Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_19.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 19
- TUẦN 19 TOÁN Bài 59: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng đọc, viết các số trong phạm vi con... 10000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. - Cách tiến hành: Bài 4. Đếm, viết rồi đọc số khối lập phương (Theo mẫu). (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS quan sát mẫu và trả lời miệng. - HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi: + Trong hình có 2 khối nghìn, 4 tấm trăm, 6 thanh chục, 8 khối lập phương rời
- - GV giới thiệu số 2 468, hướng dẫn cách đọc và cách viết số: Khi đọc số hoặc viết số chúng ta đọc hoặc viết số lần lượt từ hàng nghìn, + Quan sát, lắng nghe. hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. + Đọc: 2 468 + Viết: Hai nghìn bốn trăm sáu mươi tám. - GV Mời HS nhắc lại cách đọc và viết sô 2 468. + HS quan sát hình và làm bài vào - GV nhận xét, tuyên dương. bảng con. 2 HS lên bảng. - Ý a,b GV cho HS quan sát tranh đếm, viết rồi đọc số khối lập phương và làm vào bảng con. 2 HS lên bảng. - Cả lớp quan sát, nhận xét. - HS lấy ví dụ: 2 324, 1 957..... - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số trong phạm vi 10000 - GV nhận xét chung, tuyên dương, Bài 5: a) Làm bảng con Viết các số sau: một nghìn hai trăm sáu mươi chín, năm nghìn tám trăm mười ba, chín nghìn - 1 HS nêu đề bài. bốn trăm bảy mươi lăm, sáu nghìn sáu trăm chín mươi, ba nghìn hai trăm linh sáu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Yêu cầu học sinh nêu lại cách viết số. - Viết số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm bảng con Kết quả: + Một nghìn hai trăm sáu mươi chín: 1 269 + Năm nghìn tám trăm mười ba: 5 813 + Chín nghìn bốn trăm bảy mươi lăm: 9 475 + Sáu nghìn sáu trăm chín mươi: 6 690
- + Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206 b) Làm việc cặp đôi Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120, 8 017. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số. - Đọc số lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Kết quả: 4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi tư 3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi 8 017: Tám nghìn không trăm mười bảy. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - Hãy đọc năm sinh của các thành viên trong + HS nối tiếp nhau đọc năm sinh gia đình ở bức tranh sau: của các thành viên trong gia đình theo nhóm 4. - Ông nội sinh năm một nghìn chín trăm năm mươi lăm. - Bà nội sinh năm một nghìn chín trăm sáu mươi. - Mẹ sinh năm một nghìn chín trăm tám mươi chín. - Bố sinh năm một nghìn chín trăm tám mươi lăm. - Dung sinh năm hai nghìn không trăm mười bốn. - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả. - Em có nhận xét gì về năm sinh của các thành - Năm sinh của các thành viên viên trong gia đình Dung. trong gia đình Dung đều là số có 4 - GV nhận xét tuyên dương. chữ số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: Bài 7: Làm việc theo cặp - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7 - HS nêu yêu cầu bài 7. Đi bộ khoảng 4 000 bước mỗi ngày giúp chúng ta có trái tim khỏe mạnh, tránh nhiều bênh tật. Em hãy cùng với người thân trong gia đình ước lượng xem mỗi người đi bộ được khoảng bao nhiêu bước chân một ngày. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi. + Các cặp chia sẻ thảo luận và tự - Yêu càu HS trình bày kết quả thảo luận. ước lượng số bước chân đi trong 1 ngày của mỗi thành viên trong gia đình. Ví dụ: Mẹ đi bộ khoảng 2 000 bước chân mỗi ngày. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ TOÁN Bài 60: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” . Mỗi học - HS tham gia trò chơi sinh nêu một số trong phạm vi 10 000. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng dùng 3 - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 3 khối khối nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục và 4 khối nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục lập phương đơn vị. và 4 khối lập phương đơn vị - Yêu cầu HS đọc số vừa tìm được. - Số tìm được là: 3 254 - Nêu cách đọc và viết số 3 254. + Đọc: Ba nghìn hai trăm năm mươi tư. + Viết: 3 254. + Số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm - Số 3 254 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục 5 chục 4 đơn vị. và mấy đơn vị?
- - HS nêu VD: 8 423 gồm 8 nghìn 4 trăm 2 chục và 3 đơn vị... - Tham gia chơi - Yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ số và cho biết số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: - GV hướng dẫn cách chơi: Viết một số có bốn chữ số rồi đố bạn nêu được các đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập - Mục tiêu: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) - Bài tập 1 yêu cầu gì? - Điền số - GV cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên - HS quan sát bài tập, hoàn bảng làm bài mỗi HS làm 1 ý. thành vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 ý. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Thực hiện (theo mẫu).
