Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 12
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_lop_tieu_hoc_tuan_12.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Lớp Tiểu học - Tuần 12
- TUẦN 12: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC BÀI: BÀN TAY KÌ DIỆU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay. -Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giới thiệu nội dung tiết học. - Suy nghĩ, chia sẻ. 2. Luyện tập: - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ
- Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết sung. Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo nên từ tạo thế dáng bàn tay và - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ chia sẻ cảm nhận. cảm nhận. - GV nêu câu hỏi giúp HS nhận ra thế dáng bàn tay để tạo nên một số hình ảnh con vật ở trang 31 SGK và một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS - Lắng nghe, quan sát và trả lời lựa chọn cách tạo thế dáng bàn tay của mình để câu hỏi GV đặt ra. tạo con vật yêu thích. Hoạt động 2:Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận. - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) - Giao nhiệm vụ: Từ cách tạo hình đã tham khảo hãy sáng tạo sản phẩm theo ý thích bằng bàn tay của mình. - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS thực hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao - Thảo luận nhóm: đổi, nêu vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số + Tên con vật, tên các màu sắc thao tác (nếu cần thiết) và gợi mở HS thực hành, sử dụng. ví dụ: + Sử dụng những kiểu nét nào để + Tạo hình đối xứng vẽ, trang trí. + Tạo thêm chi tiết cho bức tranh - Tạo sản phẩm theo nhóm. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. lời câu hỏi của bạn trong nhóm. - Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: + Em thích hình ảnh con vật/ sản phẩm nào
- nhất? Vì sao? - Trưng bày sản phẩm nhóm. + Các sản phẩm của nhóm/cả lớp có những hình - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về ảnh con vật nào? sản phẩm của nhóm mình/ nhóm bạn. + Hình con vật nào có nhiều nét vẽ hoặc chấm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo như thế nào? - Tổ chức lớp bình chọn hình ảnh con vật “ấn tượng” nhất và động viên, khích lệ HS - Nhận xét kết quả, đánh giá ý thức thực hành, thảo luận của HS. 3. Vận dụng - Bình chọn con vật ấn tượng - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh nhất. họa trang 32 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra một số cách tạo nên bức tranh con vật từ hình bàn tay và vật liệu, chất liệu khác. - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) 5. Tổng kết bài học - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, thảo luận của HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7: Trang trí bằng - Chia sẻ mong muốn thực hành chấm và nét. (nếu thích) - Lắng nghe. - Chia sẻ cảm nhận về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 BÀI 6: HỘP BÚT THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của hộp bút và các chấm, nét trang trí lặp lại trên sản phẩm. Nêu được một số cách tạo sản phẩm hộp bút từ vật liệu sẵn có và trang trí chấm, nét, màu sắc lặp lại trên hộp bút. – Tạo được hộp bút và sử dụng chấm, nét lặp lại để trang trí theo ý thích. Biết sử dụng công cụ an toàn và tập trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; Bước đầu thấy được vẻ đẹp của sản phẩm được trang trí bằng chấm, nét lặp lại và ứng dụng của sản phẩm vào học tập, làm đẹp cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở THMT; vật liệu dạng khối, bìa giấy, hồ dán, màu vẽ, kéo, giấy màu 2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, màu vẽ, bìa giấy, kéo, hồ dán ; hình ảnh minh họa (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) liên quan nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS 1. Khởi động: - Gợi mở HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 - Nhắc nội dung tiết 1 của bài học - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Tổ chức HS quan sát, nhận biết - Tổ chức HS ngồi theo nhóm như tiết 1 - Trưng bày sản phẩm tại vị trí - Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 - Quan sát sản phẩm trong lớp trên bàn và di chuyển đến các nhóm để quan sát - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi và chia sẻ
