Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18

docx 39 trang cận bạch 03/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_18.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18

  1. TUẦN 18 Toán TIẾT KHMH 81 EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS được: - Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng đơn giản; Phát triển các NL toán học. - Học sinh vẽ được sơ đồ mặt bằng đơn giản, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. * Tiết dạy thư viện: Nội dung cần khai thác thư viện khi dạy: Mặt bằng phòng học thư viện, các giá sách, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên; Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ - Học sinh: Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ, máy tính cầm tay, đo độ dài của mảnh đất nhà em đang ở. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi tính tỉ lệ độ dài của mảnh đất trên bản đồ với tỉ lệ 1: 1000 *Luật chơi: - Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số đo - HS cả lớp lắng nghe luật chơi. độ dài - HS dùng máy tính cầm tay tính tỉ lệ độ dài số vừa viết trên bản đồ. - Chia sẻ trong nhóm - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - HS chơi theo nhóm 4. * Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - 3 HS đại diện 3 nhóm đố bạn trước lớp, chia sẻ cách tính VD chiều dài thửa ruộng
  2. là 50m, chiều dài thửa ruộng trên sơ đồ mặt bằng là 0,05m bằng 5cm - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiêủ và vẽ sơ đồ mặt phẳng - GV giới thiệu về sơ đồ mặt bằng: Trong cuộc sống, con người thường có nhu cầu về sơ đồ mặt bằng lê hiếu rõ hơn về vị trí, kích thước của mặt băng đó và các công trình liên quan. - GV cho HS quan sát sơ đồ mặt bằng - HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong SGK. trong sgk và giao nhiệm vụ đọc TT biết HS thảo luận và nói những thông tin biết được từ sơ đồ được từ sơ đồ mặt bằng trong SGK. Mời HS chia sẻ kết quả quan sát 1-2 HS nói kết quả quan sát được trước lớp GV nhận xét, chốt Lớp nhận xét 1. Lập kế hoạch Nội dung: Lựa chọn một mặt bằng (phòng học, hành lang, vườn hoa, thư viện,...). Tìm hiểu các thông tin liên quan đến hình dạng, kích thước thực tế,... Cách làm: Ước lượng, đo kích thước thực tế, chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp. tính kích thước thu nhỏ và thể hiện trên sơ đồ. Chuẩn bị: Thước đo phù hợp, máy tính cầm tay,... - GV hướng dẫn HS chọn một mặt bằng để vẽ sơ đồ mặt bằng đơn giản như: lớp - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để lên bàn học, hành lang, phòng thư viện,... - GV hướng dẫn HS cách thu thập thông tin. thảo luận, sử dụng máy tính để tính - HS nghe hướng dẫn toán kích thước và quyết định một tỷ lệ hợp lý (chẳng hạn 1 : 50; 1 : 100,...). 2. Tìm hiểu thực tế
  3. Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực tế: + Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt bằng cần vẽ. + Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt + Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính bằng cần vẽ. kích thước trên sơ đồ. + Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính Ví dụ: vẽ sơ đồ mặt bằng lớp học của em: kích thước trên sơ dô. có thể dùng dây đo chiều dài, chiều rộng hoặc có thể dùng cách nào khca? (đếm số viên gạch tính độ dài) 3. Vẽ sơ đồ: Cho HS vẽ sơ đồ theo nhóm 4 Mỗi nhóm vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm mình. 4. Báo cáo kết quả Mời đại diện nhóm thuyết trình về sơ đồ HS thực hành vẽ theo nhóm 4 vào giấy của nhóm mình. GV nhận xét 5. Suy ngẫm, trao đổi Cho HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và 1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét, rút ra cách thực hiện cho hiệu quả. những tương tác kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong quá HS lắng nghe trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ. HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút ra cách thực hiện cho hiệu quả. những kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong quá trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ. 