HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -HS chia sẻ -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 -HS lắng nghe. để hôm sau chia sẻ với bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -HS chơi trò chơi. *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu học tập cho HS và kết nối với bài học mới bạn khác trả lời và nêu được phép
- -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố nhân hoặc phép chia viết từ phép tính bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học. đó. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 2) -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: a.Tìm tích biết hai thừa số là 5 và - HS đọc thầm bài 9. -HS thực hiện b.Tìm thương, biết SBC là 16 và số chia là 2.. -HS viết vào bảng -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu VD: a. Tích là 45 vì 5x9=45 của bài tập b.Thương là 8 vì 16:2=8 -GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con lần +Lấy thừa số x với thừa số. lượt từng phần - GV chữa bài. +Lấy SBC chia cho số chia +Muốn tìm tích khi biết hai thừa số con làm thế nào? +Muốn tìm thương khi biết hai SBC và số chia con làm thế nào? -GV nhận xét, chốt kiến thức Bài 5: Một trường tiểu học dự kiến HS đọc thầm bài trồng 30 cây xanh ở vườn trường. -1HS đọc to, lớp theo dõi. a.Nếu trồng thành 5 hàng thì mỗi hàng -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết có mấy cây? phép chia phù hợp với từng câu hỏi. b.Nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì trồng VD: a.30 cây nếu trồng thành 5hàng thành mấy hàng? đều nhau thì ta có phép chia 30:5=6 -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. vậy mỗi hàng có 6 cây -GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm b. 30 cây nếu trồngmỗihàng 5 cây thì 4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời ta có phép chia 30:5=6 vậy trồng câu hỏi thành 6 hàng. -HS thực hiện. - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: Nêu các phép nhân, phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. -HS đọc thầm bài -HS thực hiện -Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu.
- -GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm -HS thảo luận, mỗi HS nêu 1 tình 2rồi nêu 1 tình huống có phép nhân, phép huống khác nhau chia. VDa. 1 chuồng gà có 2 tầng, mỗi tầng -GV gọi HS lên trình bày tình huống và có 5 con gà. Chuồng gà đó có 10 con viết phép nhân hoặc chia phù hợp. gà. Ta có phép nhân 5x2=10 con gà, -GV nhận xét, khen ngợi b.Trong chuồng có 2 loại thỏ xám và -Có thể yêu cầu HS nêu thêm một số tình nâu, mỗi loại thỏ có 4 con. Cả 2 loại huống thực tế có 1 phép nhân hoặc 1 phép thỏ có 8 on ta có phép nhân 4x2=8 con chia đã học. thỏ,.... -GV nhận xét, chốt ý. -3,4HS nêu. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. ( 1 tranh có thể có 2 tình huống khác nhau và có thể vừa lập được 1 phép nhân và 1 phép chia. -1,2 HS nêu thêm HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, - HS nêu ý kiến các con hãy sử dụng các phép nhân, phép - HS lắng nghe chia đã học để giải quyết các tình huống thực tế mà các con gặp để hôm sau chia sẻ với bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VÀ ĐỌC : MÙA LÚA CHÍN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân.
- - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước - Quan sát nói về vai trò của cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối. Bài tập 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. - Thực hiện theo yêu + GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1. cầu: + GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,... + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và - Lắng nghe được nấu thành cơm. + GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình: (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín (4) Thóc (5) Gạo (6) - Thảo luận nhóm đôi Cơm Bài tập 2: - GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng). - GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – cây lương - Thực hiện theo yêu cầu thực chính của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc Mùa GV lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo.
- - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa chín. - Lắng nghe Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa được nghe. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tơ kén, ri đá. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối theo. 4 đoạn thơ + HS1: khổ thơ 1. - HS đọc phần chú giải từ + HS2: khổ thơ 2. ngữ: + HS3: khổ thơ 3. + Tơ kén: sợi tơ con tằm + HS4: khổ thơ 4. nhả ra để tạo thành tổ - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS kén, màu vàng. đọc tiếp nối như GV đã phân công. + Ri đá: loài chim sẻ mỏ - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài ngắn, mình nhỏ, lông đọc. màu nâu sẫm. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài. - HS luyện đọc. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì?
- + HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2. - HS đọc yêu cầu câu + HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả hỏi. của người nông dân? + HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? - GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo 4 câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện rầm rì”: + Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn người - HS thảo luận. gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ xa, đoàn - HS trình bày: người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho tác giả có + Câu 1: Ở khổ thơ 1, cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo nên những làn sóng đồng lúa chín được so rung rinh, làm xáo động cả hàng cây, làm lung lay cả sánh với một biển vàng, hàng cột điện. Người ta nhìn xa chỉ thấy những bó lúa tơ kén. vàng chuyển động, không thấy người gánh lúa nên có + Câu 2: Một hình ảnh cảm tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói. đẹp ở khổ thơ 2: Lúa biết + HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản hơn: đi/chuyện rầm rì /rung Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió rì rào, có rinh sóng. cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì rầm. + Câu 3: Những câu thơ -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu ở khổ thơ 3 nói về nỗi vất điều gì? vả của người nông dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay /Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng / Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của bao người /Nuôi lớn lúa. + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như đồng lúa mênh mang đang cất lên tiếng hát. - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao động
- vât vả của những người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên mùa lúa chín. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1,2; đọc cả mẫu. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS trình bày câu trả lời: thích hợp: + Câu 1: • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. rẫy. b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: cấy. • Từ ngữ chỉ hoạt động c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. liên quan đến cây lúa: + HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ trên. cấy, gặt, đập, gánh. - GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên bảng lớp, • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt câu với 9 cây lúa: gạo, thóc. từ ngữ đó. + Câu 2: • Cánh đồng lúa rộng mênh mông. / Trên cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi sống con người. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
- 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÙA LÚA CHÍN. CHỮ HOA S (2tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. -Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. - HS lắng Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, nghe. chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín. - HS lắng - GV đọc 2 khổ thơ đầu. nghe, tiếp thu. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. - HS lắng
- - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS nhận xét: nghe, đọc + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, có một thầm theo. dòng 2 chữ. - HS đọc bài; + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. các HS khác + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột lắng nghe, đọc phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li. thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ các em dễ viết - HS quan sát, sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lắng nghe, tiếp lay. thu. - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì). - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ viết sai. - HS viết bài. - HS soát lại bài của mình. - HS chữa lỗi sai. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng hay ngh: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu cho 1 HS làm bài. - HS đọc thầm - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, đọc yêu cầu câu từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh. hỏi. - GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã hoàn chỉnh. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc rễ. Bài tập 3: - HS làm bài. - GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu - HS trình bày: hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau: cao - ngắm - + Ngược với thật. nghe - kể
- + Ngược với lành (hiền). chuyện - cành + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. cao - cây sồi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài. - HS trình bày: + Ngược lại với thật: giả. + Ngược lại với lành (hiền): dữ. + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường: hẻm, ngõ. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời: Chữ S hoa cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết hợp của 2 mấy 1 nét. nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng
- xoắn to ở đầu chữ (giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong. - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 6, viết - HS quan sát, nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển hướng bút lượn sang trái lắng nghe, tiếp viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn thu. vào trong. Dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. - GV quan sát - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành trên bảng lớp. lá. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ư, - HS viết bài. ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li. - HS đọc câu + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu huyền đặt ứng dụng. trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - HS lắng - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. nghe, thực - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài. hiện. - HS viết bài. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (1 tiết) (2 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - Hiểu được nghĩa cùa các từ ngừ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng nghi cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa bài và giới thiệu bài học: Bác Hồ luôn quan tâm đọc, lắng nghe, tiếp thu. và yêu thương mọi người, mọi vật. Bài đọc Chiếc rễ đa tròn các em học hôm nay kể về tỉnh cảm của Bác với một chiếc rễ đa. Chiếc rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để chiếc rễ đa mọc thành cây, để cái cây mọc lên từ rễ đa ấy mang lại niềm vui cho thiếu nhi? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài bài đọc Chiếc rễ đa tròn - HS đọc phần chú giải từ ngữ: với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, + Tần ngần: đang mải suy nghĩ, thiết tha. chưa biết nên làm thế nào. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa + Cần vụ: người đang làm công các từ ngữ khó: tần ngần, cần vụ, thắc mắc. việc chăm sóc, phục vụ lãnh đạo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài: hỏi. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tiếp nhé” - HS luyện đọc. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “sẽ biết”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân đọc thầm theo. công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.

