Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 21
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_21.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 21
- GIÁO ÁN TUẦN 21- 2A Toán: PHÉP CHIA (TIẾP THEO - Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK; bản Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán - Cả lớp hát. - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện các hoạt động: - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt 1. Chơi Tc Truyền điện; các hoạt động: + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: Bảng 2. Thực hiện các thao tác: nhân 2, bảng nhân 5. + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính + Thực hiện các thao tác sau: . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính +Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính ( .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính. có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). . Nhận xét thành phần và kết quả các + Nhận xét thành phần và kết quả các phép phép tính trên thẻ( ba phép tính này tính trên thẻ( ba phép tính này đều được lập đều được lập từ các số 4; 3; 12 từ các số 4; 3; 12) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV giới thiệu - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung trong khung kiến thức SGK 12 : 4 = 3 - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một 4 x 3 = 12 phép nhân đã học rồi đố bạn viết thành 12 : 3 = 4 hai phép chia tương ứng. - GV lấy thêm Ví dụ để minh họa - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: 12 : 4 = 3 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích - 1 HS đọc đề bài đề bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 - HS thực hành theo cặp: phép chia thích hợp. . HS đọc phép nhân và nêu hai phép - Yêu cầu HS thực hành theo cặp trong thời chia tương ứng gian 2p. - HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã cách suy nghĩ để khi nhìn vào một thảo luận phép nhân có thể viết được hai phép - GV cho HS làm việc cá nhân chia tương ứng. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép - HS có thể nêu thêm các phép tinh nhân, ta có thể viết được hai phép chia nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép tương ứng. chia tương ứng. - HS chữa bài và lắng nghe Bài 2: Số? 2 x 5 = ? 2 x 10 = ? 5 x 8 = ? - HS lớp tự làm bài 10 : 2 = ? 20 : 2 = ? 40 : 5 = ? - HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn 10 : 5 = ? 20 : 10 =? 40 : 8 = ? nghe cách làm trước lớp. - Cho lớp tự làm bài rồi nêu kết quả - HS lắng nghe và chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ - HS nêu ý kiến chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CHIA (TIẾP THEO - TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
- 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán - Cả lớp hát. - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện các hoạt động: 1. Chơi Tc Truyền điện; - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt 2. Thực hiện các thao tác: các hoạt động: + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: +Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính( Bảng nhân 2, bảng nhân 5. có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). + Thực hiện các thao tác sau: + Nhận xét thành phần và kết quả các . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép phép tính trên thẻ( ba phép tính này đều tính được lập từ các số 4; 3; 12) .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép - GV giới thiệu bài. tính. . Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính trên thẻ( ba phép tính này đều được lập từ cjác số 4; 3; 12 - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu - HS quan sát tranh và nêu phép nhân phép nhân phù hợp với tình huống phù hợp với tình huống trong tranh, trong bức tranh rồi từ phép nhân đó nêu nêu hai phép chia tương ứng hai phép chia tương ứng. - HS nói cho bạn nghe lập luận của mình khi viết phép nhân phù hợp với tình huống và hai phép chia tương ứng với phép nhân. - HS chữa bài vào vở. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có sử dụng phép chia 8:2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực bàn nghe. hành kể với bàn cùng bàn - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. * Khuyến khích HS tưởng tượng kể theo suy nghĩ của mình: Cún con nhìn thấy trong bể cá có 8 con cá vàng, mải nhìn theo cá bơi cún con lỡ làm đổ bể
- cá, may sao có hai bạn nhỏ nhìn thấy đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang đi 8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình có 4 con cá. Ta có phép chia 8: 2 = 4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG CHIA 2 ( Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán - Cả lớp hát. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 2. - HS lập nhóm đôi thảo luận với bạn cùng bàn để lập bảng chia 2 - Hết thời gian thảo luận, yêu cầu HS - HS đọc bảng chia 2 trước lớp. chia sẻ trước lớp - HS thực hiện - Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng.j - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.GV đặt vấn đề: -Cô có phép chia: 6: 2= ? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài toán. các cách tìm kết quả của phép chia trên. HS nêu: 6 : 2 = 3
- - Yêu cầu HS nêu kết quả . HS: -GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều kết quả của phép chia: 6:2=3. thành hai phần mỗi phầ 3 chấm tròn. Vậy ta có phép chia 6 :2=3 + Có thể dựa vào phép nhân 2x3=6 -GV chốt lại cách làm. Vậy 6:2=3 . 2. HS lập bảng chia 2 - HS lắng nghe. - YCHS lập bảng chia 2. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết - GV giới thiệu bảng chia 2.Yc HS đọc quả trong bảng chia 2( Dựa vào các và ghi nhớ. cách mà các bạn đã chia sẻ trước lớp) - GV cho HS chơi T/c “ đố bạn” trả lời - HS ghi nhớ và đọc cho nhau nghe phép tính trong bảng chia 2 bảng chia 2 - HS tham gia chơi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài bài toán trong thời gian 2p. toán - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và cho HS thấy được các phép tính trong bài tập 1 đều là các phép - HS chữa bài và lắng nghe tính trong bảng chia 2. Bài 2: Tính (theo mẫu) Mẫu 8l: 2= 4l - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài bài toán trong thời gian 2p. toán - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và cho HS thấy được kết quả các phép tính trong bài tập 2 đều - HS chữa bài và lắng nghe phải kèm theo tên đơn vị tương ứng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi tiếp sức - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi. 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như
- vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên - HS tham gia trò chơi nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG CHIA 2 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên:tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Ôn lại bảng chia 2 - Thực hiện theo yêu cầu - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3: Tính nhẩm - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - 1 HS đọc đề bài - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi. 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - GV chọn 3 đội chơi (9 HS) và tiến - 9 HS tham gia trò chơi. hành chơi trò chơi. HS dưới lớp quan sát và nhẩm kết quả - HS nhận xét 3 đội chơi.
- - Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe và chữa bài. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS quan sát tranh và suy nghĩ trả lời lời câu hỏi: câu hỏi của GV: * Bức tranh a) + Vẽ 10 quả thông và hai con thỏ. + Bức tranh vẽ gì? + Có 10 quả thông chia đều cho 2 bạn + Nhìn vào bức tranh nêu bài toán. sóc. Mỗi bạn sóc được 5 quả thông. - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp - HS nêu phép tính tương ứng: - GV chữa bài. 10 : 2 = 5 * Bức tranh b) - HS chữa bài. (Cách làm tương tự như bức tranh a) - HS nêu phép tính tương ứng. 8:4=2 - Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng. - HS chữa bài vào vở. - GV chữa bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chí trong bảng chia 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng hành kể với bàn cùng bàn bàn nghe. - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên - HS lắng nghe cách chơi và tham gia nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào chơi trò chơi. bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CHIA 5 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng chia 5. - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS chơi trò chơi và ôn bảng - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài mới nhân 5. và ghi tên bài lên bảng. - Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 phép tính trong bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép chia tương ứng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. GV nêu vấn đề: Cô có phép tính - HS thảo luận nhóm và nêu các 10:5=? cách tìm kết quả phép chia trên. - GV chốt lại cách làm. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia 10:2=5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5x2=10. Vậy 10:5=2). 2. GV hướng dẫn HS thành lập bảng - HS thực hiện theo nhóm, thảo chia 5. luận tìm kết quả các phép tính 5:5 = 30:5= . trong bảng chia 5, điền kết quả 10:5= . 35:5= vào bảng. 15:5= . 40:5= . 20:5= 45:5= 25:5= 50:5= 3. GV giới thiệu bảng chia 5. - HS đọc, HS chủ động ghi nhớ 4. Chơi trò chơi: Đố bạn trả lời các phép bảng chia 5 rồi đọc cho bạn nghe. tính trong bảng chia 5 - HS chơi trò chơi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm: - HS làm việc cá nhân, tìm kết - GV hướng dẫn HS làm. quả của phép chia nêu trong bài - GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện. (có thể sử dụng bảng chia 5 để tìm kết quả). - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS làm.
