Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_8.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8
- TUẦN 8 Đạo đức BÀI 3: EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Biết vì sao phải vượt qua khó khăn. - Thể hiện được thái độ đồng tình/không đồng tình trước hành vi, việc làm vượt qua khó khăn của bạn. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a) Mục tiêu: - Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học. - Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới. b) Cách thực hiện: + Vì sao chúng ta cần vượt qua + HS nêu. những khó khăn trong học tập và cuộ sống ? - GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập *Hoạt động 1. Nhận xét các ý kiến a) Mục tiêu: HS nêu được nhận xét của bản thân về các ý kiến liên quan đến vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. b) Cách tiến hành - GV yêu cầu các nhóm đọc các ý - HS đọc và thảo luận theo nhóm đôi kiến và nhận xét các ý kiến đó. - GV mời đại diện các nhóm phát - Đại diện nhóm trình bày biểu ý kiến. + Ý kiến a: Sai, vì dù là con nhà nghèo hay con nhà giàu cũng đều gặp phải những khó khăn trong cuộc sống và học tập, nên ai cũng cần phải vượt qua khó khăn. + Ý kiến b: Đúng, vì công việc nào cũng có những khó khăn cần phải vượt qua để thích ứng và thành công trong công việc đó.
- + Ý kiến c: Sai, vì ý chí vượt khó là một phẩm chất tốt được rèn luyện, vượt qua khó khăn mà thành. + Ý kiến d: Đúng, vì mỗi khi vượt khó, chúng ta đều tốn rất nhiều công sức, trí tuệ, nỗ lực, thậm chí là sự giúp đỡ của những người xung quanh. + Ý kiến e: Với nội dung này, có hai cách hiểu. Cách hiểu thứ nhất: Sự nỗ lực, ý chí để vượt khó khăn không phải chỉ ngày một, ngày hai mà cần phải trải qua một quá trình phấn đấu, do vậy cần nhiều thời gian để giải quyết khó khăn nào đó. Cách hiểu thứ hai: Vì công việc nào cũng cần thời gian và sự vượt khó. Vượt qua được khó khăn giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện bản thân, khiến bản thân trở nên mạnh mẽ, bản lĩnh, giỏi giang hơn. Nên không thể hiểu vượt qua khó khăn làm chúng ta bị “tiêu phí” mất nhiều thời gian. + Ý kiến g: Sai, vì có những công việc, chúng ta phải tự mình vượt qua khó khăn mà không có sự giúp đỡ của người khác. Một người được đánh giá càng cao về ý chí khi người đó càng độc lập, quyết đoán vượt qua các khó khăn. - GV nhận xét, tổng kết những ý - HS lắng nghe kiến phù hợp. *Hoạt động 2. Bày tỏ ý kiến a) Mục tiêu - HS thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với những hành vi, việc làm liên quan đến vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. b) Cách tiến hành - GV chia lớp thành các nhóm học tập. - GV yêu cầu các nhóm đọc các - HS thảo luận nhóm 4 hành vi, việc làm và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với hành vi, việc làm của bạn nào? Vì
- sao? - GV mời đại diện các nhóm phát - HS chia sẻ trước lớp biểu ý kiến. + HS trả lời đồng tình với các ý kiến b, d, vì đó là những các hành vi, việc làm thể hiện sự cố gắng, nỗ lực để vượt qua những khó khăn mà bản thân gặp phải. + HS trả lời không đồng tình với các ý kiến a, c, e, vì đó là những các hành vi, việc làm thể hiện sự né tránh, ngại khó, không giám vượt qua khó khăn của bản thân. - GV nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm a) Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức sau bài học. b) Cách tiến hành: + Em hãy chia sẻ với mọi người về - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. những việc làm để vượt qua khó khăn. - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: TỤC NGỮ VỀ Ý CHÍ, NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Biết tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ khác (nếu chưa biết). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công. - Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. - Chủ động tìm hiểu các câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực; về hành động việc làm thể hiện được ý chí nghị lực vươn lên để đạt được thành công; hiểu rõ về các câu tục ngữ trong bài đọc.
