Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 26: Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2022 TOÁN: ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiếp) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100000. - Giải được bài toán bằng hai phép tính 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năngthực hiện bốn phép tính trong phạm vi 100000 Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 (cột 1, 2) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Lắng nghe - Kết nối bài học – Giới thiệu, ghi tên bài 3. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100000. - Giải được bài toán bằng hai phép tính * Cách tiến hành: Việc 1: Củng bốn phép tính Bài 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước + Nhận xét gì về các phép tính trong -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: biểu thức?(Các phép tính đều có kết * Dự kiến đáp án: quả tròn nghìn) 3000 + 2000 x 2 = 3000 + 4000 + Trong biểu thức có dấu phép tính cộng và phép tính nhân bạn cần thực = 7000 hiện nhẩm như thế nào?(Nhân chia 14 000 – 8000 : 2 = 14 000 - 4000 trước, cộng trừ sau) = 10 000 (...) *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1 hoàn thành BT: - GV củng cốcách tính nhẩm Bài 2:HĐ cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS nêu yêu cầu bài tập 2
- của bài - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ kết quả -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 về cách đặt tính và cách tínhtrong số tự + HS nêu cách đặt tính, cách tính. nhiên * Dự kiến đáp án: - GV củng cốvề cách đặt tính và cách 998 3058 8000 5749 tính + 5002 x 6- 25x 4 *Việc 2:Củng cốgiải toán 6000 12348 797 5 22996 Bài 3:HĐ cá nhân- cả lớp (.....) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS (5-7 bài) - Tìm hiểu bài toán nêu các bước giải. - GV củng cố các bước làm của bài - HS làm vào vở ghi toán. - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả + Tìm số dầu đã bán * Dự kiến đáp án: + Tìm số lít dầu còn lại Tóm tắt Cửa hàng có: 6450lít dầu Đã bán : 1/3 số lít dầu Còn lại : ....lít dầu? Bài giải Số lít dầu đã bán là: 6450 : 3 = 2150 (l) Bài 4 (cột 1,2 ) Cá nhân - Nhóm 2 – Số lít dầu còn lại là: Lớp 6450 – 2150 = 4300 (l) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Đ/S: 4300 l dầu - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành 3
- - GV chốt kết quả:Nhẩm viết số vào ô trống để có kết quả đúng. - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm cá nhân- thảo luận cặp đôi - > thống nhất ghi KQ vào phiếu - Thống nhất cách làm và đáp án đúng: * Dự kiến đáp án: Bài 4 (cột 3,4 )- BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm 326 211 - Yêu cầu HS làm cá nhân x 3 x 4 978 844 - GV kiểm tra riêng từng HS - HS làm bài cá nhân - > báo cáo KQ với GV 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chuẩn bị cho bài ôn tập tiết sau 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tự ôn tập các kiến thức ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... 4
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Nêu được một số từ ngữ nó về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng dấu câu hợp lí Hình thành phẩm chất:yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 3 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Lớp chơi trò chơi: “Gọi thuyền” - HS chơi dưới sự điều hành của 5
- - TBHT điều hành TBHT - Nội dung chơi T/C:Tìm những hình - Trả lời: Mây đen lũ lượt kéo về. mặt ảnh nhân hoá trong khổ thơ 1, 2 của trời lật đật chui vào trong mấy, cây bài: Mưa (...) lá xoè tay. - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - Nêu được một số từ ngữ nó về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. *Cách tiến hành: *Việc 1:Mở rộng vốn từ về thiên nhiên Bài tập 1: * HĐ cá nhân –cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - YC HS làm việc cá nhân-> chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm-> ghi KQ - TBHT cho lớp chia sẻ: vào VBT -> báo cáo kết quả. + Thiên nhiên đem lại cho con người những gì? a. Trên mặt đất. b. Trong lòng đất. -> Cây cối, biển cả, thú, đất đai,... *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng -> Mỏ than, mỏ dầu, mỏ thiếc,... còn lúng túng để hoàn thành BT - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng - GV đặt câu hỏi mở rộng: 6
- + Cây cối mang lại những gì? + Mỏ than mang lại ích lợi gì?(...) + Cây cối mang lại bóng mát, rau xanh, quả chín,.. + Mang lại than để đun nấu, xuất Bài tập 2: khẩu lấy tiền,.. - GV gọi HS đọc YC bài * HĐ cá nhân –cặp đôi – Lớp - Yêu cầu HS làm bài cá nhân -> chia sẻ - HS đọc yêu cầu nhóm 2 - Hs làm bài cá nhân -> chia sẻ cặp đôi. - Thống nhất đáp án + Con người đã làm gì để thiên nhiên + Con người xây dựng nhà cửa, công đẹp thêm, giàu thêm. trình, công viên, khu giải trí,... => GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cho HS quan sát một số công trình đẹp - HS quan sát tranh, ảnh chụp của nhân loại *Việc 2: Ôn tập về dấu chấm, dấu phẩy Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài * HĐ cá nhân -> Cả lớp - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài - HS đọc YC bài tập - HS viết vở bài tập - HS chia sẻ đáp án, giải thích việc - GV nhận xét, đánh giá điền dấu câu - Một số HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. Tuấn lên bảy tuổi. Em rất hay hỏi. Mộtlần, em hỏi bố:..... 7