3. Hoạt động vận dụng -Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội dung gì? + thực hành tính tỉ lệ BĐ và vẽ mặt bằng - Về nhà các em có thể vẽ mặt bằng nhà đơn giản mình giờ sau báo cáo - HS nghe để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  4. Toán TIẾT KHMH 82 EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS được: - Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học; Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng đơn giản; Phát triển các NL toán học. - Học sinh được củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học; Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng đơn giản, khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: máy tính cầm tay - Học sinh: máy tính cầm tay, số đo chiều cao của bố và mẹ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động -Gv tổ chức cho 2-3 nhóm HS chia sẻ bài - HS cả lớp theo dõi lắng nghe vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm mình ở tiết 1 để khởi động tiết học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Hoạt động 2. Sử dụng máy tính cầm tay Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để - HS sử dụng máy tính cầm tay thực thực hiện các phép tính với số thập phân hành tính (cá nhân) - Mời HS đọc kết quả tính, nêu cách tính - HS chia sẻ kết quả tính và cách thực - GV nhận xét, khen những HS chia sẻ rõ hiện, lớp nhận xét ràng, tự tin 79,8 + 8,56 = 88,36 145,2 – 4,89 = 140,31 b. 352 + 189,471 = 541,471 75,54 x 39 = 1386,06
  5. c. 90,3 x3,14 = 283,542 82,861 : 19,27 = 4,3 Bài 3 - Mời HS đọc nội dung bài 3 - 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm - Cho HS thảo luận nhóm đôi về cách tính - HS thảo luận nhóm đôi về cách tính chiều cao trung bình của một người chiều cao trung bình của một người trưởng thành trưởng thành - Đại diện 1 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp - Mời HS chia sẻ trước lớp tương tác + Chiều cao của con trai bằng trung bình - GV nhận xét cộng chiều cao của bố và mẹ cộng 6cm. + Chiều cao của con gái bằng trung bình cộng chiều cao của bố và mẹ trừ 6cm. - HS thực hành tính chiều cao của Đức ở tuổi trưởng thành như trong ví dụ Đổi 6cm = 0,06m (1,70 + 1,68) : 2 + 0,06 = 1,75(m) - Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để - HS thực hành theo yêu cầu tính chiều cao của bạn Đức ở độ tuổi trưởng thành. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để tính chiều cao của chính mình ở độ - 1 HS chia sẻ: ví dụ bố cao 1,68m, mẹ tuổi trưởng thành rồi chia sẻ với bạn cùng cao 1,55m.6cm bằng 0,6m. Vậy chiều bàn. cao TB của em (nữ)là - Cho HS chia sẻ trước lớp về chiều cao (1,68+1,55):2–0,6 = 1,55 (m) của mình lúc trưởng thành 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ? Muốn tính chiều cao TB của bạn nam làm tn? HS trả lời – lớp nhận xét ? Muốn tính chiều cao TB của bạn nữ làm tn? -Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn tập chung (*) Củng cố, dặn dò - Cho HS nói về cảm xúc sau giờ học. - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
  6. - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh -Thông qua các hoạt thực hành đo đạc, thu thập thông tin, vẽ sơ đồ mặt bằng, HS có cơ hội được phát triên NI. tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán TIẾT KHMH 83 ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm; Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm để giải quyết vấn đề trong cuộc sống; Phát triển các NL toán học. - Học sinh phát triển năng lực đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân tự chủ và tự học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bảng nhóm, bài trình chiếu PPT.
