Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_22.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 22
- TUẦN 22 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai: chuyên quyền, xã tắc, ... Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: thái sư, phép nước, câu đương, quân hiệu, chuyên quyền, thượng phụ,...). Biết tra từ điển, tìm hiểu nghĩa của một số từ cổ: thềm cấm, xã tắc, hạ thần. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi Trần Thủ Độ luôn đề cao kỉ cương, phép nước; trong công việc, không thiên vị người thân; nghiêm khắc với bản thân mình; Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay. - Bồi dưỡng ý thức tổ chức kỉ luật, tôn trọng pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe bài hát Một vòng Việt - HS lắng nghe và nêu cảm xúc sau Nam. khi nghe - Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay, nước - HS nghe giới thiệu bài. nào cũng có pháp luật để điều chỉnh mọi hoạt động của công dân và bảo đảm an ninh, trật tự trong xã hội. Ai cũng phải tuân theo pháp luật. Càng có chức có quyền càng phải tôn trọng pháp luật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ cùng các em đọc câu chuyện về một tấm gương như vậy. Nhân vật chính trong câu chuyện là ông Trần Thủ Độ, vị quan đứng đầu triều đình nhà Trần, có công lập nên nhà Trần và lãnh đạo thành công cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Nguyên Mông. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
- 2 diễn biến của chuyện. Kết hợp giải nghĩa thầm theo. từ ngữ khó và hướng dẫn HS tra từ điển - HS cùng GV giải nghĩa từ khó để hiểu những từ ngữ khác thái sư, phép nước, câu đương, quân hiệu, chuyên quyền, thượng phụ, thềm cấm, xã tắc, hạ thần - GV tổ chức cho HS chia đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến ... vượt qua phép nước. + Đoạn 2: từ Có lần... đến ... ông mới tha cho. + Đoạn 3: từ Một lần khác... đến ... lấy vàng, lụa thưởng cho. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. Tuy nhiên, không nên làm HS cảm thấy bị gò bó, mất tự nhiên khi đọc. Việc đọc diễn cảm còn được tiếp tục sau khi HS trả lời các CH đọc hiểu. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - Một số nhóm đọc to trước lớp theo đọc theo nhóm. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS lại nhận xét bạn đọc. đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Học sinh phát hiện những từ khó cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu đọc, thực hành luyện đọc từ khó chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 3 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - HS đọc các câu hỏi CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS thảo luận nhóm. đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. + Trần Thủ Độ có địa vị đặc biệt như thế - Ông có công lập nên nhà Trần, lại là nào trong triều đình? chú của vua và là người đứng đầu trăm quan. + Sự việc nào cho thấy ông giữ nghiêm - Khi vợ ông xin cho một người làm phép nước trong việc dùng người? chức câu đương, dù đó là chức nhỏ ở xã, ông cũng không đồng tình nên đã nghĩ ra một cách khiến người đó phải van xin mới tha cho. GV nói thêm: Đó cũng là cách răn đe những người muốn chạy chọt để làm quan + Trần Thủ Độ có thái độ như thế nào - Ông thưởng phạt rất nghiêm minh đối với việc thưởng phạt? (sự việc xảy ra với người quân hiệu cho thấy rất rõ điều đó). + Sự việc nào cho thấy ông rất nghiêm - Khi có người tâu với vua là ông khắc với bản thân? chuyên quyền, ông không giận dữ mà suy nghĩ hồi lâu, rồi nhận lỗi và đề nghị nhà vua quở trách mình, ban thưởng cho người nói thật. + Ba sự việc trong bài đọc nói lên điều gì - HS có thể phát biểu ý kiến khác về Trần Thủ Độ? nhau: Trần Thủ Độ là vị quan luôn giữ nghiêm phép nước. / Ông là người đề cao kỉ cương, phép nước. / không thiên vị người thân, nghiêm khắc với bản thân mình... - GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến điều chỉnh, nếu cần. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Bài đọc ca ngợi Trần Thủ Độ luôn đọc, em hiểu nội dung là gì? đề cao kỉ cương, phép nước; trong - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận công việc, không thiên vị người thân; xét, nêu ý kiến (nếu có). nghiêm khắc với bản thân mình
- 4 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV tổ chức trò chơi “Xì điện”. HS 1 - HS đọc nối tiếp đoạn. HS khác đọc đoạn 1, chỉ định bạn tiếp theo đọc nhận xét. đoạn tiếp theo, ... - GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS - HS đọc theo các vai: Người dẫn điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, truyện, Thái sư Trần Thủ Độ, Vua, nhấn giọng không đúng hoặc có giọng Viên quan, Linh Từ Quốc Mẫu đọc không phù hợp với nội dung câu, - HS khác nhận xét. đoạn - GV tổ chức cho HS đọc phân vai 4. Hoạt động vận dụng - GV nêu câu hỏi: Em học tập điều gì ở - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, Trần Thủ Độ? các học sinh được hỏi trả lời. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ PHONG CẢNH (VIẾT KẾT BÀI) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh theo hai cách: kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng; Viết được đoạn kết bài có ý nghĩa khái quát và có cảm xúc.
