Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 33: Thứ hai, ngày 4 tháng 4 năm 2022 TOÁN: KIỂM TRA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức chủ yếu của học sinh về: Đọc viết số có năm chữ số, tìm số liền sau của số có năm chữ số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong nhóm số đã cho - Thực hiện tính cộng trừ, nhân, chia số có năm chữ số. - Biết giải toán có đến hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ nănglàm bài kiểm tra Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu kiểm tra - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (5 phút) : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - TBHT kiểm tra - Nêu nội quy của tiết kiểm tra - Lắng nghe 3. HĐ kiểm tra (30 phút) * Mục tiêu: - Kiểm tra kiến thức chủ yếu của học sinh về: Đọc viết số có năm chữ số, tìm số liền sau của số có năm chữ số, xác định số lớn nhất, bé nhất trong nhóm số đã cho - Thực hiện tính cộng trừ, nhân, chia số có năm chữ số. - Biết giải toán có đến hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài 1:Đọc các số sau: 86 030; 42 980; 54678; 78903 Bài 2: Đặt tính rồi tính 55739 + 20446 12928 x 3 17482- 9946 15250 : 5 Bài 3: Tính giá trị biểu thức (16452- 9946) : 2 = 23 432 + 14531 2 = Bài 4: Cửa hàng có 236 m vải. Đã bán được số mét vải. Hỏi cửa hàng bán còn lại bao nhiêu mét vải? 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chuẩn bị cho bài ôn tập tiết sau 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tự ôn tập các kiến thức 2
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): CÓC KIỆN TRỜI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Do quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.(TL được các câu hỏi cuối bài) - Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ (SGK). 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,... - Đọc phân vai được câu chuyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3
- * GD BVMT: GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên (Trời) gây ra nhưng nếu con người không có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS:Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Đọc bài “Cuốn sổ tay" - HS thực hiện 2. + Nêu nội dung bài. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,... - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: 4
- - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. - HS lắng nghe Chú ý giọng đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Giọng khoan thai + Đoạn 2: Giọng hồi hộp. Nhấn giọng những từ ngữ tả cuộc chiến đấu của Cóc và các bạn (một mình, ba hồi trống, bé tẹo, náo động, nổi giận,...) + Đoạn 3: Giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui chiến thắng. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc lỗi phát âm của HS. nối tiếp câu trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (nắng hạn, nứt nẻ, trơ trụi, náo động, nổi lọan, nghiến răng,...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng từng đoạn trong nhóm. câu dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn + Thần Sét cầm lưỡi tầm sét hùng hổ trong nhóm. đi ra,/ chưa kịp nhìn địch thủ,/ đã bị Ong ở sau cánh cửa bay ra/ đốt túi bụi.// (...) - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - Đọc phần chú giải (cá nhân). 5
- - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Do quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời.(TL được các câu hỏi cuối bài) b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Vì sao Cóc phải lên kiện Trời? + Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở + Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ + Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào bất ngờ, phát huy được sức mạnh của trước khi đánh trống? mỗi con vật: Cua trong chum nước,..) + Cóc một mình tiến tới, lấy dùi tróng + Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên? đánh ba hồi trống. Trời nổi dậy sai Gà ra trị tội,...) + Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng,... + Sau cuộc chiến thái độ của ông Trời + Có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu thay đổi như thế nào? trí... + Theo em, Cóc có những điểm gì *Nội dung: Do quyết tâm và biết phối 6
- đáng khen? hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội + Nêu nội dung chính của bài? quân hùng hậu của Trời - HS lắng nghe - GV nhận xét, tổng kết bài - HS lắng nghe, nêu các biện pháp * GDBVMT: Nếu thiên nhiên, hạn (VD: trồng rừng, không chặt phá rừng hán, lũ lụt do thiên nhiên (Trời) sinh ra bừa bãi, ...) nhưng nếu con người không có ý thức bảo vệ môi trường thì cũng phải gánh chịu các hậu quả đó. Vậy theo em, con người cần làm gì để hạn chế thiên tai? 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Cóc, Trời, người dẫn chuyện. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của các nhân vật trong câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 đọc phân vai: Cóc, người dẫn truyện, Trời - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ 7
- 5. HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu : - Kể lại được một đoạn truyện theo lời kể của một nhân vật trong truyện dựa vào tranh minh hoạ - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung câu chuyện * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện theo lời + Theo lời của một nhân vật trong của ai? truyện + Vậy có thể kể theo lời của những ai? + Gấu, Cọp, Ong, Cáo, Trời, Thiên b. Hướng dẫn HS kể chuyện: Lôi + Cho HS quan sát tranh trang 124 - HS quan sát tranh + Gv lưu ý HS: Chỉ cần kể một đoạn truyện mà mình thích theo lời của một trong các nhân vật trên c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Luyện kể cá nhân + Luyện kể trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể trước lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Nêu lại nội dung câu chuyện? - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu 8
- + Em học được gì từ qua câu chuyện? bài. * GV chốt bài. - HS trả lời theo ý hiểu (cần đoàn kết với nhau, cần biết bảo vệ công lí,...) 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tuyên truyền cho người thân bảo 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) vệ cuộc sống của các loài động vật hoang dã. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022 TOÁN: ÔN TÂP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại ; Rèn kĩ năng nhận biết đặc điểm của dãy số. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 9
- * Bài tập cần làm: Bài 1; 2, 3 (a; cột 1 câu b), 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở bảng 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. * Cách tiến hành: Việc 1: Củng cố đọc số Bài 1: (Cá nhân – Cả lớp) 10
- - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> chia sẻ trước - Thống nhất cách làm và đáp án đúng + Số ứng với vạch liền sau lớn hơn số ứng với vạch liền trước nó 10 000 đơn vị + Nhận xét gì về dãy số trên phần a? + Số ứng với vạch liền sau lớn hơn số ứng với vạch liền trước nó 5000 đơn vị + Nhận xét gì về dãy số trên phần b? - HS đọc lại các số trên tia số *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1 hoàn thành BT: - HS nêu yêu cầu bài tập *Việc 2:Củng cố viết số - HS làm bài cá nhân (đọc nhẩm) Bài 2: (Cá nhân – Cả lớp) -> chia sẻ kết quả - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập * Dự kiến đáp án: - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của + 36 982: Ba mươi sáu nghìn chín bài trăm tám mươi hai. -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 nhận + 71 459: Bảy mươi mốt nghìn bốn biết đúng các hàng, các lớp trong số tự trăm năm mươi chín. nhiên + 10 005: mười nghìn không trăm linh năm. (...) *GV củng cốvề cách đọc đúng các hàng, lớp và lưu ý đọc số tự nhiên có chứa chữ 11
- số 5. - 2 HS nêu yêu cầu bài tập Bài 3: (a, cột 1 ý b) (Cá nhân- cả lớp) - HS làm vào vở ghi - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS lên chia sẻ trước lớp kết quả - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân * Dự kiến đáp án: *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 a) 9725 = 9000 + 700+ 20 +5 chia sẻ nội dung bài. 6819 = 6000+ 800 + 10 +9 (...) * GV chốt lại ý đúng b) 4000 + 600+ 30 +1 = 4631 (Yêu cầu HS tìm ra chỗ sai để sửa). 9000 + 900+ 90 + 9 = 9999 9000 + 9 = 9009 - HS nêu yêu cầu bài tập Bài 4:Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - HS làm cá nhân – Đổi chéo kiểm - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập tra - Thống nhất đáp án đúng * Dự kiến đáp án: a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025. b)14 300; 14 400; 14 500; 14 600; 14 700 c) 68 000; 68 010; 680 20; 68030; 68040. - GV chốt kết quả, yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số - HS tự làm và báo cáo kết quả Bài 3 (cột 2 ý b) (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - GV kiểm tra riêng từng HS 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 12
- 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN thực hiện hoàn thành các dãy số và tìm ra quy luật của dãy số đó ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HOÁ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. - Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá. 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng nhân hoá hợp lí Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT: Học sinh viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 1 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: 13
- - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Hộp quà bí mật”: Nội - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT dung liên quan bài: Đặt và TLCH : bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. - Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá. *Cách tiến hành: *Bài tập 1: * HĐ nhóm 4 -> Cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: Đọc và - 2HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đoạn thơ, đoạn văn - 2 HS đọc yêu cầu và đoạn thơ đoạn văn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm-> ghi KQ vào phiếu -> báo cáo kết quả. * Dự kiến đáp án: 14