  7. - Học sinh: bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS chơi trò chơi “Đô bạn" theo nhóm 4. HS - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo viết một số bất kì rồi mời bạn nói các nhóm 4, một bạn trong nhóm viết ra thông tin gợi lên từ con số đó. Chẳng hạn: một số bất kì đã học rồi đố bạn nói 0,25 liên quan đến các thông tin là các thông tin gợi lên từ các con số đó 1 25 ; hoặc 25%, ,... 4 100 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1. Đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Cho HS thực hiện cá nhân, đổi vở chữa bài - HS thực hiện cá nhân, đổi vở chữa và nói cho bạn nghe cách thực hiện tửng dạng bài và nói cho bạn nghe cách thực bài. Giải thích tại sao chọn đáp án đó. hiện tửng dạng bài. - Mời 1 số HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, - GV nhận xét chốt kết quả đúng tương tác a. D. 8 061 409 b. C. 5/1000 c. D. 0,8 d. D e. B. 2,4kg g. B. h. C. 8000m2 Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc bài GV nhắc HS đọc kỹ nội dung bài tập, tóm - HS tóm tắt và giải bài toán vào vở, tắt để hiểu các thông tin đã cho, thông tin 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét phải tìm. Bài giải Mua 1 quyển vở và 1 cái bút het so tiền là: 64000 : 8 + 102000 : 6 = 25 000 (đồng) GV chốt bài HS làm đúng Đáp số: 25 000 đồng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Bài 5: Gọi HS đọc bài - 1 HS đọc bài Nhắc HS đọc kĩ nội dung bài lập để hiểu các thông tin đã cho, thông tin phải tìm. - Cho HS làm việc nhóm đôi, quan sát bảng số đo, lựa chọn cỡ áo
  8. - HS trao đổi nhóm 2 về cách chọn dựa vào bảng số đo rồi chia sẻ kết quả trước lớp. - HS trả lời câu hỏi: Vòng ngực của bố bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi 42. *Củng cố, dặn dò - Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia; số thập kiến thức gì? phân, tính diện tích hcn - Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân không? - Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán. - Chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán TIẾT KHMH 84 ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: Củng cố kĩ năng tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm; Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỷ số phần trăm để giải quyết vấn đề trong cuộc sống; Phát triển các NL toán học. -Học sinh phát triển năng lực tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm. sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bảng nhóm, bài trình chiếu PPT.
  9. - Học sinh: Bảng con, bút dạ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động -Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết để khởi động tiết học. quả lựa chọn vào bảng con. *Bộ câu hỏi 1. Tính nhẩm: 574 x 0,5 = ? a. 1148 b. 287 c. 282 d. 28,7 2.Tính: 925 : 0,5 = ? a. 462,5 b. 1850 c. 1840 d. 4625 3. 2% của 100 000 đồng là -GV đánh giá hoạt động. -HS nghe Dẫn dắt vào tiết học 2. Hoạt động thực hành, luyện tập * Cách tiến hành: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2. Đọc yêu cầu bài tập - HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp Cho HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm làm vào vở, nhận xét, chữa bài, kiểm vào vở, kiểm tra lại các kết quả. tra lại các kết quả. GV nhận xét, khen những HS làm tố Bài 4. Đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc bài -GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài toán cho biết: nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - Một chiếc máy giặt có giá niêm yết là 7 990 000 đồng bán ở 2 cửa hàng khác nhau. - Cửa hàng A giảm 1500 000đồng, cửa hàng B giảm 20%.. Bài toán hỏi: Em sẽ chọn mua máy giặt ở cửa hàng nào? Vì sao?. Tóm tắt: Giá 1 máy giặt: 7990000 đ, cửa hàng A giảm 1500 000 đ còn ? đồng Cửa hàng B giảm 20% còn ? đồng Em sẽ mua maý giặt ở cửa hàng HS tính toán số liền bán máy giặt theo các nào? vì sao? chương trình giảm giá và trả lời câu hỏi:
  10. Nếu là người mua hàng, em sẽ chọn mua máy giặt dó ở cửa hàng B vì: + Cửa hàng A bán máy giặt với số tiền được giảm là: 1 500 000 đồng. + Ktra hàng Bán máy giặt với số tiền được giám là: 7 990 000 X 20% = 1 598 000 (dồng) HS chữa bài nếu sai 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Cách tiến hành: Bài 6. Gọi HS đọc bài toán 1 HS đọc bài Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm HS thảo luận theo cặp để tìm hiểu bài hiểu bài toán nói cho bạn nghe bài toán toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết cho biết gì, bài toán hỏi gì; thống nhất cách gì, bài toán hỏi gì; giải, làm bài vào vở - HS làm bài và trình bày bài giải vào - Mời 1 HS lên bảng làm vở. Bài giải Chiêu rộng ngôi nhà cùa Dũng trong thục tê là: 0,6 X 17,5= 10,5 (m) Dáp số: 10,5 m. - Lớp nhận xét Gv nhận xét chung (*) Củng cố, (lặn dò - Ọua bài học hôm nay, em đã học thêm được diều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, cm nhắn bạn diều gì? (*) Cơ hội học tập trái nghiệm và phát triền năng lực cho học sinh - Thòng qua các hoạt động như đà nêu trong yêu cầu càn đạt, HS có cơ hội dược phát triên NI. giái quyết vấn dề toán học, NL lư duy và lập luận toán học.
