Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 26

docx 20 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_26.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 26

  1. TUẦN 26 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 BÀI 13 . SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dạng khối cơ bản qua một số đồ vật đã qua sử dụng. - Tạo được sản phẩm mĩ thuật theo ý thích từ những đồ vật đã qua sử dụng có dạng khối cơ bản. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ dùng học tập, đồ chơi, đồ vật trang trí,... Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... như mục Chuẩn bị ở SGK. Đặc biệt cần có những vật liệu dạng khối sẵn có ở địa phương như GV đã hướng dẫn. Giáo viên: Vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối, giấy màu thủ công, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán; sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu, ti vi (nên có nếu điều kiện cho phép). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp GV có thể tạo tâm thế học tập cho HS thông qua: - Ổn định trật tự, thực - GV kiểm tra sĩ số HS. hiện theo yêu cầu của - Gợi mở HS giới thiệu những đồ dùng, vật liệu GV. đã chuẩn bị. - Tập trung chuẩn bị - Kích thích HS tập trung vào hoạt động khởi dụng cụ học tập. động. - Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị. 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận - Quan sát, thảo luận. - GV gợi mở cho HS hình thành ý tưởng ban đầu cho thực hành - Sử dụng câu hỏi để HS chia sẻ ý tưởng về sản phẩm - Trình bày trước mong muốn thực hành. Ví dụ: Mục đích sử dụng, đặc nhóm/lớp. điểm hình dạng, màu sắc, kích thước,...; lựa chọn vật liệu để thực hành,...
  2. - Vận dụng một số hình ảnh sản phẩm ở trang 59 SGK, hoặc một số sản phẩm do GV chuẩn bị là vật thật có ở địa phương (nên có) đế giúp HS liên tưởng thực hành. Lưu ý: GV cần dựa vào khả năng của HS để có thể gợi mở HS lựa chọn ít hay nhiều vật liệu, làm ra sản phẩm có cấu trúc đơn giản hay phức tạp. Hoàn thiện ở mức đơn giản với ít loại vật liệu hoặc hoàn thiện sản phẩm có kết hợp một số loại vật liệu, - Lắng nghe, tương tác hình khối khác nhau. với GV. b.Tổ chức HS thực hành cá nhân và thảo luận nhóm với nhiệm vụ - Thảo luận với bạn về ý - HS làm việc cá nhân: Tạo sản phẩm theo ý thích, có tưởng, chia sẻ ý tưởng thể tham khảo: tạo sản phẩm từ vật liệu + Cách tạo hình búp bê ở trang 58 SGK hoặc cách và lựa chọn vật liệu để tạo hình sản phẩm do GV giới thiệu. thực hành. + Một số sản phẩm ở trang 59 SGK và sản phẩm do GV chuẩn bị. - HS thảo luận nhóm: Các thành viên thực hiện công - Chia sẻ ý tưởng về sản việc của mình và quan sát các bạn trong nhóm thực phẩm mong muốn thực hành, cùng trao đổi với bạn. Ví dụ: ý tưởng thể hiện, hành. lựa chọn vật liệu, màu sắc, hình khối, mục đích sử dụng (dùng làm gì), đặt ở đâu,... - GV quan sát HS thực hành, thảo luận; trao đổi với - Trao đổi, nhận xét ý HS, nắm bắt thông tin và xử lí kịp thời (phân tích giải tưởng của bạn/nhóm thích, hướng dẫn hoặc hỗ trợ,...); khích lệ HS quan khác. sát, trao đổi với các bạn trong nhóm, trong lớp và tự đưa ra nhận xét/ý kiến cho những lựa chọn của cá - Tự tạo sản phẩm theo nhân/nhóm. Ví dụ: Tên sản phẩm, dạng khối của vật ý thích. liệu sử dụng làm sản phẩm, những nét, chấm trang trí như thế nào?... c) Tổ chức cho HS tạo sản phẩm nhóm (nếu thời gian cho phép thực hiện) thông qua thảo luận ý tưởng và sắp xếp các sản phẩm của cá nhân trong nhóm. Hoạt động trưng bày sản phấtn và cảm nhận, chia sẻ - Sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế rất hấp dẫn và - Thảo luận nhóm, cùng phù hợp với nhiều không gian, tuỳ vào lượng thời trao đổi với bạn trong gian cho hoạt động, địa điểm trưng bày,... để GV tổ nhóm để hoàn thành
  3. chức. Ví dụ tham khảo: công việc của cá nhân. + Trưng bày đơn sản phẩm/nhóm sản phẩm trên bàn, bục, bệ. + Trưng bày ở giữa lớp hoặc dùng dây treo sản phẩm bên cửa sổ, trên tường, hành lang,... - Lắng nghe và tương + Trưng bày trong khuôn viên vườn trường theo tác với GV. chủ đề, hình thức thể hiện trên sản phẩm,... - Tạo sản phẩm nhóm. -GV tổ chức cho HS quan sát toàn bộ các sản phẩm, từng sản phẩm cũng như các chi tiết chính/phụ trên - Sắp xếp các sản phẩm sản phẩm. GV gợi mở để HS trao đổi, thảo luận, chia của cá nhân trong nhóm. sẻ cảm nhận cá nhân trong nhóm và nhóm khác. Tuỳ - Trưng bày sản phẩm vào khả năng cảm nhận của HS và thời lượng dành theo nhóm cho nội dung này, GV có thể định hướng phù hợp cho - Quan sát sản phẩm của HS. GV có thể tham khảo một số câu hỏi có tính chất các cá nhân/các nhóm. gợi mở sau: - Trao đổi, chia sẻ cảm + Sản phẩm của em (hoặc nhóm em) có tên là gì? nhận dựa trên một số + Sản phẩm được tạo nên từ vật liệu hình khối nào? gợi ý của GV. + Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào? - Lắng nghe. + Sản phẩm của em/nhóm em có thể dùng để làm gì? + Để tạo thành sản phẩm của em/của nhóm, em và các bạn đã làm như thế nào? + Qua bài học em cần làm gì để bảo vệ môi trường? - Dựa trên sự trao đổi, thảo luận và chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả thực hành sáng tạo, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm; kích thích HS có ý thức sáng tạo sản phẩm đơn giản từ vật liệu tái chế; kết hợp bồi dưỡng, giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận dụng - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ SGK - Quan sát hình ảnh trang 60 SGK và gợi mở HS nhận ra có thể tạo nhiều minh hoạ SGK trang 60 sản phẩm từ những vật liệu dạng khối cơ bản. SGK. - Nếu thời lượng cho phép, GV có thể giới thiệu cách thực hành và khuyến khích HS thực hiện ở nhà (nếu - Lắng nghe và tương HS thích). tác với GV. Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Nhận xét, đánh giá: ý thức học tập, sự chuẩn bị vật
  4. liệu, mức độ tham gia thảo luận, thực hành, của HS (cá nhân, nhóm, toàn lớp). - Lắng nghe và tương - GV tóm tắt nội dung chính của bài (đối chiếu với tác với GV. mục tiêu đã nêu): + Vật liệu tái chế luôn có sẵn ở xung quanh. + Có thể sử dụng vật liệu tái chế để sáng tạo sản phẩm mĩ thuật như làm đồ dùng, đồ chơi và góp phần bảo vệ môi trường. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo GVnhắc HS: - Xem và tìm hiểu trước Bài 14 SGK. - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ theo yêu cầu ở mục - Lắng nghe, ghi nhớ. Chuẩn bị trong Bài 14 SGK. - Sưu tầm đồ dùng học tập được làm từ vật liệu sằn có ở địa phương hoặc do gia đình, địa phương làm ra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 BÀI 13: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng được chấm, nét để sắp xếp, tạo chịp điệu trên sản phẩm có dạng khối cơ bản - Nêu được hình dạng của chiếc bánh sinh nhật và cách tạo hình, sắp xếp chăm nét tạo nhịp điệu trên chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản. - Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo.
  5. -Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm. Bước đầu nhận ra có nhiều cách sắp xếp châm, nét tạo nhịp điệu để trang trí, tạo sự hấp dẫn cho sản phẩm chiếc bánh sinh nhật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn. 2. Giáo viên: SGK, SGV, đất nặn và bộ công cụ thực hành với đất nặn, hình ảnh minh hoạ liên quan nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc tỉ vi (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng/Tổ trưởng - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. báo cáo. - Tóm tắt chia sẻ của HS - Nhắc lại nôi dung đã - Giới thiệu nội dung tiết 2: học ở tiết 1 + Hoàn thành nốt sản phẩm cá nhân (nếu chưa xong) - Lắng nghe và ghi nhớ + Sắp xếp sản phẩm cá nhân, trang trí thêm một số chi tiết tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu:HS hiểu trình bày được các bước tạo sản phẩm nhóm theo ý thích. - Nhắc HS để sản phẩm cá nhân lên bàn nơi HS ngồi. - Quan sát - Tổ chức HS quan sát trực tiếp hoặc trình chiếu một số hình - Thảo luận nhóm 6-8 ảnh sản phẩm nhóm về bánh sinh nhật. Một số hình ảnh sản HS phẩm nhóm cho HS quan sát, thảo luận: - Trả lời câu hỏi + Sản phẩm 3D, chủ đề Cửa hàng bánh sinh nhật (Một số - Nhận xét, bổ sung câu bánh sinh nhật làm từ đất nặn bày đặt trên bàn, phía sau là trả lời của nhóm bạn. bức tranh nền vẽ hoa, nến,..phía trên viết chữ Cửa hàng - HS quan sát, tương tác bánh sinh nhật Thu Hương. với GV. + Sản phẩm 3D, chủ đề Chúc mừng sinh nhật (Bánh sinh nhật làm từ đất nặn bày đặt cao, thấp ở trung tâm bàn, xung quanh có nến và hoa, một số gói quà tặng. Nến các màu làm từ đất nặn, vẽ hình bó hoa, hình hộp quà tặng, phía trên có băng giấy viết chữ Chúc mừng sinh nhật vui vẻ. - Giao nhiệm vụ HS quan sát, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi:
  6. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Em chỉ ra những hình ảnh, chi tiết có trên sản phẩm? + Hình ảnh nào là trung tâm nhất của sản phẩm? + Nhìn vào sản phẩm em liên hệ đến hoạt động nào? - Nhận xét, đánh giá, bổ xung câu trả lời của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu cách sắp xếp, trang trí tạo sản phẩm nhóm (trực quan/thị phạm kết hợp đàm thoại, gợi mở kích thích HS chú ý quan sát) - Các bước tạo sản phẩm nhóm: B1. Chọn nội dung chủ đề cho sản phẩm B2. Tạo hình ảnh chính (bánh sinh nhật đã tạo được ở tiết 1), hình ảnh phụ, chi tiết khác, (hình nến, hoa, bóng bay viết chữ, ) B3. Sắp xếp, trang trí hình ảnh chính (ở trung tâm), hình ảnh phụ và một số chi tiết cần thiết (ở xung quanh) - Nhắc HS: + Lưu ý chọn màu sắc trang trí, kích thước lớn nhỏ giữa hình ảnh chính với hình ảnh phụ và các chi tiết khác nhằm làm nổi bật chủ đề của sản phẩm nhóm. + Xếp dán, liên kết các hình ảnh chắc chắn để có thể di chuyển được sản phẩm nhóm. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Hoàn thành, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo được sản phẩm bánh sinh nhật của nhóm. - Giao nhiệm vụ cho HS: Từ các sản phẩm cá nhân tạo sản - Trao đổi, thảo luận và phẩm nhóm theo ý thích. thực hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: nhóm. + Nhóm thảo luận tìm chủ đề, tạo thêm hình ảnh, chi tiết, - Nêu ý kiến khi cần GV cách sắp xếp hình ảnh chính, phụ, chi tiết tạo sản phẩm. hỗ trợ. + Phân công thành viên trong nhóm thực hiện các nhiệm vụ. + Thời lượng dành cho thực hành tạo sản phẩm nhóm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận của mình về cách sắp xếp các sản phẩm bánh sinh nhật, trang trí tạo sản phẩm nhóm. - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Đại diện nhóm giới
  7. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Chủ đề của sản phẩm? thiệu sản phẩm, chia sẻ + Hình ảnh chính, phụ? cảm nhận. + Hình ảnh, chi tiết nào nổi bật? - Nhận xét, đánh giá + Cách tạo nên sản phẩm của nhóm? phần chia sẻ cảm nhận + Nêu ý nghĩa của sản phẩm? và sản phẩm của nhóm - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. mình, nhóm bạn. - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét góp ý, đánh giá kết quả thực hành sản phẩm của các nhóm. - Giáo dục HS ý thức, trách nhiệm, quan tâm, chăm sóc người thân, thầy cô, bạn, Sử dụng sản phẩm bánh sinh nhật tặng người thân, bạn, thầy cô giáo. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 14 (khoảng 4’) *Mục tiêu: Gợi mở HS chia sẻ sáng tạo sản phẩm bánh sinh nhật bằng cách khác như: vẽ, cắt xé dán trang trí. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập. - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.62) và dụng và chia sẻ theo gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm bánh sinh nhật bằng cảm nhận hình thức khác như vẽ trang trí hoặc cắt xé dán trang trí.... - Gợi mở HS vận dụng sản phẩm nhóm như trang trí góc học tập. Làm bánh sinh nhật tặngj người thân, thầy cô, bạn, - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 14, trang 64, 65, 66, 67 SGK. - Nhắc HS vệ sinh sạch sẽ xung quanh trước khi rời chỗ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 13: TẠO HÌNH TRÁI CÂY TỪ ĐẤT NẶN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách tạo bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Tạo được sản phẩm trái cây có bề mặt mềm mịn, thô ráp từ đất nặn. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi 2. Giáo viên: đất nặn, que tre, các loại hạt, sỏi ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu tiết học (khoảng 2 phút) -Kiểm tra sĩ số HS -Lớp trưởng báo cáo - Gợi mở HS giới thiệu/ liên tưởng những - Thực hiện yêu cầu loại trái cây có bề mặt mềm mịn hoặc thô của GV ráp. - Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 2.Thực hành Hoạt động 3:Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sáng tạo sẻ a.Cách tạo sản (khoảng 20 phút) phẩm nhóm - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm: 7 HS -Thảo luận nhóm 7 Tổ chức thảo luận, thống nhất lựa chọn - Thực hiện yêu cầu loại trái cây, hoa, con vật yêu thích để của GV thể hiện sản phẩm nhóm - Lắng nghe, nhận - Thảo luận, thống nhất độ lớn của sản xét bạn trả lời và bổ phẩm. sung ý kiến - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm tiết1 b. Bài tập - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm -Thảo luận Thực hành tạo nhóm. -Tạo hình sản phẩm sản phẩm Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm, cá nhân nhóm- Khu ví dụ: tạo hình trái cây, con vật,đồ vật, -Lắng nghe vườn + Trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm - Trao đổi, chia sẻ - Gợi mở cho HS rõ hơn về nhiệm vụ: cùng bạn trong nhóm - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. -Tập hợp các sản Bước 1: Tạo sản phẩm cá nhân phẩm cá nhân, cùng Bước 2: Tập hợp các sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm của cùng sắp xếp và trang trí tạo sản phẩm của nhóm nhóm.
  9. - GV gợi ý độ to, nhỏ của sản phẩm cá nhân trong mỗi nhóm cho thống nhất - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành 3.Cảm nhận Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm chia sẻ nhận về SP (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, - Trưng bày, quan sát tại nhóm học tập. Có thể tạo thành quầy và trao đổi. bán trái cây, đồ vật, trang trại... - Giới thiệu, chia sẻ - Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận và nhận xét cảm nhận về SP - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng(khoảng 3 phút) - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và quá Đọc câu chốt trong trình học tập, thực hành, thảo luận và sản SGK. phẩm của HS - Chia sẻ ý tưởng sử - Gv tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng tạo dụng sản phẩm hình, tạo bề mặt khác nhau với đất nặn, ý - Lắng nghe Gv tổng tưởng sáng tạo sản phẩm giao tiếp, hợp tác kết bài học nhóm, trao đổi, chia sẻ, của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ, - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 Bài 12: TRÊN CÁNH ĐỒNG QUÊ EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - HS nhận thấy được hình ảnh cân đối, màu sắc hài hoà ở một số SP mĩ thuật. Bước đầu biết được công việc lao động đặc trưng ở một số vùng miền và thông qua TP mĩ thuật đề tài lao động. - HS tạo được SP đề tài trên cánh đồng quê em có hình ảnh, màu sắc cân đối, hài hoà và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - HS trưng bày, giới thiệu được SP và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về SP của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, bìa, sợi len, đất nặn, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh:Sản phẩm cá nhân của tiết 1, màu vẽ, bìa, vỏ chai, hộp,giấy màu, đất nặn, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 4’) - GV tổ chức HS quan sát một số hình ảnh lao động trên cánh đồng, SP tham khảo (tr.58-SGK), minh họa trong Vở thực hành. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời câu + Các nhân vật trong mỗi hình ảnh/SP đang làm công hỏi. Nhận xét trả lời của việc gì? bạn và bổ sung. + Hình ảnh, chi tiết nào là chính, phụ ở mỗi hình ảnh/SP? + Vị trí xa, gần của hình một số nhân vật ở hình ảnh/SP? + Hình ảnh, SP nào có sự khác biệt về tỉ lệ các nhân vật? + SP nào có màu sắc hài hoá, thể hiện rõ hình ảnh chính? - GV tóm tắt, nhận xét nội dung chia sẻ, bổ sung, của HS; giới thiệu các hình ảnh, sự hài hoà về tỉ lệ của hình các nhân vật và màu sắc ở SP - GV tóm tắt nội dung quan sát; nhắc HS: Có nhiều cách sắp xếp vị trí các nhân vật cho một công việc lao động cụ thể - GV nhắc lại nội dung chính ở tiết 1, gợi mở nhiệm vụ tiết 2 Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 20’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu một số cách sắp xếp hình
  11. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh ảnh tạo SP (tr. 58-SGK) - Trả lời câu hỏi; nhận xét, - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: bổ sung câu trả lời của bạn + Em hãy nêu sự khác nhau về sắp xếp các hình ảnh, chi tiết từ kho hình ảnh (tr.57-GK) ở mỗi sản phẩm (tr.58- HS hoàn thành sản phẩm SGK). nhóm + Em hãy nêu hình ảnh/chi tiết nào sắp xếp trước; hình - Có thể nêu câu hỏi, ý ảnh/chi tiết nào sắp xếp sau để hoàn thiện sản phẩm? kiến - GV đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, của HS; hướng dẫn, giải thích cách sắp xếp các hình ảnh, chi tiết tạo sản phẩm hoàn thiện 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ: Sắp xếp các SP đơn lẻ trong kho hình ảnh để hoàn thiện SP của nhóm. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: thảo luận, sắp xếp vị trí các hình ảnh, chi tiết; có thể bổ sung thêm hình ảnh, chi tiết khác để SP sinh động hơn, - GV gợi mở HS có thể sắp xếp các hình ảnh theo những cách khác nhau để có các SP cùng chủ đề nhưng khác nhau về vị trí các hình ảnh. - GV quan sát, nắm bắt ý tưởng, cách thực hiện của các nhóm, có thể gợi mở, hướng dẫn và hỗ trợ Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ - Trưng bày SP của mình và cảm nhận (khoảng 5’) - Quan sát SP của mình, - GV tổ chức các nhóm HS trưng bày Sp và quan sát, của các bạn thảo luận, giới thiệu, trả lời câu hỏi: + Tên SP của nhóm em là gì? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Các hình ảnh, chi tiết trên Sp của nhóm em thể hiện nhận, ý tưởng hoạt động lao động nào? + Các nhân vật đang làm gì? Có những vật dụng nào bổ trợ cho hoạt động của các nhân vật? + Hình ảnh các nhân vật, đồ vật được sắp xếp vị trí xa, gần như thế nào? Màu sắc nóng hay màu lạnh được dùng nhiều ở SP, ? + Em thích SP của nhóm nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ, của HS; củng cố bài học (kiến thức, kĩ năng), kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (yêu lao động, thấy được gía trị của lao động, tôn trọng các công việc và nghề nghiệp khác nhau ). Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của - GV tổ chức HS quan sát bức tranh “Tát nước đồng
  12. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh chiêm” và đọc một số thông tin về hoạ sĩ Trần Văn Cẩn giáo viên (tr.59-SGK). Câu hỏi gợi mở: + Những người nông dân đang làm công việc gì? + Vị trí xa, gần của những người nông dân trong tranh như thế nào? + Tư thế động tác, dáng người của những người nông dân giống hay khác nhau? Giống, khác nhau như thế nào? + Vật dụng nào được người nông dân sử dụng để tát nước? HS trả lời + Bức tranh được sáng tạo bằng chất liệu nào? Bức tranh có màu nào đậm nhất, màu nào nhạt nhất? + Em đã biết công việc lao động này chưa? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; giới thiệu vài nét về bức tranh và hoạ sĩ Trần Văn Cẩn. - GV tổng kết bài học, gợi nhắc HS: Kiến thức bài học, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (sáng tạo SP mĩ thuật về đề tài trên cánh đồng quê em là một cách chúng ta thể hiện tình yêu với quê hương, đất nước, quý mến người lao động và tôn trọng các công việc, ngành nghề khác nhau trong đời sống). - GV hướng dẫn HS tìm hiểu Bài 13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả.
  13. - Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh đèn - HS nghe hát đỏ(Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo gì? chỉ dẫn khi tham gia giao - GV nhận xét kết luận thông. + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu - HS làm việc nhóm 2 hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p) * Hoạt động 1:Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy
  14. hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: -Hs:dùng để chỉ dẫn trên đường ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển báo thể hiện những thông tin về giao thông dùng để làm gì? giao thông, giúp cho những người tham gia giao thông chấp hành luật giao thông một cách chính xác và an toàn nhất. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình - Dán bảng nhóm dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo giao - HS khác nhận xét. thông và thảo luận trả lời các câu hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. - Biển báo hiệu giao thông là + Biển báo giao thông dùng để làm gì? hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo - HS nêuđặc điểm, ý nghĩa của giao thông? từng biển báo. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. - HS nghe, quan sát nhận biết. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc
  15. biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống nhau? - Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác? - Biển báo có đặc điểm giống - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. nhau: ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược * GV tổng kết chốt. chiều,cấm xe đap, cấm người đi + Nhóm biển báo cấm bộ + Nhóm biển báo nguy hiểm + Biển báo nguy hiểm: Giao + Nhóm biển chỉ dẫn nhau với đường sắt có rào chắn, + Nhóm biển hiệu lệnh. giao nhau với đường ưu tiên, đi + Nhóm biển phụ. chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển
  16. phụ. - HS quan sát. - HS nêu Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút) * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng - HS lớp chia 3 nhóm nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao thông vào chơi (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên đúng vị trí thích hợp của nhóm mình. Nhóm nào các biển báo giao thông vào gắn xong trước, đúng là nhóm thắng cuộc. đúng vị trí thích hợp. - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo giao - HS trình bày thông trong từng nhóm thích hợp và tác dụng Kết quả: tương ứng cửa từng nhóm biển báo đó. Biển Biển báo Biển chỉ báo nguy dẫn cấm hiểm Cấm đi Giao Nơi đỗ ngược nhau với xe cho chiều đường người sắt có khuyết rào chắn tật Cấm Giao Bến xe xe đap nhau với buýt đường ưu tiên Cấm Đi chậm Vị trí người người đi đi bộ bộ sang ngang 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông. * Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi cách xử lí tình huống: - HS sắm vai xử lí 2 tình - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình huống: huống. Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông + Trao đổi cách xử lí tình đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ huống nói gì với Bông? - HS xử lí tình huống theo
  17. - GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí đúng. nhóm 4 ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1-2 HS chia sẻ - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao - 1 số HS nêu thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước - HS lắng nghe để thực hiện tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... LỚP 4 CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 10: LẮP GHÉP MÔ HÌNH ROBOT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: 1. Năng lực - Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm mô hình robot. + Lựa chọn được dụng cụ, chi tiết, lắp ghép mô hình robot đúng yêu cầu. + Lắp ghép được mô hình robot theo hướng dẫn + Sử dụng, chơi mô hình robot đúng cách. - Giới thiệu được sản phẩm do mình làm và nhận xét được sản phẩm theo các tiêu chí đánh giá. - Tự lực lắp ghép được mô hình theo sự phân công, hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Hình thành được ý thức làm việc theo quy trình. - Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả tốt. - Có ý thức giữ gìn dụng cụ, chi tiết lắp ghép, nhắc nhở mọi người chấp hành đúng quy định về gọn gàng, ngăn nắp sau giờ học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; danh mục chi tiết, dụng cụ cần dùng để lắp một mô hình robot - Một số hình ảnh mô hình robot trong SGK, tiến trình lắp ghép mô hình robot - Sưu tầm thêm hình ảnh một số mô hình robot - Video hướng dẫn các bước tiến hành lắp ghép mô hình robot - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu cách lắp ghép mô hình robot b. Tổ chức thực hiện 2. Hoạt động thực hành D. Báo cáo và đánh giá Báo cáo và đánh giá sản phẩm mô hình cái đu a. Mục tiêu: Giới thiệu được sản phẩm mô hình robot của mình làm và nhận xét được sản phẩm theo các tiêu chí đánh giá. b. Tổ chức thực hiện - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của mình - Thực hiện theo hướng dẫn - HS đại diện giới thiệu sản phẩm do mình làm ra của GV với các nội dung như tên sản phẩm, các bộ phận chính, hoạt động hoặc cách chơi . - Yêu cầu nhận xét sản phẩm của bạn dựa vào các - Giới thiệu sản phẩm theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá trong SGK trang 54 gợi ý - Nhận xét sản phẩm và thái độ làm việc của cả - Nhận xét sản phẩm của bạn lớp, tổng kết kết quả đánh giá sản phẩm của HS. dựa vào tiêu chí đánh giá 3. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Sử dụng đúng cách, an toàn mô hình robot do mình làm ra và rèn luyện tính gọn gàng, ngăn nắp. b. Tổ chức thực hiện
  19. - Tổ chức cho các nhóm thảo luận và thống nhất - HS cùng nhau chơi mô hình cách chơi, luật chơi. Tổ chức chơi cùng cả lớp. robot. - Yêu cầu các nhóm tháo, sắp xếp, cất các chi tiết dụng cụ vào đúng vị trí trong hộp đựng của bộ lắp - Thực hiện yêu cầu, các nhóm ghép mô hình kĩ thuật. khác kiểm tra và nhận xét - Cung cấp thêm cho HS thông tin về robot trí tuệ chéo. nhân tạo ở mục “Em có biết” trang 54 SGK. - Nghe theo dõi trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 5 BÀI 9: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ Số tiết thực hiện: 5 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 26 (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Chủ động, tự lực, tích cực trong tìm hiểu cách tạo ra điện từ gió, tìm hiểu quy trình và lắp ráp mô hình. - Hình thành thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thiện nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Lắp ráp và vận hành được mô hình theo quy trình nêu trong SGK và hướng dẫn của GV. - Lựa chọn được các chi tiết phù hợp của mô hình máy phát điện gió. - Lắp ráp được mô hình máy phát điện gió. - Kiểm tra, đánh giá được chất lượng lắp ráp và khả năng hoạt động của mô hình với các tốc độ gió khác nhau. II. Đồ dùng dạy học - GV : SGK, SBT, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, tranh ảnh trong SGK. - HS: SGK, SBT, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về máy phát điện gió b. Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu yêu cầu sản - Đọc câu hỏi phẩm khi lắp ráp mô hình máy phát điện gió? - GV gọi HS trả lời - Trả lời
  20. - Gọi HS khác nhận xét - Nhận xét - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. - Nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Chuẩn bị chi tiết và dụng cụ (20’) a. Mục tiêu: Lựa chọn được đúng và đầy đủ chi tiết, dụng cụ từ bộ mô hình kĩ thuật để lắp ghép mô hình máy phát điện gió b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc bài thực hành trang 55, - Đọc yêu cầu bài thực hành xác định được yêu cầu của bài. - Gọi 1HS đọc yêu cầu - Đọc to - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, nhắc lại yêu cầu: Cùng bạn chọn đủ chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để - Nghe lắp ráp mô hình máy phát điện gió dựa vào bảng gợi ý trong SGK trang 55,56. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 lấy hộp - Thực hiện nhóm 4 lắp ghép kĩ thuật, quan sát bảng trang 55,56 SGK chọn ra đúng và đầy đủ các chi tiết và dụng cụ để lắp ghép mô hình máy phát điện gió. - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo nhau về - Kiểm tra chéo các nhóm số lượng cũng như chủng loại. - GV nhận xét, yêu cầu sắp xếp riêng các chi tiết và dụng cụ để chuẩn bị thực hành lắp ráp mô - Thực hiện để riêng các chi tiết hình máy phát điện gió. và dụng cụ. 3. Hoạt động luyện tập (10’) a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố thực hiện chọn các dụng cụ phù hợp. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc bài thực hành trang 56 - Đọc yêu cầu bài thực hành SGK - Đọc to - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu - Thực hiện nhóm 4 - Chia nhóm 4 thực hiện yêu cầu - Tự đánh giá - GV yêu các nhóm thực hiện tự đánh giá xem mình đã chọn đúng đủ chưa. - Nghe, bổ sung. - GV nhận xét, chọn dụng cụ theo yêu cầu để các nhóm đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................