- + Câu chuyện trên có gì đáng cười? - Đúng đấy, con ạ (Đáng cười ở câu hỏi thơ ngây của em bé cuối câu chuyện vì thực ra Mặt Trời luôn tồn tại, chỉ có điều vào ban đêm chúng ta không nhìn thấy Mặt Trời mà thôi) 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN tìm hiểu thêm về một số công trình kiến trúc đẹp mà con người đã xây dựng để làm cho thiên nhiên đẹp thêm giàu thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe – viết): THÌ THẦM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: gió, lá, im lặng, mênh mông, tưởng,... - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ - Đọc và viết đúng các tên một số nước Đông Nam Á (BT 2), làm đúng bài tập 3a phân biệt ch/tr và giải được câu đố 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm 8
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT3a. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: sản xuất, sum xuê, xinh xắn, sát sao,... - GV nhận xét, đánh chung. - HS ghi tên bài chính tả - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): * Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết 9
- - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính - Học sinh lắng nghe tả, đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Những sự vật, con vật nào nói chuyện + Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với với nhau trong bài thơ ? cây, hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao trời tưởng im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Bài thơ có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ + 2 khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 dòng có mấy dòng? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng thơ 5 chữ + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Những chữ đầu câu thơ b. HD cách trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài + Viết lùi 2 ô so với lề viết chính tả như thế nào? + Hết mỗi khổ thơ cần viết như thế nào? + Cách một dòng và viết khổ thứ hai - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn chữ dễ viết sai: gió, lá, im lặng, mênh mông, tưởng,... c. Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu - Học sinh lắng nghe. ý. - Giáo viên nhận xét. 10
- 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài - Lắng nghe chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 2 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS nghe và viết bài. 4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút mình theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của 11
- học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á (BT 2), làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr và giải được câu đố (BT3a). *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2: - HS chơi trò chơi: Đọc đúng – Viết nhanh - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu + Mỗi đội chơi có 2 thành viên trong sách giáo khoa. + 1 thành viên đọc, 1 thành viên viết bảng - Giáo nhận xét, tỏng kết trò chơi - Nhóm chiến thắng là nhóm đọc đúng, viết nhanh và đúng nhất tên các nước có trong bài tập - HS nêu (VD: Thái Lan là nước xuất khẩu - Yêu cầu HS nêu những hiểu biết gạo lớn nhất thế giới, Xin-ga-po là đất của mình về một trong các nước nước sạch đẹp nhất thế giới,...) trên Bài 3a: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp * Đáp án: Lưng đằng trước, bụng đằng sau - Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên. cách phát âm cho HS - HS đọc lại câu đố sau khi điền =>Lời giải: cái chân 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tìm hiểu và viết lại cho đẹp tên của toàn bộ các nước trong khu vực Đông Nam Á. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 12
- ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022 TOÁN: ÔN TÂP VỀ ĐẠI LƯỢNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam). - Biết giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo đại lượng Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1; 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 13
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi Truyền điện - HS tham gia chơi + TBHT điều hành + Nội dung về: Nêu các đơn vị đo đại +Ví dụ: m, cm, dm,... lượng đã học và mối quan hệ của 1dm = 10cm chúng (...) 1m = 100cm (...) - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ - Kết nối kiến thức - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam). - - Biết giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học * Cách tiến hành: *Việc 1:Củng cố về đơn vị đo Bài 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập + Khoanh vào trước câu trả lời đúng - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước và nêu lí do khoanh vào ý B. 14
