Giáo án Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 7

docx 29 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_tieu_hoc_tuan_7.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp Tiểu học - Tuần 7

  1. TUẦN 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 1 BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, ong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị đồ - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ dùng, vật dụng cho bài học. trưởng báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ - HS thực hiện Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV giới thiệu một số đồ dùng, sản - HS quan sát. phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy học. GV dùng dây nhảy trong môn thể dục - HS nhắc lại tựa bài. kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét thẳng, nét cong. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/Quan sát, nhận biết
  2. -GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. sung. -Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: + Nét cong trong hình ở chỗ nào? +Em có nhìn thấy những nét cong khác không? +Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? +Xung quanh em có nét thẳng không? 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng – Quan sát hình ảnh SGK, trang 21. tạo. – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. - Cho HS quan sát các hình trang 21 + Em thấy hình vẽ gì? +Hình đó được tạo bằng nét thẳng -HS phát biểu. hay nét cong? - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét -HS quan sát GV làm mẫu. cong đơn giản. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ được đường thẳng không dùng thước -GV làm mẫu, HS quan sát. kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý muốn. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với -Tạo sản phẩm nhóm que thẳng. – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 2.2. Thực hành, sáng tạo thảo luận, chia sẻ trong thực hành. – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sáng tạo các hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. GV hướng dẫn dùng một loại nét trước, không phối hợp nét. – Lưu ý HS có thể tạo hình với một loại nét thẳng, nét cong hoặc có thể kết hợp cả hai kiểu nét. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ – Trưng bày sản phẩm theo nhóm trợ HS thực hành. – Giới thiệu sản phẩm của mình – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của luận trong thực hành. mình/của bạn Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: -Lắng nghe. + Hình được tạo từ nét thẳng hay nét
  3. cong, hay kết hợp cả hai? + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. bản thân, của nhóm khác. –Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét cong trong cuộc sống. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 2 BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh: - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 2.Giáo viên: - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (Khoảng 3’) - Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng/tổ - Giới thiệu bài học (vận dụng kĩ thuật DH tia chớp): trưởng báo cáo + Tổ chức HS quan sát lần lượt một số chiếc vòng, như: - Quan sát, suy nghĩ, vòng thể thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném trả lời theo cảm nhận còn... Mỗi hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về cách sử dụng chiếc vòng.
  4. + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) – Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo luận: - Thảo luận nhóm đôi Trả lời câu hỏi trong SGK. - Trả lời câu hỏi – Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về đặc điểm - Nhận xét, bổ sung mỗi chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy câu tar lời của nhóm màu trên vật liệu bìa giấy; đan sợi thổ cẩm. bạn – Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ cẩm/sợi len, sợi vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời sống. b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo luận: - Quan sát + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm nên mỗi chiếc vòng. - Thảo luận: nhóm 5- + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). 6 thành viên + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên - Trả lời câu hỏi, nhận mỗi chiếc vòng xét, bổ sung câu trả lời - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới của nhóm bạn thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý thích. - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy thủ công Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 14’) a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 20, 21 và yêu cầu: Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng theo - Thảo luận: 3-4 cảm nhận. thành viên - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS - Nêu cách tạo chiếc - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi cáchthực hành, kết vòng từ giấy theo cảm hợp giảng giải, gợi mở và tương tác với HS nhận + Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp - Quan sát Gv thị + Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán phạm - Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc - Có thể chia sẻ ý vòng của các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong tưởng chọn cách thực SGK, tr. 21 và hình ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có hành
  5. thể kết hợp trang trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc vòng. - Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình. - Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng theo ý thích b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu nội dung thực hành tiết 1, gợi mở nội dung - Chọn cách thực tiết 2 của bài học hành và màu giấy theo - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: Sử ý thích. dụng giấy màu theo ý thích để tạo chiếc vòng theo cách 1 - Tạo sản phẩm cá hoặc cách 2. nhân, quan sát các bạn - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: trong nhóm thực hành Quan sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn và trao đổi, chia sẻ hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng... Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 5’) – Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và hướng dẫn HS - Thu dọn đồ dùng, trưng bày sản phẩm theo nhóm công cụ – GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và chia sẻ - Trưng bày sản phẩm cảm nhận: tại nhóm. + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào - Quan sát sản phẩm + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là và trao đổi, giới thiệu. màu cơ bản Sản phẩm thực hành + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách nào?... – Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’) - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs chia sẻ ý tưởng - Có thể chia sẻ ý sử dụng chiếc vòng (làm đẹp cho bản thân hay tặng người tưởng sử dụng sản thân). phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  6. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 3 BÀI 3: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 3, giấy màu, keo, kéo... - Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 3. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu HĐ chủ yếu của GV của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công Dụng - Hát, giới và gợi mở nội dung bài học thiệu một số đồ vật có trong lời bài hat 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và trao đổi, trả lời câu hỏi ý - Quan sát, 1 và 2 trong Sgk. trao đổi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Trả lời câu - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật hỏi trong Sgk (hình, màu, theo cảm nhận. vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Nhận xét, bổ