- + Tìm các sự vật được nhân hoá - Đoạn văn a) + Cách nhân hoá + Sự vật được nhân hóa: cây đào - GV nhận xét chốt lời giải đúng -> Nhân hóa bằng từ ngữ chỉ bộ phận của người: mắt -> Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người : cười,tỉnh giấc, mải miết, trốn tìm, lim dim. - Đoạn văn b) + Sự vật được nhân hoá: Cơn dông, lá gạo, cây gạo -> Nhân hoá bằng cách chỉ bộ phận của người : anh em -> Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt + Em thích nhất hình ảnh nào ? Tại sao? động đặc điểm của người : kéo đến, múa, reo, chào, thảo, hiền, đứng, hát *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT * HĐ cá nhân-> Cả lớp Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu: Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá để - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây. + Tả lại bầu trời buổi sớm hoặc vườn cây + Trong đoạn văn ta phải chú ý sử + Bài yêu cầu viết đoạn văn để làm gì ? dụng phép nhân hoá - HS viết vở bài tập + Trong đoạn văn ta phải chú ý điều gì? - 5, 6 HS đọc bài viết - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài 15
- tập - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung - GV gọi một số HS đọc bài viết - Bình chon bạn có bài viết tốt nhất - GV nhận xét, đánh giá + HS nêu - GV nhận xét, phân tích. * GDBVMT:Bầu trời buổi sớm hay + HS nêu (VD: chăm sóc cây, tưới vườn cây có gì đẹp? nước cho cây, dọn dẹp VS môi trường) + Em cần làm gì để giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường? 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Có ý thức sử dụng nhân hoá trong bài viết để bài viết sinh động hơn 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng phép nhân hoá và cho biết các sự vật được nhân hoá bằng cách nào. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): CÓC KIỆN TRỜI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: ruộng đồng, chim muông, Trời, Cóc, Gấu, trần gian,... - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Đọc và viết đúng các tên một số nước Đông Nam Á (BT 2), làm đúng bài tập 3a phân biệt s/x. 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp 16
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: lâu năm, nứt nẻ, nấp,náo động - GV nhận xét, đánh chung. - HS ghi tên bài chính tả - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): * Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết 17
- - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính - Học sinh lắng nghe tả, đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Bài viết có mấy câu ? + Bài viết có 3 câu + Tại sao Cóc lại kiện Trời? + Vì trời hạn hán lâu quá + Cóc đi cùng với ai ? + Cóc đi cùng Cua, Gấu, Cọp, Ong và Cáo + Kết quả cuối cùng như thế nào? + Các con vật đã thắng, Trời phải cho mưa xuống. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu câu, tên riêng của các con vật: Cóc, Cua, Gấu, Cọp, Ong, Cáo + Dự kiến: ruộng đồng, chim muông, + Hướng dẫn viết những từ thường viết Trời, Cóc, Gấu, trần gian sai? b. HD cách trình bày: + Viết cách lề vở 1 ô li. + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính tả như thế nào? - Yêu cầu đọc thầm lại đoạn chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những chữ dễ viết sai: ruộng đồng, chim - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn muông, Trời, Cóc, Gấu, trần gian c. Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào - Cả lớp viết từ khó vào bảng con bảng con. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. 18
- - Giáo viên nhận xét 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết lại chính xác bài chính tả - Viết hoa chữ đầu câu, tên riêng của các con vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài - Lắng nghe chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS nghe và viết bài. 4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút mình theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 19
- 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á (BT 2), làm đúng bài tập chính tả phân biệt s,x (BT3a). *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2: - HS chơi trò chơi: Đọc đúng – Viết nhanh - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu + Mỗi đội chơi có 2 thành viên trong sách giáo khoa. + 1 thành viên đọc, 1 thành viên viết bảng - Giáo nhận xét, tỏng kết trò chơi - Nhóm chiến thắng là nhóm đọc đúng, viết nhanh và đúng nhất tên các nước có trong bài tập - HS nêu (VD: Đông Ti-mo là nước nhỏ - Yêu cầu HS nêu những hiểu biết nhất khu vực ĐNA, Lào là nước có chung của mình về một trong các nước biên giới với VN,...) trên Bài 3a: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp * Đáp án: cây sào, xào nấu, lịch sử, đổi xử - HS đọc lại các từ ngữ sau khi điền - Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tìm hiểu và viết tên các nước ĐNA còn lại vào vở. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................... 20