- - Từ những ý nghĩa câu tục ngữ trong bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra ý chí quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Thể hiện được quyết tâm, ý thức kiên trì vượt qua khó khăn thử thách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, các câu thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - HS chơi theo nhóm 4 giúp học sinh hiểu từ: ý chí, nghị lực - Thảo luận câu hỏi rồi chọn phương Câu 1: Sức mạnh tinh thần giúp con người án đúng bằng cách giơ thẻ. kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Kiên trì B. Nghị lực C. Kiên cố Câu 2: Khả năng tự xác định mục đích cho hành động và hướng hoạt động của mình, khắc phục khó khăn nhằm đạt mục đích đó là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Ý chí B. Nghị lực C. Kiên cố Câu 3: Khả năng tự chủ và kiểm soát bản thân để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua thách thức, khó khăn là nghĩa của từ nào dưới đây? A. Quyết tâm B. Nghị lực C. Kiên - HS đọc lại nghĩa của từ ý chí, nghị quyết lực. - GV nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử dụng trong bài: nan- lan, lửa-nửa. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của các câu tục ngữ *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành:
- - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết thầm theo. đối với HS địa phương, ví dụ: sóng cả, nói - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. ngả, nói nghiêng - Miệt mài: chăm chỉ bền bỉ để thực hiện một công việc. - keo: một lần đấu sức. - GV cho HS xác định các câu tục ngữ. - HS: Bài đọc gồm: 12 câu tục ngữ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc: Ngắt hơi cuối mỗi dòng và ở dấu câu. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, dứt khoát... - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em ( mỗi em đọc 3 câu) đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc thể hiện sự nhắc nhở, rõ dàng, dứt khoát. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: nan, đọc, thực hành luyện đọc từ khó. lửa, nên, luyện *Hoạt động 2: Đọc hiểu - Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi vai. (1) Dựa theo nội dung, xếp các câu tục - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: ngữ trên vào nhóm phù hợp: Tục ngữ khẳng định một lẽ phải. / Tục a) Khẳng định một lẽ phải: có ý chí thì ngữ khuyên ta những điều tốt đẹp. / Tục
- nhất định thành công. ngữ khuyên ta sống tốt hơn. / b) Khuyên mọi người quyết tâm theo đuổi mục tiêu đã chọn. c) Khuyên mọi người không nản lòng khi gặp khó khăn. (2) Từ bài tập 1, em hiểu tục ngữ thường - Ý a, b, c đúng: Tục ngữ thường có nội dung như thế nào? ngắn gọn, giàu hình ảnh, có vần điệu. GV chốt lại: Tục ngữ thường nêu những kinh nghiệm được nhân dân tích luỹ trong cuộc sống; từ đó, cho ta những lời khuyên về cách sống, cách ứng xử đúng đắn. (3) Em có nhận xét gì về đặc điểm hình thức của các câu tục ngữ trong bài đọc? GV giới thiệu thêm : Tục ngữ không phải - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: là câu thơ. Câu thơ là sản phẩm lời nói có Em thích câu tục ngữ Có công mài sắt, vần điệu, do một người nào đó tạo ra. Tuy có ngày nên kim, vì em đã được đọc câu nội dung của câu thơ có thể là một lời chuyện cùng tên. Câu chuyện đó đã giúp khẳng định hoặc khuyên, nhưng thơ thiên em nỗ lực hơn trong học tập. / Em thích về biểu hiện cảm xúc. Còn tục ngữ được coi nhất câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành là sản phẩm chung của cả xã hội (mặc dù có công, vì câu tục ngữ này giúp em vượt thể lúc đầu do một người nào đó tạo ra); nội qua những chán nản mỗi khi không dung của tục ngữ là những kinh nghiệm thành công. / ... sống, tri thức thực tiễn hoặc là lời khuyên về cách sống đúng đắn, ; nội dung của tục ngữ thiên về lí trí. Một số câu tục ngữ có hình thức giống câu thơ, nhưng phần lớn tục ngữ có hình thức không giống câu thơ. (4) Câu tục ngữ nào trong bài đọc để lại - HS tự chọn một câu tục ngữ và cho em ấn tượng đặc biệt nhất? Vì sao? giải thích sự lựa chọn của mình. VD: Em sẽ dùng câu tục ngữ Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi, vì câu tục ngữ này giúp em tự tin học tập và rèn luyện. / Em sẽ dùng câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, vì câu tục ngữ này giúp em mạnh mẽ hơn, quyết tâm vượt qua thách thức để khẳng định bản thân. / ... (5) Nếu muốn tự khuyên mình kiên trì học - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, tập, em sẽ dùng câu tục ngữ nào? Vì sao? các học sinh được hỏi trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Các câu tục ngữ trong bài
- đọc, em hiểu các câu tục ngữ có ý nghĩa gì? khuyên chúng ta phải có ý chí, nghị lực để đạt được thành công. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận - HS ghi nội dung bài vào vở xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp. *Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm với - HS chọn 1 câu tục ngữ mà mình giọng khuyên nhủ, dứt khoát; ngắt nghỉ đúng thích để đọc diễn cảm. chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan - HS nhận xét, đánh giá bạn. trọng. - GV tổ chức trò chơi “ Xì điện “ để đọc diễn cảm - VD, một HS đọc một câu tục ngữ rồi “xì điện” để chỉ định bạn tiếp theo đọc một câu bất kì,... / Cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép để chọn yêu cầu ẩn sau mỗi mảnh ghép. - GV nhận xét HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Sau khi đọc các câu tục - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. ngữ trong bài em có suy nghĩ gì? Để trở thành một người thành công chúng ta nên làm gì?? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS theo dõi - GV cho HS xem vi deo phim ngắn nói về ý chí, nghị lực ( trên youtube) - Qua câu chuyện, em học được điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. Em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GV nhận xét, động viên khích lệ học sinh * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Viết bài văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được bài văn tả người có cấu tạo hợp lí, thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng, bước đầu sử dụng được từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... làm cho bài văn thêm sinh động. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả, những câu văn giàu hình ảnh; thể hiện được tình cảm của bản thân đối với người được tả. - HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được bài văn tả người thể hiện được sự quan sát và cảm nhận riêng; - HS biết trao đổi với bạn về người mà mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu người mà bạn miêu tả. - HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của người mình miêu tả để giới thiệu. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại cẩn thận và hoàn thiện bài viết; yêu quý, tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV có thể cho HS nhắc lại cấu tạo của một Học sinh nhắc lại theo yêu cầu của bài văn tả người. GV - GV giới thiệu bài: Ở các bài trước, các em đã tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn tả ngoại hình và đoạn văn tả hoạt - HS ghi bài vào vở động, tính cách của người. Hôm nay, các em sẽ tập viết bài văn tả người.
- 2. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: - Giúp học sinh viết được bài văn tả một người bạn. *Hoạt động 1: Chuẩn bị Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các lưu ý. - - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện: - 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm theo. + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý (nếu cần). - HS đọc dàn ý đã lập ở bài trước + Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu,...). *Hoạt động 2: Viết bài - GV nhắc HS viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... Có thể trang trí, tô màu hoặc gắn tranh - HS viết bài văn vào vở. ảnh (nếu có). - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS có thắc mắc; khuyến khích HS có năng lực lựa chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, giàu cảm xúc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về bài viết của - HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn mình. thiện bài viết. – Học sinh nêu lỗi mà mình đã mắc và cách khắc phục. * Củng cố dặn dò: GV khen ngợi, động viên HS; nhắc HS chuẩn - HS lắng nghe bị trước cho tiết Em đọc sách báo (về chủ điểm ý chí, nghị lực). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
- (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc phù hợp với chủ điểm ý chí và nghị lực. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay. - Chủ động tìm kiếm thêm các câu chuyện, bài thơ, câu tục ngữ , bài báo, bài văn,... về ý chí, nghị lực và những biểu hiện của người có ý chí, nghị lực để phục vụ cho việc trao đổi trong bài. - Biết kể chuyện hoặc đọc bài thơ, bài văn; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - Có ý thức và hành động phù hợp để trở thành người có ý chí, nghị lực trong cuộc sống, trong học tập.Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết, câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch về ý chí, nghị lực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên hướng dẫn của giáo viên. mở một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng lên đọc một câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. - GV giới thiệu bài: Trong tiết Nói và nghe - HS ghi bài vào vở. hôm nay, các em sẽ giới thiệu những tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà mình đã đọc về ý chí, nghị lực. Sau đó, các em sẽ cùng trao đổi về những tác phẩm được giới thiệu. 2. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số biểu hiện về ý chí, nghị lực thông qua một
- số câu chuyện, bài thơ, văn, báo kịch,....nêu được nội dung, ý nghĩa của truyện kể, thơ, bài văn, bài báo, vở kịch và suy nghĩ về ý chí nghị lực. *Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về một số câu chuyện, bài văn, thơ, kịch,... mà HS đã chuẩn bị Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu của BT 1 và - GV mời một số HS cho biết các em sẽ BT 2. giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về - HS giới thiệu truyện,bài văn, ai (hoặc về điều gì). thơ, kịch - GV mở rộng: Câu chuyện, tác phẩm đó có những chi tiết ( biểu hiện ) nào thể hiện ý chí - HS trả lời theo ý hiểu. nghị lực (của nhân vật)? - Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung. *Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm - được giới thiệu Cách tiến hành: 1. Trao đổi trong nhóm - Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc - HS trao đổi trong nhóm 4 của mình trong nhóm. - Lần lượt các thành viên trao - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi nhanh. đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp. 2. Trao đổi trước lớp - GV mời học sinh lên trao đổi - HS không cầm sách đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ - GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ một số chi tiết. (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả) - GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết - HS chia sẻ. các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu - HS lắng nghe và ghi chép tên chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài bài, nội dung chính của bài. báo). - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép. - Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Vận dụng