  7. HĐ chủ yếu HĐ chủ yếu của GV của HS - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ sung câu trả lời - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Quan sát, (tr.18, sgk). trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu - Giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận cách các bước - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) thực hành theo - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu cảm nhận. clip) - Nhận xét trả - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật lời của bạn và bổ khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh sung nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách - Quan sát, dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng lắng nghe Gv hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc trao đổi, chia đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, sẻ hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bay, - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ quan sát sản - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, phẩm thực hành; - Trao đổi,
  8. HĐ chủ yếu HĐ chủ yếu của GV của HS liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. chia sẻ cảm nhận - Lắng nghe bạn, thầy cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng đèn lồng vào cuộc sống - Chia sẻ ý - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo hình cốc nước và tưởng trang trí - Lắng nghe - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học thầy cô hướng tuần sau. dẫn học tiết 2 của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 4 Bài 4: SẮC HOA QUÊ HƯƠNG Số tiết thực hiện: (4 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: -HS cảm nhận được vẻ đẹp về hình dạng, màu sắc, bề mặt khác nhau ở một số loài hoa và cách thực hành tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau. - HS tạo được sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ;Kết hợp được một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau, nhận ra được đặc điểm của một số loài hoa trong tự nhiên; 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm hoa, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
  9. - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh:màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Ti - Nhận ra màu sắc, hình dạng, bề mặt khác nhau của một số hình ảnh, ết 1 sản phẩm hoa; cách thực hành, sáng tạo một số sản phẩm hoa. - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau theo ý thích. Ti -Nhận ra: Sản phẩm hoa có nhiều bông màu sắc, chất liệu và bề mặt ết 2 khác nhau. - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Hoàn thành sản phẩm cá nhân ở tiết 1; tập hợp, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. (nếu HS không mang đến lớp sản phẩm đã tạo ở tiết 1, GV tổ chức HS cùng tạo sản phẩm nhóm). Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 2’) Lớp hát Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình ảnh (tr.19- sgk) và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời câu + Em hãy đọc tên loài hoa có trong các hình 1, 2, hỏi. Nhận xét trả lời của bạn 3? và bổ sung. + Sản phẩm hoa ở hình 3 được làm bằng chất liệu gì? Bông hoa màu nào có bề mặt trơn/nhẵn, thô ráp?
  10. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh + Em hãy giới thiệu loài hoa thường có ở quê em hoặc loài hoa em thích? loài hoa đó có màu sắc, hình dạng như thế nào? - GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; tóm tắt nội dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - Quan sát tạo sản phẩm hoa sen hoa cúc tr.20-sgk - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu câu hỏi: HS trả lời + Để tạo sản phẩm hoa sen, hoa cúc em cần chuẩn bị và sử dụng những vật liệu nào? - Nhận xét trả lời của bạn + Hình sản phẩm hoa sen, hoa cúc có chi tiết và bổ sung nào xù xì, thô ráp, nhẵn, mền? + Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa sen và cách tạo ghồ ghề ở phần nhụy, phần cuống? + Em hãy nêu cách tạo sản phẩm hoa cúc và cách tạo ghồ ghề ở phần bông hoa? – GV đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ của HS; hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm – Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao hiểu cách sáng tạo sản phẩm nhiệm vụ cá nhân: hoa bằng cách kết hợp một + Thực hành: Sáng tạo sản phẩm hoa bằng cách số vật liệu khác nhau. kết hợp một số vật liệu khác nhau theo ý thích. - Trả lời câu hỏi; nhận xét, + Quan sát bạn trong nhóm, bên cạnh và chia sẻ bổ sung câu trả lời của bạn ý tưởng của mình (về lựa chọn vật liệu, loài hoa, - Lắng nghe, quan sát GV màu sắc cho bông hoa ), đặt câu hỏi cho bạn (VD: thị phạm, hướng dẫn Bạn sẽ tạo sản phẩm hoa nào? Bạn dùng vật liệu, màu sắc nào để tạo sản phẩm?...). - Có thể nêu câu hỏi, ý - Gợi mở HS có thể tạo hình Hoa đào, hoa mai, kiến hoa cẩm chướng, hoa súng và quan sát, tìm hiểu cách tạo bề mặt khác nhau ở một số sản phẩm trong
  11. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh vở Thực hành. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, - Quan sát SP của mình, trả lời câu hỏi: của các bạn + Em đã sử dụng vật liệu nào để tạo màu, tạo bề mặt khác nhau? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Em chỉ ra chi tiết có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, nhận, ý tưởng gồ, ghề trên sản phẩm của mình, của bạn?... - GV nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của HS Hoạt động 5. Vận dụng (1’) - Lắng nghe dặn dò của giáo viên - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm hoa trang trí ở nơi nào hoặc tặng ai. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để tạo sản phẩm nhóm. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN Số tiết thực hiện: (4 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
  12. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc và giải câu - HS lắng đố để khởi động bài hoc. nghe. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - Thảo luận