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS sản phẩm. theo cảm nhận. - Gợi mở HS chia sẻ: + Trong lớp, có những hộp bút dạng hình khối gì + Sản phẩm của bạn nào đã hoàn thành, chưa hoàn thành? + Em có thể học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn? + Em sẽ tiếp tục làm gì để hoàn thành sản phẩm hộp bút của mình?... - Tóm tắt các câu trả lời, chia sẻ của HS - Gợi nhắc HS: Tham khảo sản phẩm của các bạn trong nhóm, trong lớp và hoàn thành sản phẩm của mình. Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và tập trao đổi, chia sẻ - Yêu cầu HS: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm ở - Thực hành, hoàn thành sản phẩm cá tiết 1 nhân - Gợi mở HS: - Có thể nêu ý kiến, đặt câu + Có thể tạo thêm chi tiết trang trí lặp lại đối hỏi và chia sẻ với bạn trong xứng theo ý thích cho sản phẩm. nhóm. + Suy nghĩ, trao đổi với bạn về ý tưởng trưng bày và đặt tên sản phẩm của nhóm - Quan sát Hs thực hành, trao đổi, gợi mở và có thể hướng dẫn, hỗ trợ để Hs hoàn thành sản phẩm tốt hơn. Hoạt động 3: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ, cảm nhận - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ học tập. - Trưng bày, quan sát. - Gợi mở HS đặt đồ dùng học tập vào hộp bút - Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm và cách trưng bày sản phẩm nhóm (có thể kết nhận. hợp hai nhóm với nhau):
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS + Có thể sắp xếp xen kẽ các hộp bút có hình dạng khác nhau + Có thể sắp xếp lặp lại các hộp bút có hình dạng giống nhau - Gợi mở các nhóm đặt tên SP: Cửa hàng hộp bút; hàng trưng bày - Gợi mở HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: sản phẩm trong lớp được tạo bằng những cách nào? Những chấm, nét, màu sắc nào được lặp lại trên sản phẩm của em, của bạn? Nhóm nào có nhiều sản phẩm được trang trí bằng cách lặp lại, xen kẽ của chấm/ lặp lại, xen kẽ của nét, màu sắc - Nhận xét các ý kiến chia sẻ, cảm nhận của HS và kết quả thực hành, thảo luận. Kết hợp bồi dưỡng HS ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập và những đồ vật, đò dùng trong lớp, gia đình Hoạt động 4: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 7 - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; Tuyên dương, khích - Chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm lệ HS (cá nhân/nhóm) trong học tập. vào đời sống - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận - Chia sẻ có thể tạo sản phẩm để trang dụng và gợi mở: trí trong nhà, sân vườn, trường, lớp + Sử dụng sản phẩm làm đồ dùng cá nhân ở góc học tập + Tạo thêm sản phẩm làm chậu cây cảnh trang trí trong gia đình, trường, lớp - Nhắc Hs đọc bài 7 và chuẩn bị theo yêu cầu của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được một số trò chơi có dáng người ở tư thế động và cách vẽ tranh trò chơi thú vị theo ý thích. - Vẽ được bức tranh trò chơi yêu thích có các dáng người ở tư thế động và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về bức tranh trò chơi của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 Học sinh: VTH, SGK, bút chì, tẩy , màu.. 2 Giáo viên: SGK, SGV, màu, bút chì, tẩy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Khởi động: Trò chơi (Bịt mắt bắt dê) 2. Luyện tập: HĐ1. Quan sát, nhận biết - Yêu cầu đặt bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1 tại vị - Quan sát, thảo luận trí ngồi và quan sát sản phẩm của mình, sản - Trả lời câu hỏi phẩm của bạn. - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Nêu vấn đề, gợi mở HS: Nêu tên trò chơi thể bạn. hiện trong bức tranh của mình, của bạn; kể một số hình ảnh có trong sản phẩm - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng: Vẽ thêm chi tiết, hình ảnh (trời, đất, mây, cây ) trên sản phẩm của mình. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Tóm tắt nội dung quan sát (giới thiệu các trò chơi được thể hiện trên các sản phẩm; kích thích HS hứng thú vẽ màu, hoạn thiện bức tranh. HĐ2. Thực hành, sáng tạo - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá - vẽ màu hoàn thiện bức tranh nhân: - Quan sát bạn và trao đổi, chia sẻ,
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Vẽ màu vào hình ảnh, phần nền và các chi tiết nhận xét, góp ý khác để hoàn thiện bức tranh. + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng vẽ màu của mình hoặc hỏi ý tưởng của bạn. Nhắc HS: Hình ảnh nhận vật chính cần vẽ màu tươi sáng. Các màu vẽ cần có màu đậm, màu nhạt - Quan sát HS thực hành và trao đổi, nêu vấn đề, câu hỏi, gợi mở giúp HS hoàn thiện tốt hơn. HĐ3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ: tên trò chơi, hình ảnh chính, hình ảnh phụ, màu thứ cấp, màu cơ bản - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, gợi mở Hs - Quan sát, chia sẻ nhận ra: Trò chơi, động tác/tư thế chơi ; liên hệ bồi dưỡng HS ý thức rèn luyện thể chất thông qua trò chơi. - Nhắc HS: chuẩn bài 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3 Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - Nêu đúng vai trò của máy thu thanh và máy phát thanh.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Học sinh hiểu về nguồn gốc máy thu thanh - Cách tiến hành: - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lịch sử chiếc máy thu khởi động bài học. thanh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS chỉ được máy thu thanh và máy phát thanh. Nêu được vai trò vàmối quan hệ giữa máy thu thanh, đài phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh đài phát thanh và máy thu - Quan sát thanh cho HS quan sát và lên bảng chỉ.
- - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chiếu slide tranh ở hoạt động 2 lên màn hình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi cầu bài và quan sát, thảo luận. các câu hỏi sau: + Theo em, máy thu thanh dùng để làm gì? + Đài phát thanh dùng để làm gì? + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát - Đại diện các nhóm trình bày thanh và máy thu thanh? theo phiếu học tập. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS nêu yêu cầu phần vận dụng. - 1HS đọc yêu cầu phần vận dụng. - GV cho lớp thảo luận nhóm 2, cùng bạn tìm - Lớp thảo luận nóm 2, cùng đúng vai trò của đài phát thanh, máy thu thanh và bạn tìm đúng vai trò của đài xếp vào bảng. phát thanh, máy thu thanh và xếp vào bảng. Vai trò của Vai trò của đài phát thanh máy thu thanh Sản xuất Phát âm thanh chương trình ra loa Phát tín hiệu Thu tín hiệu
- truyền thanh truyền thanh - Các nhóm nộp phiếu - Mời các nhóm nộp phiếu, gv chấm và nhận xét kết quả. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 4 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 6. TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA TRONG CHẬU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: 1. Năng lực a) Năng lực công nghệ - Năng lực nhận thức công nghệ: Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa phổ biến. - Năng lực giao tiếp công nghệ: Giới thiệu được sản phẩm chậu hoa do mình trồng và chăm sóc. - Năng lực sử dụng công nghệ: + Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa đơn giản. + Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu.
- - Năng lực đánh giá công nghệ: Nhận xét được sản phẩm chậu hoa theo các tiêu chí đánh giá. b) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu. - Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trang trí cảnh quan cho gia đình. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi trồng hoa trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ dùng để trồng hoa trong chậu; các chậu hoa cúc chuồn, chậu hoa mười giờ. - Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực hành: + Vật liệu, vật dụng: cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, phân bón, đá dăm hoặc sỏi dăm, giá thể, phân bón. + Dụng cụ trồng và chăm sóc hoa: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay, kéo cắt cành. + Dụng cụ làm vệ sinh khu vực thực hành: giẻ lau, chổi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Gợi sự tò mò của HS về các công việc cần làm để trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Để trồng và chăm sóc cây hoa - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. cúc chuồn trong chậu, em cần vật liệu, vật dụng và dụng cụ gì? + Nêu các thao tác trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. * GV nhận xét câu trả lời của HS đúng hay sai, đủ hay thiếu ý. GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu sang
- bài mới. 2. Hoạt động thực hành: Trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu a) Mục tiêu: - Trồng và chăm sóc được cây hoa cúc chuồn trong chậu. - Sử dụng được một số dụng cụ đơn giản trồng cây hoa cúc chuồn trong chậu. - Giới thiệu và nhận xét được sản phẩm chậu hoa cúc chuồn. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS cùng bạn trồng và chăm sóc cây - HS thực hành theo yêu cầu. hoa cúc chuồn trong chậu. GV nêu yêu cầu sản phẩm cần đạt ở trang 30 SGK. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu (hạt giống - HS chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực cây hoa cúc chuồn, giá thể, sỏi dăm hoặc đá dăm), hành, thực hành đúng các thao tác chậu, dụng cụ (bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay, trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn kéo cắt cành), hướng dẫn cách làm và cách đánh trong chậu. giá. - Sau khi kết thúc thực hành, GV yêu cầu HS vệ - HS vệ sinh sạch sẽ khu vực thực sinh sạch sẽ khu vực thực hành và cất dụng cụ hành và cất dụng cụ đúng nơi quy đúng nơi quy định. định. - Yêu cầu HS giới thiệu chậu hoa cúc chuồn của - HS giới thiệu chậu hoa cúc chuồn mình với các bạn. của mình với các bạn. - Yêu cầu HS nhận xét chậu hoa cúc chuồn của - HS nhận xét chậu hoa cúc chuồn các bạn theo mẫu phiếu đánh giá trong trang 30 của các bạn theo mẫu phiếu đánh giá SGK. trong trang 30 SGK. 3. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - Tự trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu cùng người thân. - Chia sẻ được với các bạn cách trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. b) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS cùng người thân thực hiện trồng và - HS cùng người thân thực hiện trồng
- chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu tại nhà. và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 5 SỬ DỤNG TỦ LẠNH Số tiết thực hiện: tiết 2 Thời gian thực hiện: Tuần 12(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Em hãy nêu số điện thoại của bố ( hoặc mẹ - 2HS trả lời. em)? Vì khi có chuyện cần thiết chúng ta cần gọi Tại sao chúng ta cần nhớ được ít nhất 1 số cho người thân. điện thoại của người thân trong gia đình? -Lớp nhận xét,bổ sung. 2. Đặt tủ lạnh 1.Vì sao đặt tủ lạnh ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt? Nhiệt độ xung quanh vị trí tủ lạnh ảnh hưởng đến khả năng tản nhiệt và mức tiêu hao điện năng. Do đó, người dùng nên đặt tủ lạnh ở nơi thông thoáng, hạn chế đặt vào những góc nhà chật hẹp. Để đảm bảo thoát nhiệt, lưng và hai vách bên hông tủ lạnh phải cách tường ít nhất 10cm, vì hệ thống dây cáp làm lạnh đằng sau tủ cần có không khí mát để làm nguội, nếu không tủ lạnh rất tốn điện và nhanh xuống cấp.
- Cần đặt tủ lạnh nơi thông thoáng Đồng thời, vị trí đặt tủ lạnh cần tránh các nguồn nhiệt, không đặt tủ lạnh cạnh bếp từ, bếp gas hoặc cửa sổ có mặt trời chiếu sáng trực tiếp. 2. Vì sao phải kiểm tra cửa của tủ lạnh? Sau một thời gian dài, các ron cao su ở cửa sau có thể bị hỏng, làm tủ thoát khí lạnh nhiều. Mẹo để kiểm tra: kẹp một tờ tiền vào khe tủ, nếu dễ dàng kéo tiền đi học theo khe hở thì bạn cần thay thế ron cao su. 3.Tại sao phải hạn chế tắt hoặc bật tủ Mỗi lần khởi động lại, tủ lạnh cần một lạnh? lượng điện năng khá lớn. Vì vậy, không nên bật/tắt tủ lạnh thường xuyên, không cắm chui tủ lạnh cùng ổ cắm với bất kỳ thiết bị khác. Nếu không sử dụng tủ lạnh trong thời gian dài cần ngắt nguồn điện, nhưng nên dọn sạch thực phẩm trong tủ và dùng vật phủ
- che bụi phủ lên trên. 4. Vì sao lại hạn chế đóng/mở cửa tủ Mỗi lần mở cửa tủ, khí lạnh thoát hơi lạnh? nhiều, đòi hỏi tủ lạnh phải tốn nhiều điện hơn để làm lạnh từ đầu. Vì vậy nên đừng mở tủ lạnh quá lâu và nhớ đóng tủ thật sát. Nên hạn chế đóng/mở tủ lạnh giảm sự hư hỏng của ron cao su và giảm thất thoát khí lạnh 5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm trống hoặc đểquá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn uống? không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước. Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả hơn. 6. Làm cách bảo quản thức ăn trong tủ Điều chỉnh nhiệt độ phù hợptrong tủ lạnh lạnh luôn tươi ngon? cần phù hợp với thời tiết, không nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống mức 3. 7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn: - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát lạnh, kem hoặc sữa chua. - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau, củ, quả). Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh
- gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn 8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho sạch Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản cần sẽ? được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở giúp cửa đóng kín hơn, tránh hơi lạnh thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng. Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả nhất Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng cần cho thợ điện lạnh chuyên nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp thời, nếu không, đây chính là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng. .Củng cố - Dặn dò : -GV nhận xét, biểu dương HS. Nhận xét chung: ....................................................................................................................................... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