  11. Thông qua các chia SC, trao dôi nhỏm, dặt càu hói phàn biện, HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán TIẾT KHMH 85 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tập trung vào kiểm tra: - Xác định giá trị theo vị trí của các chữ số trong số thập phân. - Kỹ năng thực hiện các phép tính với số thập phân. - Giải bài toán có liên quan đến các phép tính của số thập phân. II. ĐỀ KIỂM TRA A. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) (Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu) Câu 1. a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: (0,5 điểm) Số “Hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi ba” được viết là: b)Số 312,082 được đọc là . 7 Câu 2: Hỗn số 5 có phần nguyên là: (0,5 điểm) 15 A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 3: Làm tròn số thập phân 47,35 đến hàng phần mười, ta được số: (0,5 điểm) A. 47,3 B. 47,4
  12. C. 47,5 D. 47,6 Câu 4: Trong các số dưới đây, số đo bằng 2,45 ha là: (0,5 điểm) A. 24500 m2 B. 0,245 km2 C. 245000 m2 D. 24500 dam2 Câu 5: Khuôn viên quãng trường Ba Đình ngày nay có dạng hình chữ nhật với chiều dài 320m và chiều rộng 100m. Vậy diện tích là bao nhiêu? (0,5 điểm) A. 30000 m2 B. 31000 m2 C. 32000 m2 D. 33000 m2 Câu 6: Năm 2022, mật độ dân số ở Thành phố Hà Nội là 2511 người/km2 ở Thành phố Hải Phòng là 1332 người/km2, ở Thành phố Đà Nẵng là 950 người/km2, ở Thành phố Hồ Chí Minh là 4481 người/km2.Thành phố nào có mật độ dân số cao nhất? (0,5 điểm) A. TP Hà Nội B. TP Hải Phòng C. TP Đà Nẵng D. TP Hồ Chí Minh B. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. Tính: (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mmỗi phép tính được ( 0,5) điểm. a/ 29,62 b/ 238,57 c/ 1,32 d/ 28,8 24 + - 74,35 184,48 x 15 ..................... ................. ................ ................ .................. Câu 8. Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm) 9,24 - ( 2,49 + 4,92 ) = 1,6 x ( 4 x 2,5 ) = = ..
  13. = = .. Câu 9: Một chú chó con cân nặng 2,3 kg. Một chú mèo con nhẹ hơn chú chó 1,8 kg. Hỏi cả chó con và mèo con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (2,5 điểm) Câu 10: Mẹ chia đều 2 lít sữa vào 8 cốc. Hỏi mỗi cốc có bao nhiêu lít sữa? (1,5 điểm) ------------------------------------------------ III. CHẤM CHỮA BÀI I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) HS trả lời đúng mỗi câu đạt (0,25 điểm): + Câu a: 256.73 + Câu b: B. Ba trăm mười hai phẩy không trăm tám mươi hai Câu 2: HS trả lời đúng đạt (0,5 điểm): Câu : A. 5 Câu 3: HS trả lời đúng đạt (0,5 điểm): Câu : B.47,4 Câu 4: HS trả lời đúng đạt (0,5 điểm): Câu: A. 24500m2 Câu 5: HS trả lời đúng đạt (0,5 điểm): Câu: C. 32000m2 Câu 6: HS trả lời đúng đạt (0,5 điểm): Câu: D.TP Hồ Chí Minh II. TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 7: (2 điểm) HS làm đúng mỗi câu đạt (0,5 điểm) a/ 29,62 b/ 238,57 c/ 1,32 d/ 28,8 24 + - 04 8 1,2 74,35 184,48 x 15 0 0 103,97 054,09 660 132 19,80 Câu 8: (1 điểm) HS làm đúng mỗi câu đạt (0,5 điểm) + 9,24 – ( 2,49 + 4.92) = 9,24 – 7,41 = 1,83 + 1,6 x ( 4 x 2,5) = 1,6 x 10 = 16 Câu 9: ( 2,5 điểm) Bài giải: Chú mèo con cân nặng: (0,5 điểm) 2,3 – 1,8 = 0,5 ( kg) (0,5 điểm) Cả chú chó con và mèo con cân nặng: (0,5 điểm)
  14. 2,3 + 0,5 = 2,8 (kg) (0,5 điểm) Đáp số : 2,8 kg(0,5 điểm) Câu 10: (1,5 điểm) Bài giải: Số lít sữa mỗi cốc có được là: 2 : 8 = 0,25 (lít sữa) Đáp số: 0,25 lit sữa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt TIẾT KHMH 113 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ khoảng 95 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK I. Tự đọc (đọc thầm) câu chuyện Em tôi. Hiểu diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện: bồi dưỡng tình anh em và ý thức bảo vệ an toàn, tránh tai nạn. - Học sinh biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Học sinh biết trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu . - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước). II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC. - GV chuẩn bị: Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (hoặc in sẵn đoạn văn cần đọc đối với văn bản đọc chọn ngoài SGK) và các CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng); máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm - HS nêu tên các chủ điểm. đã học - GV giới thiệu bài học 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
