Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025
- Từ ngày Tiếng Việt CÓ LÍ CÓ TÌNH ĐỌC: MỒ CÔI XỬ KIỆN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn đầu lớp 4; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung của bài đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng; Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm, trả lời đúng các CH đọc hiểu. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Bồi dưỡng ý thức tôn trọng sự công bằng, trung thực trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - Học sinh: Từ điển để giái nghĩa một số từ khó. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 1.Chia sẻ - GV yêu cầu HS mở SGK trang 104 và đọc - HS mở SGK trang 104 và đọc bài tập 1. bài tập 1. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - HS tìm hiểu yêu cầu của bài bài tập 1. tập 1. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 để tìm tìm cách giải quyết cho mỗi tình huống cách giải quyết cho mỗi tình được nêu trong bức tranh. huống được nêu trong bức tranh. - GV chiếu từng tranh lên ti vi và yêu cầu - Các nhóm chia sẻ trước lớp. các nhóm chia sẻ trước lớp. *Dự kiến kết quả: - Hình 1: Mẹ nên can ngăn, phân tích với hai anh em vì sao không nên tranh nhau đồ chơi, và yêu cầu hai anh em làm lành giải quyết sự việc với nhau. - Hình 2: Nên can ngăn và xem xét ai là người bị phạm lỗi để đưa ra mức phạt. - Hình 3: Nên khuyên bạn rằng đó là một hành động xấu, ai cũng muốn chơi nhưng họ đều xếp hàng chờ đợi. - GV gọi 2-3 HS đọc bài tập 2. - 2-3 HS đọc bài tập 2.
- - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - HS tìm hiểu yêu cầu của bài bài tập 2. tập 2. - GV tổ chức cho HS trả lời. - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân: *Dự kiến kết quả: a) Những người liên quan tự hoà giải với nhau VD: Bạn Nam mượn thước của em nhưng bạn lỡ làm gãy Ở tình huống này hai bạn có thể tự giải quyết với nhau bằng việc bạn Nam sẽ xin lỗi vì đã làm gãy thước và có thể mua đền cho bạn chiếc thước khác b) Cần có người đứng ra phân xử đúng, sai VD: Bác A đi xe gây tai nạn trên đường Ở tình huống này cần có cảnh sát giao thông tham gia và phân xử xem ai là người đã vi phạm luật an toàn giao thông và ở mức độ nào - GV nhận xét đánh giá chung - HS lắng nghe, 2. Giới thiệu bài - GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu - HS quan sát tranh và phân tích HS quan sát tranh và phân tích tranh. tranh. - HS phát biểu theo cảm nhận riêng * Dự kiến kết quả: Bức hình trên miêu tả cảnh xử kiện. Ở giữa là một thanh niên, người đang ngồi phân xử với vẻ mặt điềm tĩnh và công bằng. Bên trái là bác nông dân, có vẻ lo lắng và đang giải thích điều gì đó. Bên phải là chủ quán, trông giận dữ và đang chỉ trỏ, thể hiện sự bực tức và đòi hỏi quyền lợi của mình. Tổng thể bức hình truyền tải không khí của một phiên tòa, nơi công lý được thực thi. GV nhận xét, kết nôi để giới thiệu bài - HS lắng nghe và ghi đề bài vào đọc: Mồ Côi xử kiện. vở.
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe và cùng giải khó (công tâm, bồi thường, đồng bạc) và nghĩa từ với cả lớp. những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. - GV cho HS chia đoạn: - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu “thưa có” + Đoạn 2: Tiếp theo “Cũng được” + Đoạn 3: Còn lại - GV hướng dẫn giọng đọc phù hợp với nội - HS lắng nghe GV hướng dẫn dung câu chuyện: giọng đọc kết hợp quan sát + Đoạn 1: Các câu kể đọc với giọng kể những chỉ điểm của GV trên chuyện khoan thai. Lời của chủ quán đọc màn hình tivi. với giọng bực tức. Lời của người nông dân đọc với giọng ngạc nhiên, lo lắng. Lời của Mồ Côi đọc với giọng chậm rãi, rành mạch. + Đoạn 2 : Lời của chủ quán đọc với giọng tự tin, đắc chí. Lời của người nông dân đọc với giọng ấm ức. Lời của Mồ Côi đọc với giọng từ tốn, khoan thai. + Đoạn 3: Các câu kể đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. Lời của Mồ Côi đọc rõ ràng, rành mạch. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn. * Lưu ý: Trong quá trình đọc nối tiếp đoạn, giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS; hướng dẫn giọng đọc của các nhân vật cho phù hợp. - GV tổ chức HS nhận xét. - HS nhận xét theo cảm nhận riêng - GV nhận xét, tổng kết hoạt động đọc. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 - 5 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 5 CH. CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài đọc, thảo đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu luận nhóm 4 theo các CH tìm bài. hiểu bài. - GV tổ chức HS báo cáo kết quả bằng cách - HS báo cáo kết quả truyền điện. *Câu hỏi: * Dự kiến kết quả: 1. Vì sao mồ côi được người dân tin tưởng - Vì Mồ Côi rất nhanh nhẹn và
- giao cho việc xử kiện? công tâm. Rút ý 1: Giới thiệu nhân vật và bối cảnh 2. Đòi hỏi của người chủ quán vô lí như thế - Người chủ quán đòi bác nông nào? dân phải trả tiền vì đã hít mùi thơm của thức ăn trong quán, trong khi người nông dân không hề mua gì từ quán của ông ta. Rút ý 2: Trình bày sự kiện và cáo buộc 3. Em có nhận xét gì về cách phân xử của - Chàng Mồ Côi rất thông minh chàng Mồ Côi? khi cho người chủ quán nghe tiếng bạc, coi như đã nhận tiền của bác nông dân, để bồi thường cho việc bác nông dân hít mùi thức ăn. Rút ý 3: Xác nhận hành vi và yêu cầu bồi thường 4. Theo em, sau vụ kiện này, người chủ - Bài học đó là: Không nên quán học được bài học gì? tham lam, bắt nạt người yếu thế hơn để lấy tiền của họ. 4. Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp với Câu tục ngữ phù hợp với nội nội dung câu chuyện? dung câu chuyện là b) Vỏ quýt * Lưu ý: GV có thể chấp nhận đáp án a) dày có móng tay nhọn. Gậy ông đập lưng ông: Chủ quán muốn “bán” mùi thơm thức ăn thì sẽ nhận được tiếng xóc của những đồng tiền – chàng Mồ Côi đã dùng chính lí lẽ của chủ quán để cho ông ta một bài học. Rút ý 4: Cách xử lý thông minh và kết quả Rút ra nội dung bài đọc: Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS nhắc lại nội dung và hướng dẫn giọng đọc: + Nội dung của bài là gì? - Bài đọc kể về một nhân vật dân gian là chàng Mồ Côi có tài xử kiện rất giỏi, được người dân tin tưởng. + Toàn bài nên đọc với giọng như thế nào? - Sử dụng giọng kể chuyện tự nhiên, chậm rãi và rõ ràng để người nghe có thể theo dõi từng
- chi tiết.Tăng cường sự diễn cảm để làm nổi bật các tình huống và cảm xúc của nhân vật. + Giọng của các nhân vật nên đọc như thế + Mồ Côi: Giọng điềm tĩnh, tự nào? tin và công bằng. Khi ra lệnh hoặc giải thích, giọng cần chắc chắn và uy quyền nhưng không hống hách. + Chủ quán: Giọng bức xúc, nóng nảy nhưng cũng có phần tham lam. Khi thưa kiện, giọng nên cao lên để thể hiện sự bức xúc và bất bình. + Bác nông dân: Giọng chân thật, chất phác, có chút bối rối và ngại ngùng khi bị cáo buộc. - GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi ở - HS luyện đọc câu dài theo những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan hướng dẫn của GV. trọng. VD: + Ngày xưa, / ở một vùng quê nọ, / có chàng Mồ Côi rất nhanh nhẹn, / công tâm, / nên được người dân tin tưởng / giao cho việc xử kiện. + Bác này vào quán của tôi / hít mùi thơm lợn quay, / gà luộc, / vịt rán / mà không trả tiền / nên tôi kiện bác ấy. - GV gọi 3HS có giọng đọc khá đọc nối tiếp - Cả lớp lắng nghe. lại 3 đoạn của bài. - GV chọn đoạn 3 để luyện đọc nâng cao: - HS đọc diễn cảm với hình thức Mồ Côi thản nhiên cầm lấy hai đồng đọc cá nhân trong nhóm 4; ngắt bạc bỏ vào một cái bát, / rồi úp một cái nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở bát khác lên,/ đưa cho bác nông dân, / những từ ngữ quan trọng; thể nói:// hiện giọng đọc phù hợp. - Bác hãy xóc lên cho đủ mười lần. // Còn ông chủ quán, / ông hãy nghe nhé!// Hai người tuy chưa hiểu gì nhưng cũng cứ làm theo.// Khi đồng bạc trong bát úp kêu lạch cạch đến lần thứ mười, / Mồ Côi phản:// - Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền. // Một bên hít mùi thịt, / một bên nghe tiếng bạc. // Thế là công bằng.// Nói xong, Mồ Côi trả hai đồng bạc cho bác nông dân rồi tuyên bố kết thúc phiên xử.//
- Bác nông dân thở phào nhẹ nhõm, / còn ông chủ quán đành lẳng lặng ra về, / không dám kêu ca gì. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc diễn cảm trước lớp đoạn 3 đã luyện. (2-3 lượt) - GV nhận xét HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích học sinh chia sẻ những - HS chia sẻ cá nhân trước lớp. trải nghiệm cá nhân hoặc những câu chuyện - Các HS khác lắng nghe và mà HS biết có liên quan đến đề tài của câu nhận xét. chuyện (ví dụ: về sự công bằng, tình huống khó xử, lòng dũng cảm...). * Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết - Cho HS tự nhận xét về tiết học; nói về những điều thu nhận được sau học; nói về những điều thu nhận bài học, những điều mong muốn biết thêm. được sau bài học, những điều - GV dặn HS về nhà đọc truyện (hoặc thơ, mong muốn biết thêm. bài văn miêu tả, cung cấp thông tin) theo - HS về nhà tự đọc sách báo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, theo yêu cầu đã nêu trong SGK trang 106). HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt BÀI VIẾT 1 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Mở đoạn, kết đoạn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được câu mở đoạn và câu kết đoạn phù hợp cho đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. - Tự đọc và tìm hiểu nội dung yêu cầu của bài học, biết trao đổi với bạn. Kĩ năng lựa chọn sử dụng vốn từ, đặt câu viết đoạn đủ ý, đúng nội dung . - Có suy nghĩ và hành động đúng trong một số tình huống cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở BTTV 5 , tập 1. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS ghi câu trả lời vào bảng con. “Rung chuông vàng” với bộ câu hỏi sau:
- + Cấu tạo của một đoạn văn gồm có + 3 phần mấy phần? + Đó là những phần nào? + Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. + Trong đoạn văn nêu ý kiến về một + Đáp án A hiện tượng xã hội, ở phần mở đoạn, em làm gì? A. Nêu lên ý kiến của bản thân: đồng ý hay không đồng ý với hiện tượng, vấn đề đó. B. Nêu những lí do khiến em đồng ý hay không đồng ý. C. Khẳng định lại ý kiến của mình. + Trong đoạn văn nêu ý kiến về một + Đáp án C hiện tượng xã hội, khi phần kết đoạn, em cần lưu ý điều gì? A. Nêu lại ý kiến như câu mở đoạn để khẳng định lại ý bản thân. B. Sắp xếp các ý đã tìm được cho phù hợp C. Không lặp lại nguyên văn như câu mở đoạn. - GV tổng kết trò chơi và tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Các em đã học về - HS lắng nghe. cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội, và cách tìm ý, sắp xếp ý của đoạn văn. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết câu mở đầu và câu kết đoạn của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Chuẩn bị viết - GV mời 2 HS đọc đề bài và 2 thân 2 HS đọc đề bài và 2 thân đoạn trong đoạn trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo. SGK. Cả lớp đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm và thảo luận về (nhóm 2 – 4 HS chọn cùng một đoạn vấn đề mà GV đưa ra. văn). Qua thảo luận, HS trình bày cách hiểu của mình về vấn đề được nêu lên trong đoạn văn: + Hiện tượng xã hội được nêu lên trong đoạn văn là gì? + Người viết tán thành hay không tán thành? + Những lí do người viết đưa ra là gì? - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo luận
- thảo luận nhóm, từ đó gợi ý cho HS nhóm cách viết câu mở đoạn và câu kết đoạn * Dự kiến kết quả: phù hợp với nội dung của đề bài. - Đoạn 1: + Đoạn văn nêu lên hiện tượng một số học sinh ngại ngùng và không tôn trọng việc đeo khăn quàng đỏ. + Người viết không tán thành hiện tượng này. + Đưa ra lý do rằng việc đeo khăn quàng đỏ là một vinh dự và trách nhiệm của người đội viên, do đó hành động thiếu tôn trọng biểu tượng này là không thích hợp. - Đoạn 2: + Đoạn văn nêu lên hiện tượng học sinh mang đồ ăn sáng vào lớp học và ăn trong giờ học. + Người viết không tán thành hiện tượng này. + Đưa ra lý do rằng việc này gây ra sự bừa bãi, mất tập trung và khó chịu cho những người xung quanh. GV kết luận, nhấn mạnh nhiệm vụ và chuyển hoạt động. * Hoạt động 2: Viết câu mở đoạn và câu kết đoạn - GV yêu cầu HS mở VBTTV và bắt - HS viết bài cá nhân vào VBTTV đầu viết bài cá nhân. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm - HS làm bài, nếu có thắc mắc thì bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, đưa tay để GV giải pháp riêng, tránh nếu HS thắc mắc. làm ồn cả lớp. - GV mời một số HS đọc câu mở đoạn - 3 - 4 HS đọc câu mở đoạn 01 của 01 của các em trước lớp. các em trước lớp. - GV mời một số HS nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. GV mời một số HS đọc câu kết đoạn - 3-4 HS đọc câu kết đoạn 01 của các 01 của các em trước lớp. em trước lớp. - GV mời một số HS nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. Gợi ý: Đoạn văn 1: + Mở đoạn: Trong buổi sinh hoạt Đội cuối tuần trước, Chi đội ta có một số đội viên không đeo khăn quàng đỏ khi đến trường. Các bạn nghĩ xem, có nên để bị phê bình vì một việc nhỏ như vậy hay không?
- + Kết đoạn: Các bạn ơi, hãy trân trọng chiếc khăn quàng đỏ của mình nhé! Hãy quàng khăn đỏ cẩn thận và đúng quy định ngay từ khi bắt đầu tới trường, bạn sẽ cảm thấy mình thực sự là một đội viên nghiêm túc. - GV mời một số HS đọc câu mở đoạn - 3-4 HS đọc câu mở đoạn 02 của 02 của các em trước lớp. các em trước lớp. - GV mời một số HS nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. GV mời một số HS đọc câu kết đoạn - 3-4 HS đọc câu kết đoạn 02 của các 02 của các em trước lớp. em trước lớp. - GV mời một số HS nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. Gợi ý: Đoạn văn 2: + Mở đoạn: Gần đây, mặc dù cô giáo đã nhắc học sinh nên ăn sáng đầy đủ trước khi vào lớp, nhưng một số bạn vẫn mang đồ ăn sáng vào lớp rồi vừa ăn vừa ôn bài. Việc làm đó của các bạn ảnh hưởng rất nhiều đến người khác. + Kết đoạn: Với những lí do kể trên, chắc hẳn các bạn đã thấy có nên mang đồ ăn sáng vào lớp hay không. Mong rằng từ nay trở đi, các bạn sẽ thay đổi thói quen của mình để giữ lớp học sạch đẹp nhé! 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn -HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội khác và nộp vào buổi học tiếp theo để giáo viên chấm điểm và nhận xét. * Củng cố - Dặn dò -HS lắng nghe để thực hiện. - Giáo viên tóm tắt lại những kiến thức và kỹ năng mà học sinh đã học được trong bài học. - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: Ý KIẾN CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - HS trình bày và trao đổi được ý kiến cá nhân về một số vấn đề có tranh luận trong cuộc sống: Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe; Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe. - Bồi dưỡng ý thức tôn trọng sự công bằng, trung thực, tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: phiếu học tập và bảng nhóm dành cho HS. - HS chuẩn bị: bảng con hoặc bảng trắng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS xem 1 đoạn phim hoạt hình - HS lắng nghe và ghi nhớ câu hỏi ngắn. Trước khi xem phim, Gv nêu câu để trả lời sau khi xem xong phim. hỏi: + Chuyện gì đã xảy ra trong câu chuyện? + Con sư tử và chuột đã giúp đỡ nhau như thế nào? + Bài học mà chúng ta rút ra từ câu - HS trả lời. chuyện này là gì? - HS lắng nghe. _0zbhbos - GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi đã đặt ra. GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống, chúng ta cần phải biết bày tỏ ý kiến và phải bày tỏ như thế nào để có thể thuyết phục được người khác. Và Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em có hai lựa chọn. Thứ nhất, các em trình bày ý kiến về tài phân xử của chàng Mồ Côi trong truyện Mồ Côi xử kiện. Thứ hai, các em trao đổi ý kiến về một số vấn đề có tranh luận trong cuộc sống. Qua trao đổi, các em nắm được cách nêu lên và bảo vệ ý kiến của mình khi gặp những vấn đề cần tranh luận. 2. Hoạt động luyện tập - thực hành *Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề (trình bày ý kiến theo 1 trong 2 đề trong 1, 2. SGK).
- - GV hỏi HS xem HS chọn đề 1 hay đề 2. - HS đưa tay - GV tổ chức cho HS ngồi thành các - HS di chuyển về nhóm của mình nhóm ngẫu nhiên gồm các nhóm chọn đề 1 và các nhóm chọn đề 2. * Hoạt động 2: Thảo luận 2.1.Thảo luận trong nhóm - GV tổ chức cho các nhóm HS luân - HS luân phiên trình bày và thảo phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý luận theo gợi ý trong SGK. Yêu trong SGK: cầu mỗi thành viên trong nhóm đều Đề 1: Trình bày ý kiến về tài phân xử của phải có ý kiến của mình. chàng Mồ Côi trong truyện Mồ Côi xử -HS nhóm đề 1 Dựa vào những kiện. gợi ý trong SGK, trình bày và trao Dựa vào những gợi ý trong SGK, trình đổi ý kiến về tài phân xử của bày và trao đổi ý kiến về tài phân xử của chàng Mồ Côi. Có thể trình bày chàng Mồ Côi trong vụ việc người chủ các ý trao đổi theo các cách sau: quán kiện bác nông dân. + Ý kiến có kèm hình ảnh minh họa. + Vẽ sơ đồ tư duy Đề 2: Trình bày ý kiến về một số vấn đề - HS các nhóm chọn đề 2, chọn 1 có tranh luận trong cuộc sống. trong 2 chủ đề để trao đổi. - GV yêu cầu HS các nhóm chọn đề 2, - Lắng nghe gợi ý của GV chọn 1 trong 2 chủ đề để trao đổi. Bài - Các nhóm chọn đề 2 có thể trình trao đổi phải đảm bảo: bày kết quả thảo luận của mình + Giới thiệu nội dung trình bày. theo các cách như: + Giới thiệu một số vấn đề có tranh luận + Ý kiến có kèm hình ảnh minh trong cuộc sống. họa. VD: + Vẽ sơ đồ tư duy + Một số bạn cho rằng các trò chơi dân + Bài trình bày bằng PPT (phần gian truyền thống không còn phù hợp với này các nhóm có thể chuẩn bị học sinh ngày nay nữa. Một số bạn khác trước ở nhà, lên lớp, cả lớp xem không đồng ý. lại và cho ý kiến lần cuối. Khi + Một số bạn cho rằng đã có cô chú lao trình bày GV chiếu lên tivi cho HS công quét dọn trường lớp, học sinh không tự điều khiển) cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Một số bạn khác không đồng ý. * Lưu ý: Trình bày ý kiến cá nhân về những vấn đề có tranh luận, giải thích lí do đồng tình hay không đồng tình. Chú ý hướng dẫn HS khi trình bày ý thứ nhất: cần giới thiệu tên một số trò chơi dân gian (như: chơi chuyền, chơi ô ăn quan, trốn tìm, kéo co, bịt mắt bắt dê, cướp cờ, ). 2.2. Thảo luận trước lớp - GV tổ chức cho một số HS trình bày ý - Một số HS trình bày ý kiến trước
- kiến trước lớp; trả lời CH của các bạn lớp; trả lời CH của các bạn hoặc hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn. kiến của bạn. - Trong khi các nhóm trình bày, GV - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận hướng dẫn HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. xét vắn tắt về ý kiến của bạn. - Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV - HS khác đặt CH, góp ý với bạn mời các HS khác đặt CH, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình. và nêu ý kiến của mình; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe. - GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS về nhà tự chọn 1 - HS về nhà tự chọn 1 trong 2 để trong 2 để tài của bài tập 2 và làm poster tài của bài tập 2 và làm poster thật hấp dẫn và trình bày rõ ràng, có kèm hình ảnh minh họa bắt mắt. Tiết học, tiếp theo sẽ triển lãm ở góc học tập cho cả lớp cùng xem và bình chọn “Người xuất sắc nhất”. * Củng cố, dặn dò -HS lắng nghe - GV tổng kết và lưu ý những điều cần thiết khi trao đổi ý kiến, - Chuẩn bị cho bài họ tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2. NGƯỜI CHĂN DÊ VÀ HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Cách giải quyết tốt nhất các mâu thuẫn trong cộng đồng là hoà giải để thêm bạn, bớt thù. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong câu chuyện; Biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Bồi dưỡng lòng nhân ái: đoàn kết với bạn; bước đầu có cách xử lí phù hợp để giải quyết mâu thuẫn với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh họa trong SHS, bảng thảo luận nhóm lớn - HS chuẩn bị: Tranh minh họa, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho trò chơi “Ô cửa bí - HS tham gia trò chơi bằng cách mật”: Trò chơi gồm 4 ô cửa, mỗi ô cửa ghi đáp án vào bảng con. là 1 câu hỏi trắc nghiệm. HS trả lời đúng ô cửa được mở ra. Sau khi 4 ô của mở ra sẽ xuất hiện bức tranh bí ẩn cần giải đáp: Ô CỬA SỐ 1 * Tại sao người chủ quán lại kiện bác - Đáp án C nông dân? a) Vì bác nông dân ăn thức ăn mà không trả tiền. b) Vì bác nông dân làm hỏng đồ đạc trong quán. c) Vì bác nông dân hít mùi thơm thức ăn trong quán mà không trả tiền. d) Vì bác nông dân gây gổ với khách hàng khác. Ô CỬA SỐ 2 * Bác nông dân đã làm gì khi vào quán? - Đáp án D a) Mua thịt lợn quay, gà luộc, và vịt rán. b) Hít mùi thơm của thức ăn. c) Uống rượu và làm ồn. d) Ngồi nhờ để ăn cơm nắm. Ô CỬA SỐ 3 * Mồ Côi đã phân xử thế nào để công - Đáp án C bằng cho cả hai bên? a) Bắt bác nông dân trả 20 đồng cho chủ quán. b) Bắt bác nông dân trả 10 đồng cho chủ quán. c) Yêu cầu bác nông dân xóc hai đồng bạc trong bát 10 lần để trả bằng âm thanh. d) Yêu cầu bác nông dân quét dọn quán để trả công. Ô CỬA SỐ 4 * Kết quả của phiên xử là gì? - Đáp án C a) Bác nông dân phải trả toàn bộ số tiền 20 đồng cho chủ quán. b) Bác nông dân không phải trả tiền mà chỉ nghe âm thanh tiền kêu. c) Chủ quán chấp nhận việc bác nông dân không trả tiền. d) Cả hai đều bị phạt vì gây phiền hà.
- - Bức tranh bí mật hiện ra với yêu cầu: - HS quan sát tranh và trả lời theo Bức tranh vẽ gì? cảm nhận riêng. *Dự kiến kết quả: Trong bức tranh, một người đàn ông đội nón đang trao một con dê trắng cho một người đàn ông khác mặc áo xanh dương. Ba cậu bé đứng cạnh vui vẻ, mỗi người cầm một con dê nhỏ trong tay, tỏ vẻ hào hứng và hạnh phúc. Bối cảnh là một ngôi nhà màu vàng với cây - GV dẫn dắt: Qua Bài đọc 1, các em đã xanh xung quanh, tạo nên không biết đến một vị quan toà rất thông minh. khí của một ngôi làng yên bình. Hôm nay, qua Bài đọc 2, các em sẽ được biết đến một vị quan toà khác, cũng rất sáng suốt, đã giúp những người hàng xóm từng kiện nhau ra toà trở thành hàng xóm thân thiết. Các em hãy đọc bài Người chăn dê và hàng xóm để biết vị quan toà ấy đã làm gì để có kết quả tốt đẹp như vậy nhé! 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe và cùng giải nghĩa khó (buộc tội, anh minh, ) và những từ với cả lớp. từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. - GV chia đoạn: (có thể hỏi HS) - HS lắng nghe và ghi nhớ đoạn + Đoạn 1 (từ đầu đến ... liền kiện lên quan toà.) + Đoạn 2 (từ Nghe lời buộc tội... đến ... được an toàn?) + Đoạn 3 (phần còn lại) - GV hướng dẫn giọng đọc phù hợp với - HS lắng nghe GV hướng dẫn nội dung câu chuyện: đọc với giọng kể giọng đọc kết hợp quan sát những chuyện khoan thai, dõng dạc; lời của vị chỉ điểm của GV trên màn hình quan đọc với giọng chậm rãi, ôn tồn. tivi. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn. * Lưu ý: Trong quá trình đọc nối tiếp đoạn, giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS; hướng dẫn giọng đọc của các nhân vật cho phù hợp. - GV tổ chức HS nhận xét. - HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- - GV nhận xét, tổng kết hoạt động đọc. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 4 - 4 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 4 CH. Cả lớp đọc thầm theo. CH. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài. hiểu bài. - GV tổ chức HS báo cáo kết quả bằng - 1HS lên điều khiển quá trình trả cách “Tôi hỏi bạn đáp” lời của cả lớp. HS điều khiển đọc - GV quan sát, theo dõi và hỗ trợ kịp câu hỏi, mời các bạn trả lời, mời thời về đáp án. nhóm khác nhận xét. *Câu hỏi: * Dự kiến kết quả: 1. Người chăn dê kiện hàng xóm về việc - Người chăn dê kiện hàng xóm về gì? việc để chó dữ nhiều lần tấn công đàn dê của ông ấy. 2. Vị quan toà khuyên người chăn dê thế + Vị quan toà khuyên người chăn nào? Nêu ý kiến của em về lời khuyên đó. dê hãy tìm cách tốt nhất để vừa bảo vệ được đàn dê vừa giữ được tình hàng xóm, láng giềng, đừng biến hàng xóm thành kẻ thù. + Theo em, đó là một lời khuyên rất chí lí. / Em thấy lời khuyên đó rất thông minh và nhân hậu. / Em nghĩ đó là một lời khuyên rất sâu sắc. / * GV có thể bổ sung: Lời khuyên đó cho ta thấy hoà giải luôn là cách rất tốt để giải quyết mâu thuẫn; chỉ khi không hoà giải được thì mới cần đến những biện pháp khác. 3. Người chăn dê đã làm gì để người - Người chăn dê chọn ba con dê hàng xóm thay đổi cách ứng xử? xinh xắn đem tặng cho ba cậu con trai người hàng xóm. Để bảo vệ ba con dê của các con mình, người hàng xóm đã làm chiếc lồng sắt to, nhốt đàn chó lại. 4. Câu chuyện này muốn nói lên điều gì? Khi có mâu thuẫn, nên tìm biện pháp giải quyết có lí có tình. Đó là cách giải quyết tốt nhất. GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài - HS nhắc lại đọc: Cách giải quyết tốt nhất các mâu thuẫn trong cộng đồng là hoà giải để thêm bạn, bớt thù. 3. Hoạt động luyện tập
- Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV hướng dẫn HS nhắc lại nội dung và hướng dẫn giọng đọc: + Nội dung của bài là gì? - Cách giải quyết tốt nhất các mâu thuẫn trong cộng đồng là hoà giải để thêm bạn, bớt thù. + Toàn bài nên đọc với giọng như thế - Đọc với giọng kể chuyện khoan nào? thai, dõng dạc + Lời của vị quan nên đọc như thế nào? + Lời của vị quan đọc với giọng chậm rãi, ôn tồn. - GV chú ý hướng dẫn HS cách nghỉ hơi - 2-2 HS luyện đọc câu dài ở những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ - HS cả lớp lắng nghe, ghi nhớ. quan trọng. + Vậy anh hãy nghĩ xem, / làm thế nào để có một người hàng xóm tốt / và đàn dê của anh được an toàn? + Nhìn thấy những con dê xinh xắn, / hiền lành, / ba cậu con trai vui sướng như bắt được vàng, / hằng ngày tan học về / đều ra sân chơi với ba con dê. - GV mời một số 3HS đọc diễn cảm nối - 3HS đọc diễn cảm nối tiếp từng tiếp từng đoạn trong bài đọc. đoạn trong bài đọc. - GV lựa chọn đoạn 3 để HS rèn đọc - HS đọc diễn cảm với hình thức nâng cao. đọc cá nhân trong nhóm 2; ngắt Người chăn dê suy nghĩ hồi lâu,/ rồi nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những vui vẻ ra về.// Hôm sau,/ người chăn dê từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng chọn ba con dê con đem tặng cho ba đọc phù hợp. cậu con trai người hàng xóm.// Nhìn thấy những con dê xinh xắn,/ hiền lành,/ ba cậu con trai vui sướng như bắt được vàng,/ hằng ngày tan học về / đều ra sân chơi với ba con dê. Vì sợ ba con dê của con bị tấn công,/ người nuôi chó làm một chiếc lồng sắt to, / nhốt lũ chó vào trong.// Từ đó về sau,/ đàn dê của người chăn dê không bị tấn công nữa.// Để cảm tạ ý tốt của người chăn dê,/ mỗi khi có món ăn ngon, người hàng xóm thường đem biếu ông.// Dần dần,/ hai nhà trở thành hàng xóm tốt của nhau.// - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (2- 3 đã luyện. 3 lượt) - GV nhận xét HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- -GV yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn - HS có thể viết về những bài học về cảm nhận của mình sau khi đọc câu rút ra, cảm xúc đối với từng nhân chuyện. vật, hoặc các giải pháp hòa bình (Yêu cầu này HS có thể thực hiện ở nhà) trong cuộc sống. * Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết - HS tự nhận xét về tiết học học. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị trước bài đọc số 3: Chuyện nhỏ trong lớp học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đại từ, hiểu tác dụng của đại từ trong câu; Biết dùng đại từ để tránh lặp lại từ ngữ trong câu. Nhận biết từ ngữ được thay thế bởi đại từ (hoặc danh từ dùng để xưng hô); Biết chọn từ ngữ phù hợp để viết đoạn văn. - Biết thảo luận nhóm về công dụng của đại từ; Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm các đại từ trong câu, xếp các đại từ vào nhóm phù hợp, biết cách sử dụng đại từ hoặc từ xưng hô khi nói, khi viết. - Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm thông qua HĐ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bảng thảo luận nhóm lớn - HS chuẩn bị: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi “Ai nhanh- Ai nhanh - Ai đúng” bằng cách trả lời đúng” bằng cách trả lời nhanh đáp nhanh đáp án của câu hỏi trắc nghiệm: án của câu hỏi trắc nghiệm. Câu hỏi 1: Chọn đại từ xưng h phù hợp - Đáp án C cho câu dưới đây: ____ là học sinh lớp 5. ____ rất thích học tiếng Anh. a) Anh ấy / Anh ấy b) Chúng tôi / Chúng tôi c) Tôi / Tôi d) Họ / Họ Câu hỏi 2: Xác định đại từ trong mỗi - Đáp án C câu dưới đây: "Ông ơi, cháu muốn nghe ông kể chuyện cổ tích." a) Ông
- b) Cháu c) Ông và Cháu -Đáp án A d) Không có đại từ xưng hô Câu hỏi 3: Điền đại từ xưng hô thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "____ là giáo viên của lớp này," thầy giáo nói. a) Tôi b) Mình c) Chúng tôi d) Các em - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi và dẫn vào bào mới: Ở bài trước, chúng ta đã học về đại từ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về các đại từ nghi vấn và đại từ thay thế. Chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé! 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nêu tác dụng của đại từ: xếp các đại từ in đậm vào nhóm phù hợp (BT 1) - GV mời 1 HS đọc BT 1. - 1 HS đọc BT 1. - GV hướng dẫn HS HĐ nhóm 4, thực - HS HĐ nhóm 4, thực hiện BT trên hiện BT trên phiếu nhóm. phiếu nhóm. - GV tổ chức kĩ thuật phòng tranh. - Các nhóm trưng bày sản phẩm. - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết - Một số nhóm báo cáo kết quả; các quả; các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung. - GV hướng dẫn HS nhận xét, chốt đáp - HS nhận xét. án đúng: + Từ ai là đại từ nghi vấn khi được dùng - HS tự làm bài cá nhân vào để hỏi; khi viết, cuối câu có dấu chấm hỏi. VBTTV + Từ ai là đại từ thay thế khi được dùng để chỉ một người bất kì nào đó; khi viết, cuối câu không có dấu chấm hỏi. a) Dùng để hỏi Các cậu có thấy ai (đại từ nghi không ăn mà sống vấn) được không? Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ? b) Dùng để Cuộc tranh luận thật sôi chỉ một người nổi, người nào cũng có bất kì (đại từ lí, không thay thế) ai chịu ai. 3. Hoạt động luyện tập
- * Hoạt động 2: Tìm các đại từ thay thế (chỉ sự vật, số lượng, địa điểm) trong các câu thơ, câu văn (BT 2) - GV mời 1 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc - 1 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc thầm thầm theo. theo. - HS thực hiện BT theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS thực hiện BT theo - 2-3 nhóm báo cáo kết quả. nhóm 4. - GV hướng dẫn các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, nêu đáp án: + ai (chỉ sự vật), bao nhiêu, bấy nhiêu (chỉ số lượng). GV nên nói thêm: Nếu các từ ai, bao nhiêu là đại từ nghi vấn thì cuối câu phải có dấu chấm hỏi. VD: Tổ em có bao nhiêu học sinh? + gì (chỉ sự vật). GV nên nói thêm: Nếu từ gì là đại từ nghi vấn thì cuối câu phải có dấu chấm hỏi. VD: Bạn đang làm gì đấy? + đâu, đấy (chỉ địa điểm). GV nên nói thêm: Nếu đâu là đại từ nghi vấn thì cuối câu phải có dấu chấm hỏi. VD: Chúng mình nên đi đâu nhỉ? * Hoạt động 3: Viết đoạn văn ngắn có đại từ (hoặc danh từ dùng để xưng hô); chỉ ra từ ngữ được thay thế bởi đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô (BT 3) - GV gọi HS đọc yêu cầu của BT 3. - HS đọc yêu cầu của BT 3. - GV giúp HS phân tích yêu cầu của BT - HS cùng phân tích để nắm yêu - GV yêu cầu HS HĐ cá nhân: viết các cầu. câu vào vở và xác định từ ngữ được thay - HS hoạt động cá nhân: làm bài thế bởi đại từ (hoặc danh từ dùng để vào VBTTV5 tập 1 xưng hô). VD: Trong lớp, em có hai người bạn thân là Huyền và Thanh. Huyền học rất giỏi, Thanh cũng vậy. Các bạn luôn nhắc em làm bài tập đầy đủ và đi học đúng giờ. (vậy thay thế cho học rất giỏi; các bạn thay thế cho Huyền và Thanh.) - GV mời một số HS đọc bài làm của - HS đọc bài làm của mình trước mình trước lớp; xác định các đại từ lớp; xác định các đại từ (hoặc danh
- (hoặc danh từ dùng để xưng hô) trong từ dùng để xưng hô) trong đoạn đoạn văn, chỉ ra từ ngữ được thay thế văn, chỉ ra từ ngữ được thay thế bởi bởi đại từ (hoặc danh từ dùng để xưng đại từ (hoặc danh từ dùng để xưng hô) đó. hô) đó. - GV và các HS nhận xét bài làm; - HS nhận xét bài làm. - HS chữa bài. - GV tổng kết hoạt động 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức Trò chơi "Ai là ai?" - Các nhóm HS thực hiên chơi trò Chuẩn bị: Thẻ tên với các đại từ xưng chơi theo sự hướng dẫn của GV. hô khác nhau (tôi, em, anh, chị, chúng tôi, các bạn, chúng em, v.v.). Cách thực hiện: - Chia học sinh thành các nhóm nhỏ. - Mỗi nhóm bốc thăm để nhận thẻ tên đại từ xưng hô. - Các nhóm sẽ thực hiện một tình huống giao tiếp ngắn gọn sử dụng đại từ xưng hô đã nhận được. Ví dụ: Giới thiệu bản thân, trò chuyện về sở thích, thảo luận về bài tập - Cả lớp sẽ lắng nghe và nhận xét về - HS tự nhận xét về tiết học. việc sử dụng đại từ xưng hô của từng nhóm. * Củng cố, dặn dò - GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị trước bài viết 2: Luyện tập về viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội (viết thân đoạn) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . . Đọc sách ĐỌC NHỮNG TRUYỆN CỔ TÍCH CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp các em chọn được sách truyện cổ tích của dân tộc thiểu số, đọc và cảm nhận nội dung câu chuyện . - Chọn đúng sách theo chủ đề, đọc tốt và cảm nhận được nội dung rút ra bài học của từng câu chuyện. - Thấy được vẻ đẹp riêng của các dân tộc...; Có thói quen và thích đọc sách theo chủ đề trên.