  13. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. nhóm đôi. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới (Đáp án: Quạt điện) - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ đang sử dụng yêu cầu bài và quạt điện để làm gì? trình bày: + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho bớt nóng. - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. - Học sinh thảo + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi luận nhóm và loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại trình bày: quạt điện khác) Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt bàn - b,
  14. quạt treo tường - c. + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. + HS trả lời. *Kết luận:Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho - Đại diện các không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang nhóm nhận xét. trọng. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -1HSnêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho các nhóm các - Học sinh chia thẻ tên tương ứng với của các bộ phận quạt điện như trong nhóm 2, đọc yêu hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, cầu bài và tiến các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo hành thảo luận. luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của quạt điện theo bảng dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày: Đáp án: cánh + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ phận nào của quạt - 2, lồng quạt điện? quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế
  15. quạt - 4, dây nguồn - 8. + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh - GV mời các nhóm khác nhận xét. quạt và an toàn - GV nhận xét chung, tuyên dương. cho người sử - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: dụng: lồng quạt *Kết luận:Quạt điện thường có những bộ phận chính như: + Chứa động cơ cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và quạt: hộp động an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của cơ quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; + Tạo ra gió: thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao cánh quạt của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và + Nối quạt với điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt nguồn điện: dây đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập:
  16. - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên - Học sinh chia những chiếc quạt điện. nhóm 4, đọc yêu + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ phận chính của cầu bài và tiến một chiếc quạt điện? hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm một số thông tin nhóm trình bày về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt những sản phẩm điện điều khiển từ xa. công nghệ và đối - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. tượng tự nhiên * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: mà nhóm vừa hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận quan sát được. điều khiển và dây nguồn. Các nhóm nhận xét. -HS lắng nghe. -HS lắng nghe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt điện” để củng cố - HS đọc bài bài học. mở rộng. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi
  17. Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt HS lắng nghe, về điện. nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆLỚP 4 BÀI 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh. Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu một số loại chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh. -Nêu được một số loại giá thể trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Trách nhiệm: Có ý thức về bảo vệ môi trường khi lựa chọn chậu trồng hoa, cây cảnh.
  18. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Hình ảnh các dạng chậu trồng hoa, cây cảnh đối với chất liệu, kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc khác nhau; các loại giá thể trồng hoa và cây cảnh. - 3 loại chậu trồng hoa và cây cảnh thuộc 3 nhóm chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng. - 4 loại giá thể: xơ dừa, trấu hun, than củi, đá trân châu. - Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm của 3 loại chậu và 4 loại giá thể. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về chậu và giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình - HS làm việc cá nhân. 1, 2 SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cây hoa hồng trong hình nào được trồng trong chậu. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cây hoa hồng hình 2 được trồng trong chậu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Ở nhà em có trồng hoa, cây cảnh trong chậu không? - HS trả lời. + Em có biết cây hoa hoặc cây cảnh ở nhà em - HS lắng nghe, tiếp
  19. trồng trong chậu và giá thể gì không? thu. + Em hãy mô tả về chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh của nhà em. - HS lắng nghe, chuẩn - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại bị vào bài học. cây cảnh phổ biến. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. CHẬU VÀ GIÁ THỂ DÙNG ĐỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Hoạt động 1: Tìm hiểu về chậu và giá thể dùng để trồng hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS nhận biết được đâu là chậu, đâu là giá thể trồng hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình ảnh SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ rõ đâu là chậu và đâu là giá thể trong các hình này - - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - HS quan sát, lắng - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: nghe. + Chậu hoa phong lan: 1. Chậu. 2. Giá thể. + Chậu cây sen đá: 1. Chậu. 2. Giá thể. 2. MỘT SỐ LOẠI CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH
  20. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - HS thảo luận cặp đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 17 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của mỗi loại chậu trồng hoa và cây cảnh trong các hình dưới đây. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo - HS trả lời. luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS quan sát, lắng + Hình 1. Chậu nhựa: nhẹ, mềm, nhiều màu sắc, nghe. dễ bị phai màu. + Hình 2. Chậu sứ: nặng, cứng, nhiều màu sắc, trơn bóng, không bị phai màu. + Hình 3. Chậu xi măng: nặng, cứng, ít màu sắc, thô ráp, không bị phai màu. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Loại chậu nào thích hợp dùng làm chậu treo trồng hoa và cây - HS quan sát, lắng cảnh? Vì sao? nghe GV đặt câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chậu nhựa - HS trả lời. thích hợp làm chậu treo vì chậu nhựa có đặc điểm nhẹ, không dễ vỡ khi bị va chạm. - HS lắng nghe, tiếp - GV cho HS quan sát Hình 1, 2 SGK trang 18, thu. yêu cầu HS cho biết: Vì sao dưới đáy chậu trồng hoa và cây cảnh cần có lỗ?