- 5 - Biết cách thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập; Tự viết được đoạn kết bài mở rộng và đoạn kết bài không mở rộng phù hợp cho bài văn tả phong cảnh. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: phiếu học tập dành cho HS, bảng nhóm. - HS chuẩn bị: Bảng dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, HS lắng nghe các em đã tập viết một đoạn mở bài trực tiếp và một đoạn mở bài gián tiếp cho bài văn tả phong cảnh. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em viết đoạn kết bài cho bài văn đó nhé! 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Bài tập 1 - GV mời 4 HS lần lượt đọc BT 1 và 4 - Các HS khác đọc thầm theo. đoạn kết bài trong SGK. HS xác định yêu cầu của bài tập + Kết bài mở rộng có đặc điểm gì? - HS trả lời theo gợi ý trong SGK + Kết bài không mở rộng có đặc điểm gì? - HS thảo luận nhóm đôi để xếp các đoạn Đáp án: kết bài trong phiếu học tập vào nhóm + Kết bài mở rộng: các đoạn a, c, d. thích hợp. + Kết bài không mở rộng: đoạn b. - HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS nhăc lại cách viết + Kết bài mở rộng + Kết bài không mở rộng Hoạt động 2: Bài tập 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài tập 2 - 1 HS đọc đề bài . Các HS khác đọc + Bài tập có yêu cầu gì? thầm theo - GV gạch chân từ ngữ quan trọng. - Viết một đoạn kết bài mở rộng, một Viết một đoạn kết bài mở rộng, một đoạn kết bài không mở rộng cho bài đoạn kết bài không mở rộng cho bài văn tả cảnh em đã chọn.
- 6 văn tả cảnh em đã chọn - HS làm việc cá nhân viết đoạn văn - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm theo yêu cầu. bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, - HS đọc trước lớp. nếu HS có thắc mắc. - HS khác lắng nghe, nhận xét, sửa - GV mời một số HS đọc đoạn kết bài của nếu cần các em trước lớp. - Sau mỗi đoạn kết bài, GV mời một số HS khác nhận xét, góp ý theo các tiêu chí: + Cấu tạo của đoạn: có câu mở đoạn, các câu phát triển đoạn, câu kết đoạn chưa? + Nội dung đoạn văn đã đúng cảnh được chọn chưa? + Từ ngữ có phù hợp (sáng tạo) không? - GV nêu nhận xét, giúp cả lớp hiểu cách - HS nhắc lại viết kết bài mở rộng và không mở rộng. 3. Hoạt động vận dụng Em hãy nêu cách viết đoạn văn kết bài - HS nhắc lại theo kiểu mở rộng (không mở rộng) Về chỉnh sửa, viết lại đoạn văn kết bài ở bài tập 2 cho hoàn chỉnh (hay hơn) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về lòng yêu nước và những công dân gương mẫu; Lắng nghe bạn; biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn; Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu; Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị, hình ảnh đẹp trong câu chuyện hoặc các câu thơ hay. - Biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
- 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một bài báo ngắn về một công dân yêu nước. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV phát cho cho HS một bài báo - HS lắng nghe và nêu nội dung tờ báo ngắn và yêu cầu học sinh đọc và nêu nội dung của tờ báo vừa đọc. - GV nhận xét, tuyên dương GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe và nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về lòng yêu nước và những công dân gương mẫu. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu và được nghe bạn giới thiệu. 2. Hoạt động thực hành 1. Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 - 1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT và BT 2. 2. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời một số HS cho biết các em sẽ - HS dựa vào nội dung đã đọc về lòng kể chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài yêu nước và những công dân gương báo gì), chuyện (bài) đó nói về điều gì? mẫu để trả lời. Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi Giới thiệu và trao đổi trong nhóm - Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi về cạnh về tác phẩm theo gợi ý câu chuyện + Tên tác phẩm đó là gì? Tác giả là ai? + Nội dung chính của tác phẩm nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi tác phẩm đó thể nào? Chia sẻ chi tiết, hình ảnh em
- 8 thấy thú vị, đẹp trong tác phẩm GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi. Giới thiệu và trao đổi trước lớp - GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm 5 -7 HS giới thiệu trước lớp mà các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả, kịch). - GV động viên HS giới thiệu; cho - Cả lớp cùng trao đổi phép các em nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện, vở kịch, bộ phim (hoặc nội dung bài thơ, bài văn) theo hướng dẫn ở các bài học trước. - GV và các bạn trong lớp nhận xét và - Cả lớp nhận xét khen ngợi bạn. - GV nhận xét, tuyên dương Trong tiết học, GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS nghe và ghi chép. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS tự nhận xét, - HS tự nhận xét đánh giá về tiết học. - GV nhận xét chung về tiết học, khen - HS lắng nghe ngợi và biểu dương HS. Chú ý biểu dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe. - GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại - HS nhận nhiệm vụ câu chuyện, bài thơ, bài văn cho người
- 9 thân nghe. Chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4. BAY TRÊN MÁI NHÀ CỦA MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ đọc sai: ráng đỏ, rơm rạ, triền đê, . Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: đốm lửa chăn bò,...). Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những công dân trẻ đang ngày đêm lao động, góp phần xây dựng quê hương, đất nước; Cảm nhận được những chi tiết thú vị và hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài; Góp phần bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội - HS quan sát và nêu. dung tranh. GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm - HS lắng nghe Người công dân, các em đã được học vở kịch Người công dân số Một. Vở kịch ca ngợi người công dân trẻ tuổi Nguyễn Tất Thành (tức là Bác Hồ) quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Ở bài đọc tiếp theo, các em được học về tấm gương chí công vô tư của một vị quan đầu triều Trần là Thái sư Trần Thủ Độ. Bài thơ các em học hôm nay nói về những con người
- 10 bình thường đang ngày đêm lao động quên mình, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc và những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thầm theo. thiết đối với HS địa phương. Giọng đọc - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. hào hứng, sôi nổi, thiết tha, phù hợp với nội dung bài thơ. - GV tổ chức cho HS chia đoạn. - HS chia đoạn và đọc nối tiếp Bài thơ gồm 4 đoạn (tương ứng mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS luyện đọc đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, sôi nổi. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc, thực hành luyện đọc từ khó. đọc: ráng đỏ, rơm rạ, triền đê, - 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo CH. Cả lớp đọc thầm theo. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu đọc, thảo luận nhóm 4, theo các câu hỏi cầu: tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
- 11 chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. HS báo cáo kết quả. 1. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết - Tên bài thơ Bay trên mái nhà của bài thơ là lời của một phi công? mẹ và các từ ngữ, hình ảnh như: con chuồn chuồn bằng thép, dưới cánh, canh trời, cánh chim xa, những cánh bay cho biết bài thơ là lời của một phi công. 2. Tìm những hình ảnh đẹp về bầu trời và - HS có thể nêu những hình ảnh khác quê hương, đất nước trong bài thơ. Em nhau: Giàn khoan đứng giữa mịt mù thích hình ảnh nào? Vì sao? sóng biển / Những bãi bờ dâng ráng đỏ phù sa. Trong giấc mơ, con chuồn chuồn bằng thép / HS chọn hình ảnh mình thích và nêu lí do vì sao 3. Qua các từ ngữ “canh trời”, “cánh - Người phi công từng cùng “con bay của hoà bình”, em hiểu người phi chuồn chuồn bằng sắt” “canh trời” công trong bài thơ đã và đang làm gì cho (bảo vệ Tổ quốc); nay lại ngồi sau quê hương, đất nước? tay lái điều khiển “những cánh bay hoà bình mải miết” (xây dựng đất nước). 4. Vì sao có thể nói mỗi khổ thơ đều thể - Khổ 1: Tình yêu quê hương, đất hiện sâu sắc tình yêu quê hương, đất nước thể hiện ở những hình ảnh nước? đẹp của đất nước: (đất) đỏ Tây GV hướng dẫn HS tìm hình ảnh quê hương, Nguyên, (cây) xanh Biên Hoà, đất nước và những từ ngữ trực tiếp thể hiện giàn khoan đứng giữa mịt mù sóng tình yêu quê hương, đất nước trong từng biển, những bãi bờ dâng ráng đỏ khổ thơ. phù sa. - GV Có thể tổ chức làm việc bằng biện - Khổ 2: Tình yêu quê hương, đất pháp mảnh ghép, theo đó, mỗi nhóm nước thể hiện ở liên tưởng về Chuyên thảo luận về một khổ thơ, nhóm những kỉ niệm tuổi thơ (con diều
- 12 Ghép tổng hợp và trình bày. giấy, mùi rơm rạ, đốm lửa chăn bò) và ở từ bồn chồn thể hiện cảm xúc nôn nao trào dâng trong lòng khi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ. - Khổ 3: Tình yêu quê hương, đất nước thể hiện ở những hình ảnh đẹp của quê hương (mái nhà của mẹ, hoa mướp vàng, xoan tím, cỏ triền đê) và ở các từ ngữ nhớ tổ, quay về. Khổ 4: Tình yêu quê hương, đất nước thể hiện ở chi tiết “Con sẽ về bé bỏng giữa quê hương”. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Ca ngợi những công dân trẻ đang thơ, em hiểu nội dung của bài thơ là gì? ngày đêm lao động, góp phần xây dựng quê hương, đất nước 3. Hoạt động vận dụng GV nêu câu hỏi: Em hiểu bài thơ có ý - HS trả lời nghĩa gì? Em cần làm gì góp phần xây dựng quê hương đất nước em thêm giàu đẹp? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà đọc trước bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cách nối các vế câu ghép và nối được các vế câu ghép; Cảm
- 13 nhận được những hình ảnh đẹp và hiểu ý nghĩa của ngữ liệu. - Biết thảo luận nhóm; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn tả phong cảnh có hình ảnh, cảm xúc. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ một số cảnh đẹp, bảng nhóm. - HS chuẩn bị: Tranh minh hoạ một số cảnh đẹp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giới thiệu bài: Ở những tiết học trước, các em đã được học về cách nối các vế câu ghép. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em luyện tập để củng cố hiểu biết về cách nối các vế câu ghép và vận dụng hiểu biết đó để sử dụng từ ngữ nối một số vế câu ghép. 2. Hoạt động khởi động HĐ 1: Tìm hiểu cách nối các vế câu ghép (BT 1) - GV mời 1 HS đọc BT 1, cả lớp đọc - HS đọc và xác định yêu cầu thầm theo. - GV có thể tổ chức cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm nhóm mảnh ghép. Mỗi tổ là 1 nhóm Đáp án: Vòng Chuyên gia: Mỗi nhóm làm 1 ý - Các vế câu ghép được nối trực Vòng Mảnh ghép: HS di chuyển về nhóm tiếp với nhau, ngăn cách nhau mới. Sao cho nhóm mới có đủ thành viên bằng dấu phẩy. đã trao đổi ở 4 ý. - Các vế câu ghép được nối bằng - Báo cáo, đánh giá: Đại diện các nhóm cặp từ đâu đấy (kết hợp với trình bày kết quả thảo luận dấu phẩy). - GV tổ chức cho HS đánh giá, chốt kiến - Các vế câu ghép được nối bằng thức. kết từ vì. Các vế câu ghép được nối trực tiếp với nhau, ngăn cách nhau bằng dấu hai chấm. HĐ 2: Thay kí hiệu bằng từ thích
- 14 hợp (BT 2) - GV mời 1 HS đọc BT 2. Đáp án: - Vì cuối tuần qua trời đẹp nên bố mẹ cho chúng em đi thăm vườn thú. - Tuy rét vẫn kéo dài nhưng cây cối đã đâm chồi, nảy lộc. - Nếu cây tre tượng trưng cho lòng ngay thẳng thì hoa sen - HS làm việc độc lập để thực hiện BT. tượng trưng cho sự thanh khiết - GV mời một số HS trình bày kết quả. của tâm hồn Việt Nam. Lao động chẳng những đem lại lợi ích cho cộng đồng mà nó còn giúp mỗi người khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, - GV: BT này rèn luyện cho các em cách khéo léo hơn. nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ. HĐ 3: Viết đoạn văn (BT 3) Dự kiến câu trả lời: - GV mời 1 HS đọc BT 3. - Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. (Thạch Lam) - Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. (Trần Hoài - HS quan sát tranh ảnh một số phong Dương) cảnh - Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi - HS làm việc độc lập để thực hiện BT. đã nghe tiếng ông từ trong nhà - GV mời một số HS trình bày kết quả. vọng ra. (Nguyễn Quang Sáng) Đoạn văn cần có ít nhất một câu ghép, Thuỷ Tinh dâng nước cao bao trong đó các vế câu được nối bằng một nhiêu thì Sơn Tinh làm núi cao lên cặp từ có tác dụng tương tự kết từ, như: bấy nhiêu. (Truyện Sơn Tinh, Thuỷ chưa... đã...; vừa... đã...; càng... càng...; Tinh). bao nhiêu... bấy nhiêu. - GV nói thêm: BT này rèn luyện cho các em cách nối các vế câu ghép bằng những cặp từ có tác dụng nối, giống như kết từ (các đại từ thay thế bao nhiêu, bấy nhiêu; các phó từ chưa, đã, vừa, càng sẽ học ở
- 15 lớp 7). 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc nhở HS vận dụng tốt những cặp - HS nghe và thực hiện từ có tác dụng nối, giống như kết từ để nói và viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT KHMH 154 GÓC SÁNG TẠO: VIẾT QUẢNG CÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu mục đích, cách trình bày văn bản quảng cáo và viết được văn bản quảng cáo về một hoạt động của lớp hoặc của trường. - Phát triển các NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Văn bản quảng cáo triển lãm Công dân nước Việt trên giấy khổ to (hoặc trên màn hình); Một số quảng cáo trên báo chí, truyền hình. - Học sinh: Giấy khổ to, bút màu để viết quảng cáo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS quan sát một số quảng - HS quan sát cáo trên báo chí, truyền hình. - Nêu những thông tin HS biết được - HS lắng nghe quan những quảng cáo đó. Giới thiệu bài: Ở lớp 4, các em đã được học cách làm giấy mời tham dự một hoạt động của lớp (diễn vở kịch Ở Vương quốc Tương Lai). Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết
- 16 quảng cáo cho một hoạt động. Quảng cáo được treo, dán ở nơi công cộng hoặc đưa lên đài phát thanh, đài truyền hình để mời tất cả những người quan tâm tham dự một hoạt động hoặc mua một sản phẩm. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc và trả lời câu hỏi về quảng cáo (BT 1) - GV mời một số HS đọc bản quảng cáo - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm Triển lãm Công dân nước Việt. theo. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu - HS thảo luận hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung a) Các bạn lớp 5B viết bản quảng cáo - Các bạn viết quảng cáo để mời mọi này để làm gì? người đến xem, cổ vũ cho triển lãm Công dân nước Việt. b) Bản quảng cáo cho em biết những - Bản quảng cáo cho biết tên triển lãm, thông tin nào về hoạt động triển lãm các hoạt động trong triển lãm, thời gian của lớp 5B? và địa điểm tổ chức triển lãm. c) Em có nhận xét gì về cách trình bày - Bản quảng cáo sử dụng nhiều kiểu bản quảng cáo? chữ to nhỏ, đậm nhạt, màu sắc khác nhau, có tranh minh hoạ để hấp dẫn người đọc. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Về nội - HS lắng nghe dung, bản quảng cáo cho biết tên hoạt động, các hoạt động chính, thời gian và địa điểm tổ chức hoạt động. Về hình thức, Bản quảng cáo sử dụng nhiều kiểu chữ to nhỏ, đậm nhạt, màu sắc khác nhau, có tranh minh hoạ để hấp dẫn người đọc. HĐ 2: Tập viết quảng cáo (BT 2) - GV mời một số HS đọc BT 2. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. Viết bản quảng cáo về một hoạt động
- 17 thể thao (hoặc văn nghệ, triển lãm,...) của trường hoặc lớp em để mời mọi người cùng tham gia. - GV hỏi một số HS: + Em sẽ viết quảng cáo về hoạt động - HS nêu hoạt động mà mình lựa chọn. nào? - GV tổ chức cho những học sinh chọn - HS về nhóm cùng 1 hoạt động làm việc nhóm + Em cần chú ý những gì khi quảng cáo - HS nêu nội dung và hình thức trình cho hoạt động đó? bày cho bản quảng cáo nội dung mình lựa chọn - HS viết quảng cáo - HS viết nội dung bản quảng cáo của mình - Tổ chức cho HS trưng bày bản quảng - HS trưng bày cáo của mình. - Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm - Cả lớp tham quan các bản quảng cáo của các bạn - GV mời một số HS trình bày bản - HS trình bày quảng cáo của các em. - GV mời một số HS nêu nhận xét sau - HS khác nhận xét về nội dung, hình mỗi bản quảng cáo. thức bản quảng cáo của bạn 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm của - HS lắng nghe, thực hiện mình với bạn bè, người thân. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Toán Bài 57: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, hình tròn; Vận dụng giải quyết dược một sô bài toán thực tế có liên quan đến tính diện tích các hình.
- 18 - HS rèn được toàn diện kĩ năng tính diện tích các hình; vận dụng tính diện tích trong cuộc sống. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm, phiếu bài tập. - Học sinh: bút dạ, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu công thức tính Shcn = a x b Stam giác = a x h : 2 diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, S vuông = a x a hình chữ nhật. S thang = (a + b ) x h : 2 (Các số đo phải cùng đơn vị ) - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tính diện tích anh Nam cần sơn mặt bên của ngôi nhà. - YCHS thảo luận nhóm đôi, thực hiện - Thực hiện theo nhóm đôi. các thao tác để xác định cách tính: + Quan sát hình vẽ mặt bên của ngôi nhà. + Quan sát mô hình biểu diễn mặt bên của ngôi nhà. + Chia hình, xác định kích thước mỗi hình, tính diện tích mỗi hình từ đó tính diện tích hình đã cho. - Vậy để tính được diện tích cần sơn ta - Ta lấy diện tích của phần hình chữ làm thế nào? nhật cộng với diện tích phần hình tam giác trừ đi diện tích của cửa sổ.
- 19 - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, 1 - Thực hiện theo nhóm, 1 nhóm làm nhóm làm bảng phụ, chia sẻ cách làm. bảng phụ, chia sẻ. - Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ. cách làm. Bài giải Phần cửa có diện tích là: 1,2 x 1,8 = 2,16 (m2) Phần hình tam giác có diện tích là: (m2) Phần hình chữ nhật có diện tích là: 4 x 9 = 36 (m2) Phần cần sơn có diện tích là: 36 + 9 – 2,16 = 42,84 (m2) Đáp số: 42,84 m2 - HS nhận xét, chữa bài. - GV mời một số nhóm nêu kết quả. - HS lắng nghe. - GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương, củng cố cách - HS đọc yêu cầu bài tập 4. tính diện tích hình tam giác và hình chữ - Tính diện tích miếng nhựa. nhật. - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu Bài 4. hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. + Hình thang và một nửa hình tròn. - GV cho HS trả lời các câu hỏi đề tím ra + Hs xác định kích thước các hình. cách tính. + Miếng nhựa được ghép bởi những hình + Tính tổng diện tích của 2 hình nào? ta tính được diện tích của cả + Xác định kích thước và tính diện tích miếng nhựa. của mỗi hình mới tạo thành. - HS làm bài vào VBT Toán; 1 HS + Muốn tính diện tích miếng nhựa ta làm làm trên phiếu lớn. thế nào? - HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán; 1 HS làm trên phiếu lớn. - HS làm trên phiếu lớn đính bài lên bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi
- 20 - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm theo nhận xét. đôi bạn. Bài giải - Sửa bài trước lớp. Phần màu hồng có diện tích là: (cm2) Phần màu xanh có diện tích là: (cm2) Miếng nhựa có diện tích là: 44 + 25,12 = 69,12 (cm2) Đáp số: 69,12 cm2. - Gv nhận xét, tổng kết bài tập, củng cố cách tính diện tích hình thang và hình tròn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Bài 5 - Gọi HS đọc bài toán, quan sát hình vẽ - HS đọc bài toán, quan sát hình vẽ. minh hoạ khu vườn. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình vẽ - Quan sát hình vẽ mô hình hoá bài và tìm câu trả lời. toán, suy nghĩ tìm câu trả lời và ghi lời giải. - GV mời các nhóm nêu ý kiến. - HS chia sẻ. Bài giải Diện tích của cả khu vườn là: 36 x (18+ 12) = 1 080 (m2) Diện tích phần con đường đi qua khu vườn là: 36 x 18: 2 = 324 (m2) Diện tích phân còn lại của khu vườn là: 1 080 - 324 = 756 (m2) Đáp số: 756 m2 - Nhận xét, chữa bài. Củng cố:

