Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 34

docx 40 trang cận bạch 06/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_34.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 34

  1. GIÁO ÁN LỚP 2A- TUẦN 34 Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HSTL vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có thích không? - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng - HS lắng nghe đáp án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy - HSTL: B mươi tư - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời - HSTL: B câu hỏi này nào? Cô mời... 2. 503 = 500 + 30 - HSTL: 503=500+3 A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? - Vậy 503 = ? -HSTL: A.898 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 - HS nghe -Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - Cô mời con .. - HSNX - Nhận xét câu trả lời của bạn? - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - GVNX và tổng kết trò chơi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1 : MT: HS được củng cố về đọc, - HS nghe và quan sát viết, cấu tạo số có 3 chữ số
  2. * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - HS đọc y/cầu bài tập. - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé! - HSTL: Tính - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS thảo luận nhóm ? Đề bài y/c gì? - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ - Đại diện nhóm lên trình bày. thích hợp và đọc kết quả. *CHỮA BÀI: - Đại diện nhóm trình bày - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - 3 HSTL: biểu diễn thông qua số - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; biểu diễn dùng lời; biểu diễn - GV cho HS giao lưu. bằng các trăm, chục, đơn vị. - Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn nào? Bài tập 2 : MT: HS được củng cố về đếm,so sánh các số có 3 chữ số - 1HS đọc y/c - GV chiếu bài 2. - HS thực hiện theo cặp đôi - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để -Nhóm 1 đọc bài làm đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng với mỗi vạch của tia số. - HSTL: con đếm từ 700, mỗi * CHỮA BÀI: vạch nhỏ đếm thêm 10, 710, - GV chiếu bài làm của nhóm 1. 720,730,740... 790 . - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình. -HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô - 990 mà gần sát vạch số 1000. ?- này? Liền trước 1000 là 999. ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? Bài tập 3 : MT: HS được củng cố về đọc, so - HS đọc yêu cầu sánh các số có 3 chữ số -HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, - GV chiếu bài 3. hươu cao cổ, ngựa vằn, cá sấu. - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. -HS thảo luận nhóm 2. ? Tranh vẽ những gì? - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát tranh, đọc thông tin có được từ nội -Đ D nhóm: trình bày dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi (Nhóm tớ vừa trình bày xong, đáp các câu hỏi trong SGK. mời bạn nhận xét) * CHỮA BÀI: - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. nhẹ nhất? - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất - GV cho HS giao lưu. - HS2: Làm thế nào bạn tính - Làm thế nào các con biết con vật nào nặng được cá sấu nặng hơn ngựa vằn nhất, con vật nào nhẹ nhất? 239 kg ? -Đ D nhóm:
  3. ? Con so sánh như thế nào? 492 - 253 = 239 (kg) -HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật. ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con -HSTL: Con thấy cân nặng của 3 vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? con vật đều là số có 3 chữ số, con - GVNX, khen HS. so sánh các chữ số hàng trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. -HSTL: Con làm phép tính trừ. -HSNX bạn HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được - Cả lớp tham gia chơi cách : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng. - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét HS chơi CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - Hs trả lời. gì? - Hs trả lời. - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
  4. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào - HSTL trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có thích không? - GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô bảo - HS chơi “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp. - HS nghe - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 4 : MT: HS được củng cố về đặt tính rồi tính các số có 3 chữ số - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu ? Đề bài y/c gì? - HS làm bài - Cho lớp tự làm cá nhân. - Đổi vở kiểm tra chéo, - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép nói cách làm cho bạn tính, 1 bạn trả lời nghe. - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu - 2 HS lên bảng đọc bài *CHỮA BÀI: làm. - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - HSNX bạn - Cô mời ý kiến nhận xét. - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu - GV cho HS giao lưu lại cách đặt tính phép * Khai thác: tính 69 + 108. - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính các - 1HS trả lời - NX phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000?
  5. -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép tính 645 – 73 như thế nào? - 1HS trả lời - NX - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Bài tập 5 : MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - GV chiếu bài 5. - 1HS đọc đề toán - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. + Đề bài cho biết có 576 GV yêu cầu HS đọc đề bài. hành khách mua vé (?) Đề bài cho ta biết gì? ngồi, 152 hành khách mua vé giường nằm. (?) Đề bài hỏi gì? + Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu - GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở hành khách? - Chữa bài: - HS làm vào vở + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu - 1 HS chữa hành khách con làm phép tính 576 + 152? + HSTL: Vì tất cả hành -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của khách của chuyến tàu bạn? gồm hành khách mua vé + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... ngồi và hành khách mua -GV nhận xét vé giường nằm. -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần -HS quan sát, nhận xét lưu ý điều gì ? -HS nhận xét -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép tính đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập 6: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”. + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số nào? - Cả lớp tham gia chơi + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng nhiều lần nhất sẽ thắng cuộc. Nhận xét , tuyên dương HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
  6. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở - Hs trả lời. rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HSTL trò chơi: “Chạy tiếp sức”. -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các - HS lắng nghe bài toán nhanh -HS chơi. hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài tập 1 : MT: củng cố kĩ năng tính - HS nghe nhẩm phép cộng, trừ trong phạm vi -HSTL 1000. - HS làm bài - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài -Trao đổi theo bàn 1 ? Đề bài y/c gì? - 2 hs lên trình bày.
  7. - Cho lớp tự làm cá nhân - Cả lớp vỗ tay. - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - Cho hs lên bảng trình bày và giao lưu *CHỮA BÀI: - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - GV cho HS giao lưu. - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm.. - GV cho HS giao lưu Bài tập 2 : MT: củng cố kĩ năng tính - HS nghe nhẩm phép nhân, chia -HSTL - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 ? Đề bài y/c gì? Với bài 2 này các con có muốn thực hiện qua một trò chơi không? Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và -Cả lớp chơi được truyền điện tiếp; bạn nào trả lời sai sẽ bị phạt nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí không? -Tổ chức cho hs chơi - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt Bài tập 3 MT: HS vận dụng KT, KN đã học để quan sát tranh, nêu phép tính -HSTL Y/c hs đọc yêu cầu Bức tranh ở bài 3 vẽ những gì? Y/c thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh nêu tình huống phù hợp với 1 phép tính -HS thảo luận nhóm 2 nhân thích hợp, rồi từ phép nhân đó con viết thành 2 phép tính chia tương ứng. *CHỮA BÀI: HSTL: Vì có 4 cột, mỗi cột 5 bóng - GV gọi 2 nhóm lên trình bày đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. HSTL: Có 20 bóng đèn chia đều - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 = vào 4 cột. Hỏi mỗi cột có bao nhiêu 20? bóng đèn? Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 phép tính chia. Vậy con có thể nêu bài toán tương ứng với 20: 4 = 5 như thế nào?
  8. -Nhận xét, khen bài hs làm tốt. * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C Cả lớp tham gia chơi chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét hs chơi CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức - HS trả lời. gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HS tham gia trò chơi: trò chơi: “Đố ban”
  9. -GV nêu quy luật: Cô đưa câu hỏi để tìm số đúng. Bạn nào trả lời nhanh hơn và đúng sẽ được thưởng hoa. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Hs lắng nghe dương học - HS ghi tên bài vào vở. sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài tập 4. -HSTL Mục tiêu: vận dụng KT,KN để giải toán -Các nhóm thảo luận. - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán yc gì? -2 nhóm lên trình bày. - Cho hs thảo luận nhóm 4, tính và Nhóm 1: Các bạn có câu hỏi gì ko? điền số vào bảng phụ. HS khác: Tại sao bạn ghi 5 xe đạp có - Mời từng nhóm lên trình bày và 10 bánh xe? giao lưu. Nhóm 1: Vì mỗi xe đạp có 2 bánh. 5 xe đạp sẽ có 2 x 5 = 10 bánh. Nhóm 2: Các bạn có ra kết quả giống nhóm tôi không? Vậy nếu 6 bánh xe thì có bao nhiêu xe đạp? HS khác: có 3 xe đạp vì 6 : 2 = 3. -Nhận xét, chốt bài đúng. GV chốt: các con đã biết vận dụng bảng nhân, chia vào giải toán Bài tập 5 Mục tiêu: vận dụng KT,KN để giải toán - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát tranh -HSTL minh họa và đọc đề bài phần a. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + GV tóm tắt dữ kiện bài toán - HS làm bài vào vở. (Chiếu slide): “Mẹ Nam có 20 quả Mỗi rổ cần số quả dưa là: dưa hấu. Nếu có 5 rổ dưa thì mỗi rổ 20: 5 = 4 (quả). sẽ có mấy quả”. Mời các con làm Đáp số: 4 quả xoài. bài giải. - HS nêu cách làm bài của mình.
  10. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu có). - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu - HS đọc bài toán. trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm - HS làm việc nhóm 2: có lỗi sai). + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra cách làm. + HS thống nhất cách giải và làm vào - GV yêu cầu HS quan sát tranh bảng phụ. minh họa và đọc đề bài phần b. Cần số rổ là: - GV tổ chức cho HS làm việc theo 20:5 = 4 ( rổ) nhóm 2: Đáp số: 4 rổ + HS trao đổi, phân tích bài toán - HS trình bày bài làm của nhóm. như phần a. + HS giải bài toán vào bảng phụ. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính 20 : 5 = 4 (rổ)? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? - HS trả lời. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát bài Hình khối. -HS hát (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên các hình nào? -Hình tròn, hình tam giác, hình -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới vuông,...
  11. Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các -HS lắng nghe hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đo lường chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đo lường. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 92) MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường cong đường gấp khúc,vẽ đoạn -HS đọc đề bài thẳng . a) Chỉ ra đường thẳng, đường -GV yêu cầu HS đọc đề bài cong, đường gấp khúc trong các (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? hình. b) Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong hình . -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p c) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài -GV chữa bài 6cm . a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội -HS chơi nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. -GV nhận xét -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, -HS lắng nghe các con liên tưởng đến đường nào mà chúng -Hình tròn liên tưởng đến mình đã học? đường cong; hình vuông, hình b) GV gọi 1 HS lên chữa. tam giác liên tưởng đến đường gấp khúc,... - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần c) -1 HS lên chữa - GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng Sau khi HS chữa, hỏi: 6cm vào vở. (?) Tớ muốn nghe nhận xét từ -GV chữa bài => chiếu vở bạn.... (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng -1 HS đọc này. -HS chữa, nhận xét + Xác định hai điểm, điểm thứ -GV nhận xét. 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 6, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe. Bài 2 (trang 92) -HS đọc
  12. MT: + Củng cố kĩ năng đếm hình tam giác , hình -HS thảo luận nhóm 4 tứ giác . + Củng cố kĩ năng đếm khối truj và khối -HSTL . cầu . -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) -HS lắng nghe. (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả -HS đọc . lời câu hỏi: + Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu -HSTL . hình tứ giác ? -GV nhận xét . GV yêu cầu HS đọc đề bài b) -HS lắng nghe (?) Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì? -GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2p, trả lời câu hỏi: + Có bao nhiêu khối trụ ? Bao nhiêu khối cầu ? -GV nhận xét . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 (trang 92) -1 HS đọc MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có + Đo và tính độ dài đường gấp lời văn) liên quan đến phép trừ. khúc ABCDEG . -GV yêu cầu HS đọc đề bài. +Có 5 đường gấp khúc từ A đến (?) Đề bài cho ta biết gì? B Đề bài hỏi gì? + Đường gấp khúc từ A đến + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến ? G được tạo bởi 5 đoạn thẳng. + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy -HS làm vở đoạn thẳng? -HS chữa -GV yêu cầu HS đo và tính độ dài đường -HS nhận xét, lắng nghe gấp khúc ABCDEG vào vở. -HSTL: Để tính độ dài đường -GV chữa bài gấp khúc ta tính tổng độ dài các -GV cho HS nhận xét – chữa bài. đoạn thẳng tạo nên đường gấp => Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta khúc đó. làm thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS lắng nghe. và mở rộng kiến thức gì? - HS trả lời. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  13. Tiếng Việt: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÓP NÁT QUẢ CAM 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?. - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ + Bài tập 1: tuổi trong những truyện dưới đây: Tranh 1: Các bạn nhỏ đang - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời tung tăng tới trường. câu hỏi. Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: áo quốc kì, đang đặt lên - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có ngực, hát quốc ca Việt Nam. thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Nam: Thiếu Tranh 3: Các bạn nhỏ đang nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, chơi tro tập tầm vông. thông minh và đầy sang tạo + Bài tập 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc
  14. Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam. Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm b. Cách tiến hành : theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các - HS đọc phần chú giải: nhân vật. + Giặc Nguyên: nhà Nguyên - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: – triều đình do người Mông giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu. Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm mưu xâm lược nước ta. + Trần Quốc Toản: Em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều công lớn - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS trong kháng chiến chống đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số. giặc Nguyên. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng + Vương hầu: người có tước dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương vị cao do vua ban. dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền - HS đọc bài. rồng, xăm xăm, lăm le, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 - HS luyện phát âm. đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 132. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
  15. + HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? + HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho - HS thảo luận theo nhóm. Quốc Toản như thê nào? + HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp - HS trình bày: nát quả cam nói lên điêu gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS trả lời: Qua câu chuyện, thảo luận. các em hiểu Trần Quốc Toản - GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em là một thiếu niên yêu nước. hiểu gì về Trần Quốc Toản? Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho dân cho nước. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK 132. b. Cách tiên hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS thảo luận. đậm: - HS trình bày: a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua. c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. + HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÉ CHƠI ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V KIỂU 2 ( 2 tiết)
  16. 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích đoạn theo. bài thơ Bé chơi (42 chữ). - GV đọc mẫu 8 dòng thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ. lắng nghe, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn nhỏ chơi trò chơi nghề nghiệp ( làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc, ) + Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu - HS luyện phát âm, viết mỗi dòng viết từ ô 3. nháp các từ dễ viết sai. - HS viết bài.
  17. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp - HS soát bài. cầu, thầy thuốc, - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã a. Mục tiêu: HS ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập: Chọn chữ ch hay tr: - HS làm bài vào vở, lên bảng làm bài. - HS trình bày: trăng, trở, - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện chân, trời, trăng. viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu bài tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa như sau: + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, - HS làm bài vào vở, lên ngựa,... bảng làm bài. + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng. - HS trình bày: + Vật dùng để quét nhà. + Cây nhỏ, thân mềm, làm - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện thức ăn cho trâu, bò, viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. ngựa,...: cỏ. + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng: gõ. + Vật dùng để quét nhà: chổi. Hoạt động 4: Ôn tập, củng cố cách viết các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2)
  18. a. Mục tiêu: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. b. Cách tiến hành: - HS quan sát. * Hướng dẫn quan sát và nhận xét: - GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) trong khung chữ và nêu yêu cầu bài tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; Viết câu ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - HS quan sát trên bảng lớp. - HS viết bài. - GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh theo chiều chuyển độn của mũi tên các chữ A, M, N, Q, V - HS đọc từ ứng dụng. (kiểu 2). - GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, Q, V (kiểu - HS lắng nghe, tiếp thu. 2) vào vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn viết tên riêng – từ ứng dụng: - HS quan sát, thực hiện. - GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc là tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động ở nước ngoài. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ g, y, h cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),... - GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT
  19. BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. Nghỉ hơi dài hơn cuối mỗi thông tin. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Biểu dương những ý tưởng sáng tạo mạnh dạn của thiếu nhi Việt Nam; khuyến khích HS sáng tạo. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp nát quả cam kể về người thiêu niên anh hùng - HS lắng nghe, tiếp thu. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé! HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin Những ý tưởng sáng tạo. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc mẫu bài đọc: theo. + Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin + Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. - HS đọc phần chú giải từ - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngữ: ý tưởng, sáng chế. + Ý tưởng: điều mới mẻ nảy ra trong đầu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS + Sáng chế: tạo ra vật mới. đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã phân chia các - HS đọc bài. đoạn rõ ràng.
  20. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: ý tưởng, độc đáo, ngõ - HS luyện phát âm. ngách, âm mưu,... - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 - HS luyện đọc. đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc bài. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 135. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - HS thảo luận theo nhóm. trong SGK: + HS1 (Câu 1): Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ dành - HS trình bày: cho ai? + Câu 1: Đây là cuộc thi dành + HS2 (Câu 2): Học sinh cả nước hưởng ứng cho HS tiểu học. cuộc thi như thế nào? + Câu 2: Hằng năm, HS các + HS3 (Câu 3): Mỗi bức tranh trong bài thể trường tiểu học trong cả nước hiện 1 ý tưởng sáng tạo độc đáo. Em thích ý đã gửi đến cuộc thi hàng trăm tưởng nào? Vì sao? nghìn bức tranh hoặc mô hình - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và thể hiện những ý tưởng sáng trả lời câu hỏi. tạo rất độc đáo. - GV mời một số nhóm trình bày kết qủa thảo + Câu 3: HS có thể trả lời: Em luận. thích bức tranh 1 - Cân xử lí độc hại (của bạn Trần Minh Khoa) giúp phát hiện những sản phẩm có hại cho sức khoẻ con người. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 135. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 bài tập trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng sáng tạo trẻ thơ. - HS thực hành, trao đổi + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự tán nhóm. thành của em đối với sáng kiến của các bạn nhỏ được giới thiệu trong bài Những ý tưởng sáng - HS trình bày: tạo. + Câu 1: