Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

doc 41 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều. - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu quãng đường, thời gian. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Tóm tắt: a. s = 120km t = 2giờ 30 phút v =? 1
  2. b. v = 15km/giờ t = nửa giờ s =? c. v = 5km/giờ s = 6km t = ? Bài giải a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là: 15 x 0,5 = 7,5 (km) c. Thời gian người đó cần để đi là; 6 : 5 = 1,2( giờ) Đáp số: 48 km/giờ; 7,5 km Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề + Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy quãng đường AB ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải: Vận tốc của ô tô là: 90: 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: 60:2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 90: 30 = 3 (giờ) Ô tô đến B trước xe máy: 3- 1,5 = 1,5 ( giờ ) Đáp số: 1,5 giờ Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo - GVKL viên Giải Tổng vận tốc của hai xe là: 180 : 2 = 90(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là: 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là: 2
  3. 90 - 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ 36km/giờ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu quãng đường. - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm thêm. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội. - HS: SGK. vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. 3
  4. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết - GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. tìm những câu chuyện ngoài SGK Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia kể công tác xã hội. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: * Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK của bài + Kể những việc làm gia đình, nhà - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập, nhi ? - Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em tiến bộ trong học tập. + Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho hiện bằng những việc làm cụ thể nào ? các phong trào; tham gia trồng cây, làm vệ sinh đường làng ngõ xóm, - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu - HS tiếp nối nhau giới thiệu chuyện định kể. * Hoạt động : HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp - HS thi kể chuyện - GV và HS nhận xét đánh giá và bình chọn 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người điều gì ? quan tâm chăm sóc. - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. BỔ SUNG 4
  5. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu Th￿ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học. - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b). - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi BT1 - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài. + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch được số tiền mua gạch ta cần biết gì? + Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 - Yêu cầu HS thực hiện viên gạch 5
  6. + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. + Tính số tiền mua gạch. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính Bài giải diện tích hình chữ nhật và diện tích Chiều rộng nền nhà là 3 hình vuông. 8 x = 6 ( m) 4 Diện tích nền nhà là 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2 Diện tích một viên gạch là 4 x 4 = 16 ( dm2) Số viên gạch dùng để lát nền là 4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền để mua gạch là 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số 6 000 000 đồng. Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề - HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết kết quả với giáo viên - GVKL Bài giải a) Cạnh mảnh đất hình vuông là: 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là: 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) 6
  7. Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch. - Nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện tích một số hình đã học. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tập đọc LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. - Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó? - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo. + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) 7
  8. - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con - HS thi đọc lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn ta lớn lên ? sống trong thế giới tư ởng tư ợng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như ngư ời. Các em sẽ nhìn đời thực hơ n. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con. - Bài thơ nói với các em điều gì ? - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong - HS ghi vở những quyền của trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em nghèo không đư ợc hư ởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp đư ợc những con người nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê- mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài - HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được. + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện lần 1. đọc từ khó - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 8
  9. lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê- mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận đư ợc lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ: lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm ăn. +Lớp học của Rê- mi có gì ngộ + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là nghĩnh? những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. - GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó Ca – pi. + Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra mi khác nhau như thế nào? những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.) + Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ là một câu bé rất hiếu học ? dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái. 9
  10. + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc được. + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất + Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ - HS phát biểu tự do, VD: gì về quyền học tập của trẻ em? + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. + Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành. - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - HS trả lời. - GVKL: Câu chuyện này nói về Sự - HS nghe quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. 3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu bài - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn. + Gọi HS đọc - HS đọc + Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp + Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền điều gì ? được học tập/ được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng... - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LUY￿N T￿P V￿ D￿U CÂU (Thay th￿ bài MRV: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN) Ki￿m tra đ￿ t￿ng h￿p v￿ d￿u câu 10
  11. ------------------------------------------------------- BU￿I CHI￿U Đạo đức Đ￿O Đ￿C Đ￿A PHƯƠNG: B￿O V￿ MÔI TRƯ￿NG NƠI EM ￿ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được các biện pháp bảo vệ môi trường nơi mình sinh s￿ng. - Biết vận dụng các biện pháp để bảo vệ môi trường. - Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Một số tấm gương thực hiện nếp s￿ng văn minh... - HS : Các việc làm để BVMT 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: - Xác định được các biện pháp bảo vệ môi trường. - Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường. * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Thảo luận - GV chia lớp thành 4 nhóm và giao - HS thảo luận, ghi lại những việc làm nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận câu hỏi: giữ vệ sinh nơi ở vào bảng nhóm. + Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ - Đại diện nhóm trình bày môi trường (nơi ở) trong sạch? VD. +Trồng cây xanh - Mời đại diện các nhóm trình bày. + Quét dọn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngăn nắp. - GV kết luận. + Giữ vệ sinh chuồng trại. + Tham gia quét dọn đường làng ngõ xóm vào thứ bảy hàng tuần. + Xử lí nước thải: Cho nước thải sinh hoạt chảy vào hệ thống cống rãnh, không để nước thải ứ đọng. 11
  12. + Bắt sâu bảo vệ cây trồng trong vườn thay cho phun thuốc trừ sâu,.. * Hoạt động 2:Làm việc cả lớp + Em đã làm gì để góp phần giữ vệ - Tiếp nối nhau kể. sinh trường học? VD. + Trực nhật lớp học, sân trường, đổ rác đúng nơi qui định. + Đi vệ sinh đúng nơi qui định. + Trồng hoa, trồng cây bóng mát 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu những biện pháp bảo vệ môi - HS nêu trường ở địa phương em ? - Về nhà vận động mọi người cùng - HS nghe và thực hiện thực hiện bảo vệ môi trường. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK. - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy 12
  13. hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) thoái: + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những việc làm đó khiến môi trường đất, nước bị ô nhiễm. + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời - Các nhóm quan sát các hình trang các câu hỏi : 138, 139 SGK để trả lời. Đại diện các nhóm trình bày . + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : nhiễm không khí và nước ? khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao thông và các nhà máy gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm + Tàu biển bị đắm hoặc những đường hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ đại dương bị rò rỉ ? dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển. + Tại sao một số cây trong hình 5 trang + Trong không khí có chứa nhiều khí 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa thải độc của các nhà máy, khu công ô nhiễm môi trường không khí với ô nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những nhiễm môi trường đất và nước. chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở 13
  14. những vùng đó bị trụi lá và chết . Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất * Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm việc theo nhóm. - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày. - Liên hệ những việc làm của người - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, dân địa phương em dẫn đến việc gây ô hồ, cho nước thải sinh hoạt chảy trực nhiễm môi trường không khí và nước. tiếp ra sông, ao, + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con khí và nước ? người; cây trồng và vật nuôi chậm lớn, - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết - HS đọc lại mục Bạn cần biết. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu những tác động của người dân - HS nêu địa phương em làm ảnh hưởng đến môi trường ? - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện các thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường; chuẩn bị trư ớc bài “Một số biện pháp bảo vệ môi tr ường”. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Th￿ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cho HS sử dụng các biểu đồ, bảng số liệu điều tra ...có trong SGK. - GV: bảng phụ các biểu đồ, bảng kết quả điều tra ...của SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoat động 1: GV cho HS quan sát bảng số liệu hoặc biểu đồ Hoat động 2: HS tự làm bài tập và chữa bài tập Bài 1: Cho HS nêu các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì (Chỉ số cây do HS trồng được); các tên người ở hàng ngang chỉ gì? (chỉ tên của HS trong nhóm cây xanh). 14
  15. - Cho HS tự làm rồi chữa phần a) - Tương tự với các phần b, c, d, e. Bài 2a: Cho HS tự làm rồi chữa bài chung cả lớp - Chẳng hạn phần a) GV lập bảng điều tra trên bảng chung của lớp rồi HS bổ sung vào các ô còn trống trong bảng đó: Kết quả điều tra về ý thích ăn các loại quả của HS lớp 5a Bài 3: - Cho HS tự làm sau đó cho HS trình bày và giải thích vì sao lại khoanh vào c. Chẳng hạn : Một nửa diện tích hình tròn biểu thị là 20 HS, phần hình tròn chỉ số lượng HS thích đá bóng lớn hơn một nửa hình tròn nên khoanh vào c là hợp lí. Bài 2b (năng khiếu): HS tự làm bài sau đó trình bày và nhận xét kết quả. Hoat động 3: Củng cố, dặn dò : - Nhắc HS đọc lai kết quả trên biểu đồ. Về nhà ôn bài. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------******------------------- Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV:Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác - HS xác định định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét- Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động chữa trả bài văn:(28phút) * Mục tiêu: 15
  16. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Cách tiến hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . Một số em có tiến bộ viết được một số câu văn hay giàu hình ảnh. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng + Thông báo số điểm cụ thể * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi - HS chữa lỗi chung. diễn đạt bài của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong - HS tự chữa lỗi trong bài. bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em có - HS nghe bài văn của của một số bạn. điểm tốt. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: - HS nghe và nêu nhận xét.Ví dụ: phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài -Trong bài : từ ngữ hay, gợi tả, gợi cảm văn của bạn. : trăng sóng sánh trong đôi thùng gánh nước kĩu kịt của các anh chị gánh nước đêm trăng; trăng sà xuống nói chuyện làm ăn cùng các bác xã viên, thảm rơm vàng mềm mại, nâng từng bước chân của bọn trẻ nhỏ - Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cho - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đúng hoặc hay hơn. đạt viết lại cho hay hơn. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại của - HS đọc bài mình. - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ bài viết của mình với bạn bè - HS nghe và thực hiện trong lớp. - GV nhận xét tiết học, biểu dươ ng - HS nghe những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Dặn những HS viết bài chưa đạt về - HS nghe và thực hiện nhà viết lại bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc lại các bài tập 16
  17. đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS đọc đoạn văn trình bày suy - HS đọc nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết LTVC trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); - Tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại 3 -Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân 17
  18. tác dụng của dấu gạch ngang. vật trong đối thoại. - Đánh dấu phần chú thích trong câu - Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài. đôi. - HS trình bày - GV nhận xét chữa bài - HS khác nhận xét. Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân - Tất nhiên rồi. vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy Đánh dấu phần chú thích trong câu + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần. (chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa nhỏ dần) + Đoạn b: , nơi Mị Nương- con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh (chú thích Mị Nương là con gái vùa Hùng thứ 18) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia công tác xã hội. - Tham gia tuyên truyền, cổ động - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ, Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu của Cái bếp lò bài - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch - HS nêu ngang ? Cho ví dụ ? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện gạch ngang để dùng đúng dấu câu này khi viết bài. BỔ SUNG ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 18
  19. Thứ sáu ngày 15 tháng 04 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. -Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu 19
  20. thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở,3 HS lên bảng - GV nhận xét chốt lời giải đúng làm, chia sẻ cách làm a. 85793 – 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 b. 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 1 0 0 1 0 0 8 5 1 0 0 c. 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức - Thực hiện từ trái qua phải chỉ chứa phép cộng, phép trừ? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chốt lời giải đúng - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm thành a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 phần chưa biết trong trường a, b ? x + 3,5 = 7 x = 7 - 3,5 x = 3,5 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chốt lời giải đúng - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ Bài giải Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 5 150 x = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 2 250 x = 100 (m) 5 20