- - HS thực hiện phép chia khi các số có kèm đơn vị đo đã học. - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét, nêu cách thực hiện, cách ghi kết quả - HS đổi vở chữa bài nói cho bạn phép chia các số có kèm đơn vị đo nghe cách làm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: vận dụng được kiến thức, kĩ - HS đọc yêu cầu năng về phép nhân chia đã học vào thực tế - HS suy nghĩ cách làm bài liên quan đến bài học. - HS thảo luận cặp đôi Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử - HS chia sẻ dụng phép chia trong bảng chia 5. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hỏi HS: qua bài này, các em biết thêm - HS nêu ý kiến được điều gì ?. Về nhà các em đọc lại bảng chia 5 và đố mọi người trong gia đình xem - HS lắng nghe ai thuộc bảng chia 5 - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 21: LÁ PHỔI XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây?
- - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây nói tên 7 loài cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người - Lắng nghe ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ - Thảo luận nhóm đôi to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết - Thực hiện theo yêu cầu GV quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên - Lắng nghe cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của - Lắng nghe chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc vui tươi, hào hứng. - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Đọc nối tiếp - Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn
- - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả tinh khôi. giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - Lắng nghe, thực hiện - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc theo nhóm. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. đọc thầm theo. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc biếc” - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời: - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa trong các hình minh hoạ: hoa muỗm (hình đầu tiên phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng miêu tả điều gì? vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở bảng bên:
- a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào? b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào? - GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở - HS làm bài. bài tập. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN. CHỮ HOA R (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); Làm - HS lắng nghe. đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng
- dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở - HS lắng nghe. rộ”). - GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm chính tả. - GV hướng dẫn HS nhận xét: + Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. sai. + Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, - Viết bảng con các từ khó chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. - GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. - HS viết bài. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS chữa lỗi trong bài viết của mình. - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2) - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh, làm bài. hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu bài tập. HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc hành - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. động - HS trả lời: + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh đọc thuộc,...). hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...) Hoạt động 4: Viết chữ R hoa
- - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên được viết bởi 2 nét. mấy ĐKN? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng - HS quan sát trên bảng lớp. lớp: - Viết bảng con • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong - HS viết bài. vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. Ríu rít tiếng chim trong vườn: + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết bài. trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - Hs nêu
- - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? - HS lắng nghe. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc nhẹ nhàng, tình cảm - Hướng dẫn đọc từng câu, chữa lỗi phát - Đọc nối tiếp từng câu âm - Hướng dẫn đọc câu dài - Đọc đúng câu dài - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời trồng cây, bắt nguồn. được mọi người tin và làm theo. + Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh ra. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã - Luyện đoc nhóm đôi phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: + HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận theo nhóm đôi. trả lời các câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - HS trình bày: quả thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con bài Cây xanh với con người, em hiểu người, em hiểu cây xanh là lá phối xanh điều gì? của Trái Đất. Cây xanh mang lại cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to lớn. Con người cần có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng cây. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập: + HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu: M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi nào) - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). + HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? 1. Bao giờ cây cam này ra quả? 2. Cây cam này ra quả bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - HS thảo luận theo nhóm. từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi.
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả: kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ 1. Yêu cầu cần đạt - Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan sát một loài cây, hoa, quả qua - HS lắng nghe. tranh, ảnh. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người nói được hay vê một loài cây, - HS lắng nghe, tiếp thu. hoa, quả mình yêu thích. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả) (Bài tập 1) - GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. của Bài tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả): a. Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích. b. Ghi lại những điều em quan sát được. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh (ảnh) - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây - HS quan sát tranh, trả lời: Các loại cây (hoa, quả) trong SGK, tranh ảnh mình (hoa, quả) trong SGK: chùm nho, cây mang tới lớp. Nói tên các loài cây (hoa, hoa trạng nguyên, cây xoài, hoa sen. quả) trong SGK. - HS bày tranh ảnh lên bàn.