- *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1+ M2 - Thống nhất cách làm và đáp án đúng hiểu được mối quan hệ giữa m và cm: - GV củng cốvề mối quan hệ đo độ dài giữa m và cm: - HS nêu yêu cầu bài tập Bài 2:HĐ cá nhân – Cặp đôi - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ cặp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập đôi ->thống nhất kết quả - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC *Dự kiến đáp án: của bài + Quả cam cân nặng 300 gam -> GV gợi ý cho HS M1 nhận biết về đơn vị đo khối lượng (gam -> g) (200g + 100g = 300g) + Quả đu đủ cân nặng 700 gam 500g + 200g = 700g - GV củng cốvề đơn vị đo khối lượng + Quả đu dủ nặng hơn quả cam 400g (gam - g) 700g – 300 g = 400g Bài 3:HĐ cá nhân- cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GVcho HS quan sát hình vẽ (mô - 2 HS nêu yêu cầu bài tập hình đồng hồ),... - HS thực hiện theo YC - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1+M2 chia sẻ nội dung bài. * Dự kiến đáp án: - GV chốt lại ý đúng a) HS lên bảng gắn thêm kim phút vào đồng hồ, các em khác nhận xét. *Việc 2:Củng cố giải toán b) Lan đi từ nhà tới trường hết 15 phút Bài 4:Nhóm 2 – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành - GV trợ giúp HS M1: Làm cách nào 15
- để em tìm được số tiền còn lại? - HS nêu yêu cầu bài tập +B1. Tính số tiền có: 2 tờ 2000 - HS thảo luận-> làm vào phiếu +B2. Tính số tiền còn lại: Lấy số tiền - Đại diện các nhóm chia sẻ có trừ đi số tiền mua bút chì. * Dự kiến đáp án: Bài giải - GV chốt kết quả đúng Số tiền Bình có là: 2000 x 2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là: 4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số: 1300 đồng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện ôn tập về đại lượng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất. - Biết một ngày có 24 giờ. - Biết mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng sử dụng quỹ thời gian ngày và đêm hợp lí Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm 16
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Các hình trong SGK, đèn pin, quả địa cầu - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS tham gia trò chơi: Gọi thuyền + Trả lời: Vì Mặt Trăng chuyển động + Tại sao gọi Mặt Trăng là vệ tinh của Trái quanh Trái Đất Đất? - Lắng nghe – Mở SGK - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) *Mục tiêu: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất. - Biết mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. - Biết một ngày có 24 giờ. *Cách tiến hành: 17
- Việc1: Hiện tượng ngày, đêm trên Trái * Nhóm 2 – Lớp đất - GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs Quan sát - HS làm việc nhóm 2 hình và trả lời câu hỏi: - Hs Quan sát hình và trả lời câu hỏi. KQ ghi phiếu học tập – Chia sẻ với + Tại sao cùng một lúc bóng đèn không lớp chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu? + Vì Trái Đất hình cầu + Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? + Gọi là ngày + Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? + Gọi là đêm + Trên quả địa cầu cùn một lúc được chia làm mấy phần ? + Chia làm 2 phần =>GV nhận xét và kết luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng 1 phần. Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm. *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập *Việc 2: Giải thích hiện tượng ngày đêm * Cá nhân – Lớp + Trong một ngày mọi nơi trên Trái đất + Có vì Trái Đất luôn chuyển động đều có lần lượt ngày và đêm không? Tại quanh mình nó sao ? - Yêu cầu HS thực hành trên lớp như nội - HS lên thực hành thí nghiệm xoay dung yêu cầu trang 120 - SGK quả địa cầu =>GV: Do Trái Đất tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng - Hs nghe và ghi nhớ tối. Vì vậy, trên bề mặt Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. *Việc 3: Thời gian trên Trái đất * Cá nhân – Lớp - GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu. - Hs theo dõi - Quay quả địa cầu đúng 1 vòng theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ và nói: Thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng quanh mình nó được quy ước là 1 ngày. + Các em biết 1 ngày có bao nhiêu giờ? + Một ngày có 24 giờ + Hãy tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng + Lúc đó có nơi luôn có ban ngày , quay quanh mình nó thì ngày và đêm trên cónơi luôn có ban đêm; lúc đó sẽ có Trái Đất như thế nào? nơi không tồn tại sự sống vì nơi thì quá nóng, nơi thì quá lạnh . => GV: Thời gian để Trái Đất quay được18 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày, một - HS lắng nghe và ghi nhớ ngày có 24 giờ và có cả ban ngày và ban đêm => GV chốt lại toàn bộ nội dung bài - HS đọc phần ghi nhớ
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài học - Sử dụng quỹ thời gian một ngày cho phù hợp. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tìm hiểu về lí do tại sao lại có ngày và đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ở nước ta. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. - Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK). 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,.. - Đọc diễn cảm được một đoạn truyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 19
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS:Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Đọc bài “Cóc kiện trời” - HS thực hiện 2. + Nêu nội dung bài. - Kết nối bài học. - HS nghe bài hát: Chú Cuội chơi trăng - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, tót lên, lừng lững,..., - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: tiều phu, phú ông, khoảng giập bã trầu, rịt, chứng,... * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: 20

