Giáo án Công nghệ + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 17

docx 18 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_17.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 17

  1. TUẦN 17 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1: BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ I (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nhận ra chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trongđời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Nêu được chấm, nét, màu sắc thể hiện trên các sản phẩm đã thực hành trong học kì 1 và liên hệ với xung quanh. - Nhận ra một số đồ dùng, vật liệu, họa phẩm...là những thứ có thể tạo nên sản phẩm mĩ thuật trong thực hành, sáng tạo. Nêu được cách sử dụng một số đồ dùng trong thực hành, sáng tạo sản phẩm trong học kì 1. - Biết cùng bạn trưng bày sản phẩm đã tạo được và trao đổi, chia sẻ cảm nhận. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè tạo ra; biết bảo quản sản phẩm và đồ dùng học tập. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, video - Sản phẩm tham khảo. 2. Học sinh: - Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bìa carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động - Sử dụng hình ảnh hoạt động học tập và sản phẩm của HS ở các bài đã học, gợi mở HS: - Quan sát, trình bày ý kiến. + Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình đã tạo ra + Nêu một số hình thức thực hành đã tạo nên sản phẩm (cụ thể) của cá nhân (hoặc - Lắng nghe, trả lời. nhóm). - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài học - Thảo luận nhóm theo các nội dung 2.Luyện tập ,thực hành giáo viên hướng dẫn. -Hoạt động 1: Quan sát ,nhận biết
  2. Tổ chức học sinh thảo luận, yêu cầu: + Quan sát hình minh họa trang 42, 43 SGK và một số sản phẩm của HS, hình ảnh do GV chuẩn bị. + Nêu yếu tố tạo hình thể hiện ở hình ảnh (trong tự nhiên, trong đời sống và trong - Đại diện các nhóm HS trình bày. Các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật). nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ + Giới thiệu cách thực hành tạo nên một số sung. sản phẩm cụ thể của bản thân hoặc của nhóm (vẽ, in, cắt, xé, ấn ngón tay,...) - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - Tổng kết: Có nhiều loại nét, nhiều cách tạo chấm và tên gọi màu sắc khác nhau. Chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự - Lắng nghe nhiệm vụ và làm việc theo nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để nhóm. sáng tạo nên các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 3. Hoạt động 2:Thực hành sáng tạo và thảo luận - Tổ chức HS làm việc nhóm với nhiệm vụ: + Mỗi nhóm tạo một sản phẩm mĩ thuật với khổ giấy bìa cho trước, có sẵn màu - Tạo sản phẩm nhóm. nền. + Lựa chọn nội dung thể hiện: hình ảnh thiên nhiên, con vật, đồ vật, đồ dùng,... + Vận dụng vật liệu, họa phẩm sẵn có để tự tạo chấm, nét bằng cách cắt, xé, dán,...tạo hình ảnh ở sản phẩm; hoặc vẽ, in - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của chấm, nét tạo hình ảnh ở sản phẩm. nhóm mình / nhóm bạn. - Lưu ý HS có thể lựa chọn cách thể hiện sau: + Thể hiện chấm và màu sắc ở sản phẩm. - Nhận xét, tự đánh giá. + Thể hiện một kiểu nét hoặc một số kiểu nét và màu sắc ở sản phẩm. + Sử dụng chấm, nét, màu sắc ở sản phẩm. 3 Tổng kết bài học - Gợi mở HS chia sẻ: + Tên sản phẩm là gì? - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. + Cách thực hành tạo nên sản phẩm? + Sản phẩm nào em thích nhất? Vì sao?
  3. - Hướng dẫn HS nhận xét, tự đánh giá kết quả làm việc và sản phẩm. Ví dụ: + Mức độ tham gia thảo luận, thực hành, hợp tác,...của cá nhân. + Nêu các yếu tố chấm, nét, màu sắc mà nhóm đã thể hiện ở sản phẩm,... - Tổng kết bài học. Yêu cầuHS về nhà tìm hiểu nội dung các bài học tiếp theo ở học kì 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : .................................................................................................................................... Lớp 2: BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ I (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: Bài học giúp HS ôn lại một số nội dung đã học trong học kì 1: – Nêu và giới thiệu được các màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt; sự lặp lại của chấm, nét; hình thức tạo nét khác nhau và cách tạo sản phẩm tranh in bằng cách in đơn giản từ vật liệu sẵn có. HS khuyết tật : Nêu được một số màu sắc, tạo ta được sản phẩm đơn giản từ chấm nét trong học kì 1 – Trưng bày được sản phẩm đã sáng tạo; giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm và các nội dung đã học trong học kì 1. – Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm vào đời sống thực tiễn. 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, trung thực và được biểu hiện như: Yêu thích, tôn trọng sản phẩm sáng tạo; Thẳng thắng nhận xét, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm . II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, video - Sản phẩm tham khảo. 2. Học sinh: - Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bìa carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài của HS. - Xem các bài đã học trong vở TH - Hướng dẫn HS xem lại các bài tập đã thực hiện và giới thiệu trong vở Thực hành; gợi mở Hs giới thiệu tên các bài đã học. Tóm tắt chia sẻ của HS và gợi mở giới thiệu nội dung bài học.
  4. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết - Hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh trang 42, - Quan sát. 43 và giao nhiệm vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi - Thảo luận nhóm 5-6 HS trong SGK. - Trả lời câu hỏi - Gợi mở rõ hơn câu hỏi: Liên hệ mỗi hình ảnh với bài học đã học. - Hình ảnh liên quan đến nội dung - Nhận xét câu trả lời và bổ sung của các nhóm đã học HS; nhắc lại rõ hơn nội dung những bài/chủ đề đã học trong học kì 1: + Màu cơ bản + Màu đậm, màu nhạt + Hình thức tạo nét và sử dụng nét để tạo sản phẩm + Chấm, nét lặp lại + Tranh dân gian và một số cách in đơn giản Hoạt động 3. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và trao đổi, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm: Sản phẩm thưc hành trong học kì + Chọn sản phẩm yêu thích 1(trong vở thực hành hoặc sản + Trưng bày theo vị trí tên chủ đề/bài học phẩm 2D, 3D có sẵn trong lớp, HS - Gợi mở HS thảo luận, giới thiệu sản phẩm theo lưu giữ) từng chủ đề/bài học: + Tên chủ đề/bài học + Tên sản phẩm, giới thiệu sản phẩm dựa trên nội dung chính của chủ đề/bài học. + Thích sản phẩm nào/của bạn nào nhất. - Tóm tắt, nhận xét những chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp gợi nhắc nững nội dung chính đã học, giúp HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng đã biết ở học kì 1: Màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt; cách tạo nét từ các vật liệu, chất liệu khác nhau, tạo sản phẩm tranh in bằng vật liệu sẵn có và cách in đơn giản. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận - Gợi mở HS chia sẻ về một bài học hoặc sản Chia sẻ cảm nhận; ý tưởng sử phẩm thích nhất trong học kì và giải thích vì sao dụng sản phẩm vào đời sống. thích. - Gợi mở HS lựa chọn một sản phẩm thích nhất của mình và chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm để trang trí ở nhà/ trong lớp học? - Nhận xét tiết học. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở thực hành và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn - Chia sẻ mong muốn thực hành thực hành? - Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................... Lớp 3: BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1(2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực; Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau: – Giới thiệu được nội dung chính đã học như: màu thứ cấp, đậm nhạt ở vật liệu, hình ảnh nổi bật, hình dáng người ở tư thế tĩnh, động trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. – Giới thiệu được sản phẩm đã tạo được ở kì 1 và kiến thức đã học (màu thứ cấp, đậm nhạt ở vật liệu, hình ảnh nổi bật, hình dáng người ở tư thế tĩnh, động). HSKT: Giới thiệu được 1 số sản phẩm học kì 1 – Sáng tạo được sản phẩm theo ý thích (cá nhân/nhóm) bằng cách vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán và giới thiệu nội dung chính ở sản phẩm (màu thứ cấp hoặc vật liệu màu đậm, nhạt; hình ảnh nổi bật ). 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS tình yêu môn học và cuộc sống, ý thức trách nhiệm, lòng nhận ái thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích sản phẩm sáng tạo của mình, tôn trọng những chia sẻ và sản phẩm sáng tạo của bạn; giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, video - Sản phẩm tham khảo. 2. Học sinh: - Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bìa carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Khởi động, giới thiệu bài 1. Quan sát, nhận biết - Hướng dẫn HS quan sát tr.35 và giao nhiệm vụ: - Quan sát. Thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - Thảo luận: Nhóm 3-4 HS - Gợi mở rõ hơn câu hỏi: Liên hệ mỗi hình ảnh với - Trả lời câu hỏi bài học đã học. - Thực hiện đánh giá... - Gợi mở, nhắc lại rõ hơn nội dung các bài/chủ đề và kiến thức trọng tâm đã tìm hiểu, thực hành trong học kì 1 (có thể kết hợp sử dụng sơ đồ tư duy). 2. Thực hành, sáng tạo 2.1. Ôn lại kiến thức đã học - Quan sát, trao đổi - Tổ chức Hs quan sát các hình ảnh và thực hiện - Trả lời câu hỏi nhiệm vụ trong SGK, tr.36 (trao đổi/thảo luận nhóm). - Lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Thực hiện đánh giá câu trả lời, chia sẻ của bạn - Tóm tắt nội dung thảo luận, trả lời của các nhóm, - Lắng nghe thầy cô giới thiệu rõ hơn kiến thức đã học thông qua mỗi
  6. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS hình ảnh (màu thứ cấp và cách pha trộn từ các màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt của vật liệu; hình ảnh nổi bật; hình ảnh động ). Kết hợp giới thiệu thêm sản phẩm thực hành trong học kì của HS và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật khác. 2.2. Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm yêu thích - Chọn sản phẩm yêu thích - Yêu cầu HS chọn sản phẩm yêu thích của mình (nội trong học kì 1 và trưng bày dung, kiến thức, kĩ năng ) để trưng bày. - Trao đổi, thảo luận - Quan sát HS chọn sản phẩm và có thể hỗ trợ HS (gợi mở, nêu vấn đề ) - Tổ chức HS trưng bày, gợi mở HS thảo luận về cách trưng bày, đặt tên nhóm sản phẩm trưng bày . 3. Cảm nhận, chia sẻ - Gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu + Tên sản phẩm, tên bài học - Chia sẻ cảm nhận + Giới thiệu kiến thức đã vận dụng và thể hiện trên sản phẩm (Ví dụ: màu thứ cấp, hình ảnh nổi bật, hình ảnh động ). + Thích sản phẩm của bạn nào nhất, vì sao?... - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, gợi nhắc kiến thức đã học trong kì 1 (thông qua sản phẩm cụ thể, liên hệ với đời sống) 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học - Tổng kết, nhận xét tiết học. - Chia sẻ mong muốn thực - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn thực hành. hành. - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : .................................................................................................................................... Lớp 4: BÀI ÔN TẬP: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KỲ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Giới thiệu được: Độ đậm nhạt của màu; màu nóng, màu lạnh; bề mặt khác nhau; vị trí hình ảnh xa, gần và nội dung một số sản phẩm đã tạo được trong học kì - Sáng tạo được sản phẩm thể hiện nội dung chủ đề, kiến thức đã biết bằng hình thức thực hành vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán, ghép theo ý thích. HSKT: Thế hiện được 1 số sản phẩm đơn giản - Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo cách yêu thích, liên hệ những điều đã học với hình ảnh, cuộc sống xung quanh 2. Phẩm chất -Yêu thích môn học, giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được; tôn trọng những chia sẻ và cách tạo sản phẩm của bạn bè II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, video
  7. - Sản phẩm tham khảo. 2. Học sinh: - Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bìa carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu Tổ chức trò chơi “Điều em biết” 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức * Tổ chức HS quan sát, nhận biết - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh ((tr.37, 38-SGK).)và trao đổi, trả lời các câu hỏi: - HS quan sát, trả lời câu hỏi. Nhận + Mỗi hình ảnh thuộc chủ đề, bài học nào? xét trả lời của bạn và bổ sung. + Em biết được điều gì về bài học đó thông qua hình ảnh? - Đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu kiến thức ở mỗi hình ảnh và chủ đề, bài học tương ứng. - Tóm tắt nội dung kiến thức trọng tâm ở học kì 1. 3. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tổ chức HS củng cố kiến thức, kĩ năng - Quan sát đã học, đã hình thành trong học kì 1 (tr.38, 39- Sgk) - GV tổ chức HS quan sát và trao đổi, chia sẻ, HS trả lời trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi hình ảnh: + Sản phẩm nào có độ đậm nhạt khác nhau HS trả lời của màu? Đó là màu nào? + Sản phẩm nào có nhiều màu lạnh, có màu nóng và màu lạnh? Em hãy đọc tên một số - Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung màu nóng, màu lạnh có ở một hoặc một số sản phẩm. + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, in, cắt, xé dán? + Em hãy đọc tên một số màu ở các sản phẩm hoa + Bông hoa nào gợi cho em cảm giác về sự trơn nhẵn hoặc xù xì, thô ráp? + Em hãy giới thiệu cách tạo hình một bông hoa mà em thích ở sản phẩm? + Trên mỗi sản phẩm, chỗ nào có nhiều chấm hoặc nhiều nét? Ít chấm hoặc ít nét?
  8. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Các chấm, nét sắp xếp tạo thành hình như thế nào ở mỗi sản phẩm? + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, in? + Trên mỗi sản phẩm, hình ảnh hoặc nhân vật nào ở gần em, xa em + Sản phẩm nào được tạo bằng hình thức vẽ, xé, cắt, dán, nặn? - GV nhận xét nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung về mỗi nội dung kiến thức: đậm nhạt của àu, màu nóng, màu lạnh; bề mặt chất liệu khác nhau; - GV giới thiệu rõ hơn nội dung kiến thức ở mỗi hình ảnh và bài học liên quan. vận dụng đánh giá; gợi nhắc các nội dung đã học ở mỗi hình ảnh tương ứng. 3.2. Tổ chức HS trưng bày và giới thiệu - Quan sát, trao đổi, tìm hiểu cách sản phẩm yêu thích sáng tạo nội dung bài “ Thể thao vui – GV hướng dẫn HS xem lại các sản khỏe”. phẩm đã sáng tạo trong học kì 1 (vở thực hành, giấy A4, tạo hình 3D ) và yêu cầu - Trả lời câu hỏi; nhận xét, bổ sung chọn một sản phẩm yêu thích nhất để trưng câu trả lời của bạn bày, giới thiệu. - GV tổ chức HS trưng bày theo nội dung chủ - Lắng nghe, quan sát GV hướng dẫn đề và giới thiệu: - Có thể nêu câu hỏi, ý kiến - Tên sản phẩm là gì? Vì sao em thích sản phẩm này? + Sản phẩm thuộc chủ đề, bài học nào trong học kì 2? + Sản phẩm được sáng tạo bằng cách nào? + Hình ảnh, chi tiết nào em thích nhất ở sản phẩm?... - GV tóm tắt chia sẻ của HS và nội dung đã học trong học kì 1. 4. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận - Trưng bày SP của mình - GV kết hợp nội dung trưng bày ở trên và gợi mở Hs - Quan sát SP của mình, của các bạn + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bạn - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận, ý + Giới thiệu chủ đề yêu thích trong học kì 1 tưởng thông qua sản phẩm. - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, kết hợp rèn luyện đúc tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm; gợi mở HS cách sử dụng sản phẩm làm đẹp cuộc sống
  9. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Dặn dò - Lắng nghe dặn dò của giáo viên - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : .................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 3: CHỦ ĐỀ 5: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe.
  10. + Máy thu hình còn có tên gọi khác là gì ? + Trả lời: ti vi + Em thích xem chương trình truyền hình nào? + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. * Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trongcác gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu:Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi: + Em hãy quan sát các hình, đọc thông tin dưới đây và cho biết tác dụng của máy thu hình. - Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Lớp thảo luận cặp đôi cặp đôi và trình bày: Hình 1: Chương trình dạy học trên truyền hình có tác dụng phổ biến kiến thức. - Hình 2: Chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí. - Hình 3: Chương trình thời sự có tác dụng cung cấp thông tin. - Hình 4: Chương trình phim hoạt hình có tác dụng giải trí. - HS: Máy thu hình dùng để xem
  11. các chương trình truyền hình - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình dành cho thiếu nhi. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS quan sát một số kênh, chương trình - HS quan sát trên máy thu hình. trên máy thu hình. - HS nêu tên nhưng chương trình - GV mời HS nêu chương trình nào dành cho thiếu dành cho thiếu nhi: nhi. 1. VTV7; 2. Bibi TV; 3. HTV3 - GV nhận xét tuyên dương và chốt nội dung: - HS lắng nghe, nghi nhớ. + Hiện nay có rất nhiều đài truyền hình từ Trung ương đến địa phương phát sóng chương trình. Mỗi kênh có một nội dung khác nhau. Vì vậy các em cần lựa chọn kênh phù hợp để xem và chỉ xem vào những thời gian giải trí. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thứcđã học để nêu được tác dụng của máy thu hình + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Cả lớp cùng tham gia chơi (hoặc 4 người chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo
  12. vào thực tế). yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi nhóm trình bày trong bảng dưới đây. Khi có - Học sinh tham gia chơi: hiệu lệnh của GV thì các nhóm bắt đầu. Hết thời Ai là triệu phú – Giọng hát việt gian, nhóm nào nêu được nhiều tên chương trình – phim truyện – phim hoạt hình. nhất là thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Khen thưởng (nếu có) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lớp 4: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ lại được các kiến thức đã học. - Nắm được kiến thức, nội dung bài học. - Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các công việc để trồng và chăm sóc cây trong chậu. - Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm ra các công việc để chăm sóc cây trong chậu. - Thực hiện được việc trồng và chăm sóc cây. - Có biểu hiện tích cực tìm tòi ra nguyên nhân của việc không nên bón phân sát gốc cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các đề bài, câu hỏi ôn tập. - HS: Sách vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. CÂU HỎI ÔN TẬP I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khoanh tròn vào phương án không đúng khi nói về lợi ích của hoa, cây cảnh. A. Làm đẹp cảnh quan, làm sạch không khí B. Thể hiện tình cảm, trang trí lễ hội C. Làm hương liệu, làm thực phẩm D. Làm đồ dùng học tập Câu 2: Đây là đặc điểm của hoa nào? Hoa nở quanh năm, có nhiều màu sắc khác nhau (trắng, đỏ, vàng, xanh,...); Hoa có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương thơm. A. Hoa đào B. Hoa cúc C. Hoa hồng D. Hoa sen Câu 3: Đâu là đặc điểm của chậu nhựa dùng để trồng hoa, cây cảnh? A. Nhẹ, cứng, nhiều màu sắc, không bị phai màu B. Nhẹ, mềm, nhiều màu sắc, dễ bị phai màu C. Nặng, cứng, ít màu sắc, không bị phai màu D. Nặng, mềm, nhiều màu sắc, dễ bị phai màu Câu 4: Loại giá thể nào có nguồn gốc từ vỏ hạt thóc được đốt thành than nhưng còn nguyên hình dạng? A. Giá thể xơ dừa B. Giá thể than củi C. Giá thể trấu hun D. Giá thể đá trân châu Câu 5: Cây nào sau đây có đặc điểm: Cây thân gỗ nhỏ, cành mềm. Quả tròn, khi chín có màu vàng. A. Cây lưỡi hổ B. Cây quất
  14. C. Cây thiết mộc lan D. Cây kim phát tài Câu 6. Đặc điểm cây kim phát tài là: A. Thân gỗ. B. Thân cao. C. Lá hình bầu dục. D. Mang lại sự kém may mắn. Câu 7. Bước 1 của trình tự các thao tác cho giá thể vào chậu là: A. Rải lớp sỏi dăm dưới đáy chậu. B. Dùng xẻng nhỏ múc giá thể vào chậu. C. Nén nhẹ giá thể. D. Nén chặt giá thể. Câu 8. Khi cắt tỉa cho cây hoa cúc chuồn, cần để lại bao nhiêu lá? A. 2 lá. B. 3 lá. C. 4 lá. D. 5 lá. Câu 5. Bảo vệ cây hoa bằng cách ngăn cản sự phá hoại của: A. Sâu. B. Ốc sên. C. Vật nuôi trong nhà. D. Sâu, ốc sên, vật nuôi trong nhà. Câu 6. Bước 3 của thao tác trồng cây lưỡi hổ là gì? A. Xúc sỏi dăm vào đáy chậu. B. Xúc giá thể vào chậu. C. Đặt cây vào chậu. D. Dùng tay ấn nhẹ giá thể quanh gốc. Câu 7. Bước 1 của thao tác bón phân cho cây lưỡi hổ là: A. Nhặt sỏi ra khỏi bề mặt giá thể. B. Lấy 2 thìa phân bón rắc quanh gốc. C. Dùng xẻng nhỏ trộn đều phân bón lớp giá thể phía trên và lấp kín phân bón. D. Rải lại sỏi lên trên che kín giá thể. Câu 8. Hoa mai có màu gì? A. Màu vàng B. Màu trắng C. Màu vàng, màu trắng D. Màu xanh Câu 9. Hoa nào sau đây có nhiều cánh nhỏ, thường nở vào mùa thu? A. Hoa hồng B. Hoa mai C. Hoa cúc D. Hoa đào Câu 10. Đặc điểm của cây quất là: A. Thân thảo B. Ít cành C. Quả tròn đều D. Khi chín có màu đỏ Câu 11. Đặc điểm của các loại chậu xi măng trồng cây là? A. Nhẹ B. Nặng C. Dễ bị phai màu D. Nhẹ, mềm, dễ bị phai màu Câu 12. Bước 3 của quy trình trồng cây con là: A. Gieo hạt giống trên mặt giá thể
  15. B. Dùng xẻng nhỏ tạo hốc C. Đặt cây con đứng thẳng vào hốc, dùng xẻng nhỏ xúc giá thể lấp vừa kín gốc và rễ D. Dùng hai tay ấn nhẹ giá thể xung quanh gốc Câu 13: Các thao tác trồng cây con trong chậu bao gồm: A: Đặt cây con đứng thẳng vào hốc, dùng xẻng nhỏ xúc giá thể lấp vừa kín gốc và rễ. B: Dùng hai tay ấn nhẹ giá thể xung quanh gốc cây cho chắc chắn. C: Dùng xẻng nhỏ tạo hốc giữa chậu. D: Cả 3 thao tác trên Câu 14 : Khoanh tròn vào phương án đúng về tác dụng của việc cho sỏi dăm xuống đáy chậu. A. Giữ cho chậu không bị đổ. B. Giữ cho giá thể không bị lọt qua lỗ dưới đáy chậu. C. Giúp cây đứng vững trong chậu. D. Giúp giá thể trong chậu được thông thoáng B. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 16: Em hãy mô tả các thao tác cho giá thể vào chậu để trồng hoa, cây cảnh? Câu 17: : Để trồng cây hoa trong chậu, em cần chuẩn bị những vật liệu, vật dụng và dụng cụ gì? Câu 18: Em hãy nêu các công việc cần làm và không nên làm khi bón phân cho cây cảnh trong chậu. Câu 19: Đĩa lót chậu trồng cây có tác dụng gì? Câu 20: Hãy cho biết vì sao cần cung cấp đầy đủ ánh sáng cho hoa? Câu 21: Em hãy mô tả công việc lau lá cây lưỡi hổ trồng trong chậu. Câu 22: Hãy nêu đặc điểm của hoa hồng? Câu 23: Em hãy mô tả đặc điểm một loại cây cảnh mà em yêu thích? Câu 24: Tại sao dưới đáy chậu trồng hoa và cây cảnh cần có lỗ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. LỚP 5: CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TỦ LẠNH( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Em hãy nêu số điện thoại của bố ( hoặc - 2HS trả lời. mẹ em)? Vì khi có chuyện cần thiết chúng ta cần gọi Tại sao chúng ta cần nhớ được ít nhất 1 cho người thân. số điện thoại của người thân trong gia -Lớp nhận xét,bổ sung. đình? 2. Đặt tủ lạnh 1.Vì sao đặt tủ lạnh ở nơi thoáng mát, Nhiệt độ xung quanh vị trí tủ lạnh ảnh không ẩm ướt? hưởng đến khả năng tản nhiệt và mức tiêu hao điện năng. Do đó, người dùng nên đặt tủ lạnh ở nơi thông thoáng, hạn chế đặt vào những góc nhà chật hẹp. Để đảm bảo thoát nhiệt, lưng và hai vách bên hông tủ lạnh phải cách tường ít nhất 10cm, vì hệ thống dây cáp làm lạnh đằng sau tủ cần có không khí mát để làm nguội, nếu không tủ lạnh rất tốn điện và nhanh xuống cấp. Cần đặt tủ lạnh nơi thông thoáng Đồng thời, vị trí đặt tủ lạnh cần tránh các nguồn nhiệt, không đặt tủ lạnh cạnh bếp từ, bếp gas hoặc cửa sổ có mặt trời chiếu sáng trực tiếp. 2. Vì sao phải kiểm tra cửa của tủ Sau một thời gian dài, các ron cao su ở cửa lạnh? sau có thể bị hỏng, làm tủ thoát khí lạnh nhiều. Mẹo để kiểm tra: kẹp một tờ tiền vào khe tủ, nếu dễ dàng kéo tiền đi học theo khe hở thì bạn cần thay thế ron cao su.
  17. 3.Tại sao phải hạn chế tắt hoặc bật tủ Mỗi lần khởi động lại, tủ lạnh cần một lạnh? lượng điện năng khá lớn. Vì vậy, không nên bật/tắt tủ lạnh thường xuyên, không cắm chui tủ lạnh cùng ổ cắm với bất kỳ thiết bị khác. Nếu không sử dụng tủ lạnh trong thời gian dài cần ngắt nguồn điện, nhưng nên dọn sạch thực phẩm trong tủ và dùng vật phủ che bụi phủ lên trên. 4. Vì sao lại hạn chế đóng/mở cửa tủ Mỗi lần mở cửa tủ, khí lạnh thoát hơi nhiều, lạnh? đòi hỏi tủ lạnh phải tốn nhiều điện hơn để làm lạnh từ đầu. Vì vậy nên đừng mở tủ lạnh quá lâu và nhớ đóng tủ thật sát. Nên hạn chế đóng/mở tủ lạnh giảm sự hư hỏng của ron cao su và giảm thất thoát khí lạnh 5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn uống? không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước. Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả hơn. 6. Làm cách bảo quản thức ăn trong Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ lạnh tủ lạnh luôn tươi ngon? cần phù hợp với thời tiết, không nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống mức 3. 7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn: - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát lạnh, kem hoặc sữa chua. - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các
  18. thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau, củ, quả). Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn 8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản cần sạch sẽ? được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở giúp cửa đóng kín hơn, tránh hơi lạnh thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng. Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả nhất Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng cần cho thợ điện lạnh chuyên nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp thời, nếu không, đây chính là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................