  15. 2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: - GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật” - HS lắng nghe. - Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm một lá thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm câu hỏi đọc hiểu. - GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo tinh thần xung phong. - GV chấm điểm và lựa chọn những HS có - Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi kĩ năng đọc tốt để khen thưởng. nhớ. 2.2. Đọc hiểu và luyện tập: HĐ1: Làm việc độc lập: -Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc - HS có thể xung phong để dành quyền thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm bốc thăm. câu chuyện Em tôi và làm vào VBT các - HS lắng nghe. BT trong SGK. HĐ 2: Báo cáo kết quả đọc hiểu và làm BT: - Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và - HS đọc thầm và vào VBT. HTL, GV hướng dẫn HS đọc và làm BT: - Mời HS đọc nối tiếp câu chuyện Em tôi (1 - 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện. lượt). - Mời một số HS báo cáo kết quả làm BT. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn, nếu có thời gian. Đáp án: + Vì sao Dũng gặp tai nạn? + Vì Dũng bắt chước anh, một mình ra bờ ao bắt châu chấu, bị ngã xuống ao. + Tình yêu thương của nhân vật “tôi” + Nhân vật “tôi” luôn nhường nhịn dành cho em được thể hiện qua những em; khi nghe tin em bị tai nạn, “tôi” chi tiết nào? hốt hoảng chạy đến trạm y tế; bóc quýt cho em; vừa thương em vừa ân hận; hứa xin mẹ cho em đi học bơi cùng. + Câu chuyện nhắc nhở em điều gì về + Không ra bờ ao và không dẫn em việc bảo vệ an toàn cho bản thân và các ra bờ ao chơi. Nên học bơi để biết
  16. em nhỏ? bơi, đề phòng tai nạn. - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - Liên hệ, giáo dục HS phải biết yêu thương em nhỏ và nên học bơi. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với các bạn mình nắm được điều - Học sinh chia sẻ trước lớp. gì qua tiết học hôm nay. - Nhận xét, nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt TIẾT KHMH 114 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS; Ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. - Học sinh biết cùng các bạn thảo luận nhóm; Giúp học sinh nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho học sinh chơi trò chơi chuyền - HS chơi trò chơi bóng. Cách chơi: vừa nghe một bài hát vừa chuyền bóng, bài hát dừng ở HS nào thì HS đó kể tên một bài đọc đã học.. - GV giới thiệu bài học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Cách tiến hành:
  17. 2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn của - GV tổ chức cho những HS chưa được kiểm GV. tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc và câu hỏi đọc hiểu. - Học sinh chú ý lắng nghe. - GV chấm điểm theo những tiêu chí đã đưa ra. - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà. - GV tuyên dương và nhăc nhở những HS còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm. 2.2. Luyện viết: (Ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học) BT1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật mà em thích trong những câu chuyện em đã học ở HKI. - HS đọc thầm SGK. - Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý. - Làm cá nhân. - Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT viết trong SGK. - Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, GV tiếp tục để HS viết đoạn văn theo đề đã chọn. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. BT2: Giới thiệu và bình chọn đoạn văn hay. - Cho HS trưng bày đoạn văn theo nhóm. - HS trưng bày đoạn văn của mình trước lớp (Kĩ thuật phòng tranh). - HS trong lớp tham quan, nhận xét, bình chọn đoạn viết hay. - Gọi vài HS trình bày đoạn văn của mình -1-2 HS đọc đoạn văn của mình trước trước lớp. lớp. - Gọi một số HS nhận xét. - GV nêu nhận xét của mình, giúp HS cả - HS lắng nghe lớp rút kinh nghiệm về việc viết đoạn văn - HS xem bài viết và sửa các lỗi để bài giới thiệu một nhân vật văn học. viết hay hơn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm + Khi viết đoạn văn nhận xét về nhân vật - HS trả lời. văn học, em cần chú ý điều gì? -Nhận xét tiết học.