- - GV yêu cầuHS đặt lên bàn tranh ảnh cây (hoa, quả) mình mang đên lớp. (Những HS không mang theo tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu tranh, ảnh cây xanh, cây hoa, - HS giới thiệu. quâ trong SGK hoặc ờ sân trường). - GV hướng dẫn HS tiếp nối nhau giới thiệu mình mang đến lớp tranh, ảnh cây (hoa, quả) nào; sẽ nói về cây (hoa, quả) nào? Ví dụ: Tôi mang đến lớp tấm ảnh vườn quả thanh long, tôi sẽ nói về những quả thanh long. / Tôi sẽ nói về tranh ảnh - HS lắng nghe, thực hiện. những quà vú sữa. / Tôi sẽ giới thiệu cây bàng ở sân trường... - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả). Hỏi thêm thầy cô thông tin về cây (hoa, quả) đó hoặc lắng nghe thầy cô giới thiệu làm mẫu tranh ảnh về một loài cây, hoa, quả (hình dáng, màu sac, mùi vị, đặc điêm,...). GV lưu ý cho HS yêu cầu - HS trình bày. của bài tập là nói về tranh (ảnh) cây (hoa quả); không phải miêu tả cây (hoa, quả). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết quả quan sát kèm tranh, ảnh cây (hoa, quả). Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS quan sát kĩ, nói hay. Hoạt động 2: Chuẩn bị cho cho tiết học Góc sáng tạo tuần tới – Hạt đỗ nảy mầm - GV yêu cầu HS đọc thầm các bước hướng dẫn trồng đỗ. - HS đọc thầm. - GV mời 5 HS nêu những việc cần làm - HS trình bày: (5 việc). 1. Chọn khoảng 10 hạt đỗ xanh (đậu xanh) hoặc 10 hạt đỗ đen (đậu đen). 2. Ngâm hạt trong nước khoảng 8 tiếng.
- 3. Lấy l chậu đất hoặc cốc đất mịn (dùng đất sẽ tự nhiên hơn là dùng bông thấm nước). Vùi các hạt đỗ vào chậu đất / cốc đất, sâu khoảng 2 đốt ngón tay cua HS. 4. Cứ 2 ngày l lần, tưới nước cho đất ẩm và đợi hạt nảy mầm. 5. Ngày ngày, quan sát và ghi lại: Mầm nhô lên khi nào? Mầm màu gì? Có mấy - GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự tay gieo lá?... đỗ, chăm sóc hằng ngày, theo dõi, ghi - HS lắng nghe, thực hiện. chép. Phải tự gieo trồng và chăm sóc, các em mới có tình cảm, viết được đoạn văn hay. GV đặt ở góc lớp một chậu đất nhỏ gieo hạt đỗ để HS ngày ngày quan sát hạt đỗ nảy mẩm. - GV mời cả lớp mở SGK trang 37, đọc trước yêu cầu của bài Góc sáng tạo Hạt đỗ nảy mầm để chuẩn bị tốt cho bài học tuần sau. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC 1. Yêu cầu cần đạt - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như
- thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cầu của 2 bài tập. + HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một ngày đi học của em? THỜI GIAN BIỂU Họ và tên: Lớp: Trường tiểu học: + HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời gian biểu của em. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB - HS đọc lại TGB của bạn Thu Huệ. buổi tối). - GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi - HS lắng nghe, thực hiện. chiều. Không viết TGB buổi tối vì các em đã viết TGB buổi tối trong tiết trước. HS viết đúng như thực tế. Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học - GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở - HS làm bài. bài tập. Viết xong, kiểm tra lại xem TGB đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về TGB của mình. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước THỜI GIAN BIỂU lớp TGB của mình. Họ và tên: Phạm Hồng Hà - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có Lớp 2/3 khoa học, hợp lí không? Trường Tiểu học: Hương Vân