- - Tiết học có gì vui? - HS trả lời cá nhân. - Hoạt động nào trong giờ học làm em thích - HS chia sẻ nhất? - Em đã được biết thêm những bài đọc nào - HS chia sẻ, kể lại những bài thuộc chủ điểm măng non? được nghe. - Sau bài học này, em sẽ hành động như thế - học tập, đọc sách báo, rèn nào? bản thân trở thành người có ý chí, * Củng cố, dặn dò nghị lực... - GV nhắc nhở HS: + Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia đình. - HS ghi nhớ thực hiện. +Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca, về chủ điểm Thiếu nhi. + Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: TIẾT MỤC ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng nước ngoài đã phiên âm (Pát-ty) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc đề cao sức mạnh của lòng quyết tâm: Bằng nỗ lực của bản thân, với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Pát-ty đã thành công ngoài mong đợi của bản thân, khiến mọi người vô cùng bất ngờ và tán thưởng. - Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết đó. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài); biết cùng các bạn thảo luận. - Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc. - Giáo dục phẩm chất trách nhiệm quyết tâm vượt qua khó khăn để đạt mục tiêu đã đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. Khởi động - Giáo viên cho học sinh đọc lại một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực mà em thích. - HS đọc + Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì? - Giới thiệu bài: Các em có thích đọc thơ không? Đọc thơ lưu loát, trôi chảy đã khó, - HS nghe đọc thơ cho hay lại càng khó hơn. Thế mà một bạn học sinh có khiếm khuyết về phát âm lại đọc thơ trên sân khấu lớn và khiến mọi người vô cùng thán phục đấy. Bạn học sinh ấy là ai? Bạn ấy đã làm gì để thành công như - Đại diện nhóm đọc vậy? Chúng ta cùng đọc bài Tiết mục đọc thơ - Các nhóm nhận xét, đánh giá để có câu trả lời nhé! 2. Khám phá kiến thức mới Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ thầm theo. khó (VD: khiếm khuyết, tán thưởng, ) và - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối - Khiếm khuyết: thiếu sót với HS địa phương. Giọng đọc phù hợp với - Tán thưởng: Tỏ thái độ đồng diễn biến của câu chuyện. tình, ủng hộ. - Chú ý nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD: + Lũ trẻ đang say sưa tập các tiết mục văn nghệ/ để chuẩn bị cho buổi trình diễn.// + Nhưng rất khó tìm được bài thơ nào/ phù hợp với những khiếm khuyết của Pát- ty. .... - Các nhóm luyện đọc - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
- bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + Đoạn 1: từ đầu đến ... được không cô? + Đoạn 2: từ Nhìn vào đôi mắt của Pát-ty... đến ... hướng dẫn của cô giáo. + Đoạn 3: từ Đêm văn nghệ... đến ... niềm vui khôn tả. + Đoạn 4: phần còn lại. + Cho học sinh luyện đọc một số từ khó. + Cho một số nhóm đọc trước lớp. - Một số nhóm đọc to trước lớp + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho theo yêu cầu của giáo viên. Các HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, nhóm còn lại nhận xét bạn đọc. dấu phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Học sinh phát hiện những từ khó nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. đọc, thực hành luyện đọc từ khó. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: say sưa,ngẩng, khiếm khuyết, nỡ, lũ trẻ Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 yêu cầu của GV. câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục. (1) Vì sao trước đây Pát-ty luôn nhận những (1)Vì Pát-ty bị khiếm khuyết về vai diễn không phải nói nhiều? phát âm, hay bị nói vấp nên cô giáo hoặc chính Pát-ty không muốn bạn ấy phải nhận vai quá khó thực hiện (Chú ý lời Pát-ty nói với cô giáo: “ mọi năm em đều nhận những vai không phải nói nhiều.”. Câu nói đó cho thấy
- mọi năm Pát-ty tự lựa chọn những vai không phải nói nhiều để tránh bộc lộ khiếm khuyết phát âm của bản thân, chứ không phải (2) Cô giáo đã làm gì để giúp Pát-ty đạt được cô giáo hay các bạn yêu cầu em ước muốn của mình? chọn những vai ấy.). (2)Cô giáo quyết định cùng tập (3) Tìm những chi tiết cho thấy tiết mục đọc với Pát-ty để giúp em khắc phục thơ của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi người các lỗi phát âm. và rất thành công. + Tiết mục đọc thơ của Pát-ty đã gây bất ngờ cho mọi người: Khi người dẫn chương trình giới thiệu tiết mục đọc thơ do Pát-ty biểu diễn, tất cả mọi người đều vô cùng bất ngờ (vì cô bé có khiếm khuyết phát âm và chưa bao giờ nhận vai phải nói nhiều). + Tiết mục đọc thơ của Pát-ty GV có thể nói thêm: Sự thành công của rất thành công: Pát-ty đọc bài Pát-ty chính là bất ngờ lớn nhất đối với mọi thơ, từng từ, từng câu rõ ràng, người: Từ một cô bé nhút nhát luôn nhận rành mạch khiến mọi người reo những vai diễn không phải nói nhiều, Pát-ty hò cổ vũ, khen ngợi; những tràng đã mạnh dạn trình diễn và thành công với pháo tay rộ lên, vang mãi không tiết mục đọc thơ trong đêm văn nghệ, trước ngớt. sự chứng kiến của rất nhiều khán giả. (4) Qua lời cô giáo ở cuối câu chuyện, em hiểu lí do thành công của Pát-ty là gì? GV có thể bổ sung: Lời cô giáo khẳng định .(4) Lời của cô giáo cho thấy Pát-ty sức mạnh của lòng quyết tâm: Nếu nỗ lực thì có được thành công chính là nhờ ta có thể làm được rất nhiều điều kì diệu và em đã cố gắng vượt qua những khó vượt qua những khó khăn tưởng chừng khăn của bản thân, miệt mài tập không thể vượt qua. luyện với tất cả niềm đam mê và - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội quyết tâm của mình. dung và ý nghĩa của bài đọc nói lên điều gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- Nội dung: Bài đọc đề cao sức mạnh của lòng quyết tâm: Bằng nỗ lực của bản thân, với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Pát-ty đã thành công ngoài mong đợi của bản thân, khiến mọi người vô cùng bất ngờ và tán thưởng. 3. Luyện tập thực hành Mục tiêu: - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp *Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc Cách tiến hành: - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo trò chơi để tăng tính hấp dẫn của phần Đọc nhóm. nâng cao. VD: GV đánh số các đoạn; HS bắt - Các học sinh khác nhận xét bạn thăm để chọn đoạn đọc: Các HS đọc cùng đọc. một đoạn thi đọc với nhau. / HS đọc xong đoạn của mình, “xì điện” để chọn bạn đọc - 2- 3 HS trình bày trước lớp. đoạn tiếp theo. - GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, nhấn giọng không đúng hoặc có giọng đọc không phù hợp với nội dung câu, đoạn. VD: + Pát-ty bước ra sân khấu, / mắt ngời sáng. // Cô bé cất cao giọng / đọc bài thơ, / từng từ, / từng câu rõ ràng, / rành mạch như cô giáo hướng dẫn. // Cuối cùng, / cô bé cúi chào khán giả trong niềm vui khôn tả. + Tiếng reo hò và những tràng pháo tay rộ lên, / vang mãi không ngớt. // Cô giáo xúc động / ôm chầm em học trò nhỏ dũng cảm. // Pát-ty vui mừng nói: // − Cô ơi, / em cảm ơn cô! // Cô giáo giữ Pát-ty trong vòng tay, / thì thầm: // − Chính cô phải cảm ơn em. // Em đã
- chứng minh là / không có điều gì không thể làm được, / nếu thực sự cố gắng. – Chú ý hướng dẫn HS nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp. - GV nhận xét việc đọc của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: + Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Tiết mục đọc thơ? + Sự cố gắng trong học tập và cuộc sống đã - HS trả lời cá nhân. đem lại cho em những kết quả tốt như thế nào? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS nghe và thực hiện. những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS phải luôn cố gắng, lỗ lực trong học tập cũng như trong cuộc sống. GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được nghĩa của từ đa nghĩa; nhận biết được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa. - Biết tra từ điển tiếng Việt để tìm nghĩa của từ đa nghĩa; đặt được câu để phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa. - Biết hợp tác với bạn để tìm từ đa nghĩa, tìm hiểu nghĩa của những từ đói; biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chỉ ra từ đa nghĩa; đặt câu với từ đa nghĩa - Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu; hình thành thói quen thận trọng, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại kiến thức về từ đa nghĩa đã học ở những tiết - Học sinh chơi trò chơi theo trước. hướng dẫn của giáo viên. - Cách chơi: + GV hô “gọi thuyền... gọi thuyền...” + HS: Thuyền ai? thuyền ai? + Thuyền .... (tên HS) CH1: Thế nào là từ đa nghĩa ? CH2: Đặt câu có từ đa nghĩa “ tay” - Nhận xét, GTB: Tuần trước, các em đã biết thế nào là từ đa nghĩa, thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển và lấy được một số ví dụ về từ đa nghĩa. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em tiếp tục luyện tập nhận biết từ đa nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ đa nghĩa; sau đó, các em sẽ đặt câu để phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa. 2. Luyện tập, thực hành Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ đa nghĩa, nhận ra các từ đa nghĩa trong đoạn văn. - Biết đặt câu có từ đa nghĩa. *Hoạt động 1:Tìm ở bên B lời giải nghĩa thích hợp cho từ “đầu” trong mỗi câu ở bên A (BT 1) Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Học sinh đọc yêu cầu của bài - GV sử dụng SGK điện tử TV5, chiếu bài tập. tập và cho HS chơi trò chơi hái quả bằng - Thực hiện hoạt động theo hướng cách dùng chuột lôi quả từ trên cây vào từng dẫn của giáo viên. nhóm có từ trong câu ở cột A với lời giải - Kết quả: nghĩa thích hợp ở cột B. Có thể chia lớp a – 4; b – 1; c – 2; d – 3. thành 3 đội, chơi 3 lần có tính thời gian. Sau khi mỗi đội hoàn thành việc chơi, GV chụp kết quả bài làm, ghi giờ và cho đội khác chơi, sau đó chiếu kết quả cả 3 đội lên để
- lớp nhận xét và đánh giá thắng thua. (Nếu không có máy tính, máy chiếu, GV có thể cho HS gắn thẻ từ hoặc tổ chức hình thức hoạt động khác.) - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a – 4; b – 1; c – 2; d – 3. * Hoạt động 2: Cho biết từ “đầu” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc (BT 2) Cách tiến hành: - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. 1 – 2 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (mỗi thầm theo. nhóm 2 – 4 HS). - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện nhóm báo cáo quả. - Các HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Từ đầu trong câu a) ở BT 1 được dùng với nghĩa gốc; ở các câu khác, từ đầu được dùng với nghĩa chuyển. *Hoạt động 3: Tra từ điển, tìm nghĩa của một trong các từ: cây, xinh, ăn; giải thích vì sao em biết đó là các từ đa nghĩa; tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển của mỗi từ đa nghĩa đó (BT 3) - GV mời 1 HS đọc BT 3. Cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc theo nhóm: Mỗi HS tra từ điển, tìm hiểu nghĩa của một từ (do các em chọn hoặc được các bạn trong nhóm phân công); nhận xét về cách sắp xếp các nghĩa của từ trong từ điển (Nghĩa đầu được nêu đầu tiên là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?). Các HS tra nghĩa của cùng một - Đại diện các nhóm báo cáo kết từ có thể làm việc chung. HS ghi lại kết quả quả làm việc và trao đổi với các bạn trong nhóm. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các HS / nhóm khác nhận xét, quả tra cứu (có thể tổ chức cho HS báo góp ý. cáo bằng trò chơi Ai nhanh, ai đúng?: GV hoặc quản trò đọc nhanh một từ, các nhóm giơ tay / giơ thẻ để giành quyền trả lời).
- - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Sau đây là một số nghĩa của mỗi từ cây, xinh, ăn: + Cây: *Thực vật có thân, lá rõ rệt, hoặc vật có hình thù giống những thực vật có thân, lá. VD: cây tre, cây nấm; Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ). * Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ thuộc loại vật có hình như cây. VD: cây cột, cây nến, cây rơm. * Gỗ. VD: mua cây làm bàn ghế. *Từ dùng để chỉ người thông thạo đặc biệt về một mặt nào đó trong sinh hoạt, trong cuộc sống. VD: cây kể chuyện, cây văn nghệ. *Cây số (nói tắt tên gọi thông thường của ki-lô-mét). VD: Còn ba cây nữa là đến nơi. *Lạng (vàng). VD: một cây vàng. + Xinh: *Có hình dáng và những đường nét rất dễ coi, ưa nhìn (thường nói về trẻ em, phụ nữ trẻ). VD: Em bé rất xinh. Có hình dáng nhỏ nhắn, thanh thoát, trông thích mắt. VD: Ngôi nhà xinh; Cây bút rất xinh. + Ăn: Tự cho vào cơ thể thức ăn nuôi sống. VD: ăn cơm. Ăn uống nhân dịp gì. VD: ăn cưới, ăn liên hoan. (Máy móc, phương tiện vận tải) tiếp nhận cái cần thiết cho sự hoạt động. VD: xe ăn xăng. Nhận lấy để hưởng. VD: ăn lương tháng. Phải nhận lấy, chịu lấy (cái không hay, hàm ý mỉa mai). VD: ăn đòn. Giành về mình phần hơn, phần thắng (trong cuộc thi đấu). VD: ăn quân xe.