  18. - GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt TIẾT KHMH 115 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS; Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá được kiến thức về đại từ. - Học sinh biết cùng các bạn tham gia TC “Ai nhanh- Ai đúng?” - BT2); Lấy được VD minh hoạ cho các nhóm đại từ, nhận xét, đánh giá bạn. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc; một số thẻ từ (BT2) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS vận độngt heo nhạc để tạo - HS thực hiện. không khí hứng khởi cho tiết học. - GV ổn định lớp học 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Cách tiến hành: 2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng: Cách tiến hành: - Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi đọc - HS thực hiện. hiểu - GV nhận xét. 2.2. Ôn tập về đại từ: HĐ 1: Làm việc độc lập
  19. -Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm các -HS đọc thầm và làm cá nhân các BT trong SGK. BT1,2 (SGK). HĐ 2: Báo cáo kết quả làm bài tập - Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, GV hướng dẫn HS chữa BT. BT 1: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - GV chia 3 nhóm: + Nhóm 1: Đại từ xưng hô + Nhóm 2: Đại từ nghi vấn + Nhóm 3: Đại từ thay thế - GV nêu luật chơi: Lần lượt từng HS trong nhóm lên bảng viết đại từ tìm được. Khi HS1 - Lắng nghe về chỗ -> HS2 mới được lên bảng viết. Mỗi - Tham gia chơi theo hướng dẫn của HS chỉ cần nêu được 1 đại từ ở mỗi nhóm. GV. - GV lưu ý HS không nêu lại đại từ bạn cùng nhóm đã nêu. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc. BT 2: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng? ” - GV chia 2 nhóm, phổ biến luật chơi. - GV đưa các thẻ từ, yêu cầu HS xếp vào nhóm thích hợp. - Lắng nghe. - GV+HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương - Mỗi nhóm cử 5 HS tham gia chơi. nhóm thắng cuộc. ->Chốt đáp án đúng: Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc: ông, dì, chú, cháu, anh, em. Danh từ chỉ một số chức chức vụ, nghề nghiệp: giám đốc, thầy (thầy giáo), cô (cô giáo), bác sĩ. -Khuyến khích HS tìm thêm các từ cho mỗi nhóm. - HS tìm thêm. VD: Nhóm 1: DT chỉ quan hệ thân thuộc: bố, mẹ, cô, bác, chị, bạn,
  20. Nhóm 2: DT chỉ nghề nghiệp, chức vụ: kĩ sư, giáo sư, nhà văn, 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ những điều em biết sau tiết học. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt TIẾT KHMH 116 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS; Ôn tập kĩ năng viết bài văn tả người. - Học sinh biết cùng các bạn thảo luận nhóm, nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý người thân trong gia đình và những người xung quanh), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi - HS thực hiện. một trò chơi để tạo không khí hứng khởi trước khi vào tiết học. - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Cách tiến hành: 2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - HS thực hiện. đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi đọc hiểu - GV nhận xét.