- + Muốn viết số (hoặc đọc số) ta thực hiện theo thứ tự từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Làm bài vào vở bài tập, đổi - Muốn viết số (hoặc đọc số) ta làm như thế nào? chéo vở kiểm tra bài của bạn - Hai bạn trình bày kết quả trên bảng phụ. - GV cho HS làm vào vở. - 2HS trình bày kết quả trên bảng phụ - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. * Lưu ý: Trường hợp có số 0 chỉ số trăm, số chục. Bài 4. (Làm việc chung cả lớp) Viết mỗi số sau thành tổng của nghìn, trăm, chục, + 1 HS đọc đề bài. đơn vị (theo mẫu): - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu + HS quan sát, lắng nghe. - Số 3 567 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị - Để viết đúng các số theo mẫu thì các em cần xác định chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết thành tổng theo mẫu. - GV cho HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm - HS làm vở, 4 HS lên bảng bài mỗi HS một ý. 5 832 = 5 000 + 800 + 30 + 2 7 575 = 7 000 + 500 + 70 + 5
- 8 621 = 8 000 + 600 + 20 + 1 4 444 = 4 000 + 400 + 40 + 4 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nêu cách làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 5: (Làm việc nhóm đôi). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Nêu các số có bốn chữ số (theo mẫu). + 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu + HS quan sát, lắng nghe. - Từ một tổng các em xác định chữ số hàng nghìn, - HS làm việc cá nhân - chia sẻ trăm, chục, đơn vị rồi viết số có bốn chữ số. nhóm 2 - trình bày trước lớp . Kết quả: - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: Số? - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, số gồm 8 nghìn 5 trăm 5 chục 1 đơn vị - Hướng dẫn HS xác định chữ số hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết số có bốn chữ số. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. Cả lớp chia - HS tham gia chơi thành 2 đội, mỗi đội cử sáu HS luân phiên nhau lần lượt nếu số thích hợp thay cho ô . Số 7 239 gồm 7 nghìn 2 trăm 3 chục 9 đơn vị. Số 1 640 gồm 1 nghìn 6 trăm 4 chục Số 8 053 gồm 8 nghìn 5 chục 3 đơn vị Số 2 008 gồm 2 nghìn 8 đơn vị Số 6 700 gồm 6 nghìn 7 trăm Số 3 060 gồm 3 nghìn 6 chục - HS đọc thông tin phân “Em có biết” trong SGK và chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương, đội thắng cuộc. trước lớp. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ TOÁN Bài 61: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ. (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các chữ số La Mã; sử dụng được các chữ số La Mã để viết các số trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - HS quan sát tranh khởi động, nói lên được hình ảnh bạn gái và bố đang ở trong một cửa hiệu bán đồng hồ - HS nêu lên được những loại đồng hồ khác nhau: đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ cát, đồng hồ để bàn, ... - Nhìn vào hai chiếc đồng hồ treo tường em - Giống nhau: Có các số từ 1 đến 12, thấy có điểm gì giống và khấc nhau? đều có 3 kim - Khác nhau: Có cái ghi bằng chữ số. Có cái ghi bắng những kí hiệu khác. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được các chữ số La Mã; sử dụng được các chữ số La Mã để viết các số trong phạm vi 20. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 1. Nhận biết chữ số La Mã: GV cho HS quan sát mặt đồng hồ treo tường - Quan sát, lắng nghe. có ghi các chữ số La Mã và giới thiệu với HS; Các số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số chữ số La Mã thông dụng. - HS trả lời theo ý hiểu. - Yêu cầu HS quan sát để nhận ra trong mặt đồng hồ có những chữ số La Mã nào được dùng. - GV giới thiệu người ta thường sử dụng các chữ số La Mã sau để các số, cụ thể: - HS đọc. + Sử dụng chữ số I để viết số 1, đọc là một, + Sử dụng chữ số V để số 5 đọc là năm; + Sử dụng chữ số X để viết số 10, đọc là
- mười. 2. Sử dụng chữ số La Mã để viết các số trong phạm vi 20 - GV đưa bảng thứ nhất gồm 2 hàng, 10 cột như trong SGK (để trống) rồi hướng dẫn HS viết các số La Mã từ 1 đến 20 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã, kết hợp với việc liên hệ các số thể hiện trên mặt đồng hồ. - GV ghi số 1 vào bảng rồi hướng dẫn, để ghi số 1 bằng chữ số La Mã, ta sử dụng chữ số I, ghi tiếp 1 vào bảng ứng với cột số 1. - Có thể cho HS quan sát mặt đồng hồ - GV ghi tiếp số 2 vào bảng rồi gợi ý: Để để nêu cách viết. viết số 2, ta có thể sử dụng chữ số La Mã như thế nào? - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. => GV kết luận, để viết số 2, đầu tiên ta viết chữ số I (thể hiện số 1), sau đó ta viết tiếp chữ số I ở bên phải nữa (để thể hiện là thêm vào 1 đơn vị), GV viết II vào cột số 2 - Tương tự như vậy với số 3. - Đối với số 4, GV lưu ý cho HS, chúng ta không sử dụng 4 chữ số I mà sử dụng chữ số V (thể hiện số 5), sau đó viết chữ số I ngay bên trái chữ số V (để thể hiện là bớt đi 1 đơn vị), ta có số 4, GV viết IV. - Tương tự, GV hướng dẫn HS cách dùng chữ số La Mã để viết các số còn lại đến 20. GV lưu ý cho HS cách viết số 9 (tương tự với số 4), số 14 (viết chữ số X. thể hiện số 10, sau đó viết tiếp bên phải nhóm chữ số IV, thể hiện thêm 4 đơn vị nữa, ta được số 14), số 19 (viết chữ số X, thể hiện số 10, viết tiếp bên phải nhóm chữ số IX, thể hiện thêm 9 đơn vị nữa, ta được số 19). - Lớp viết bảng con - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số
- La Mã theo yêu cầu. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết, đọc, viết được các chữ số La Mã; sử dụng được các chữ số La Mã để viết các số trong phạm vi 20. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. a) Đọc các số sau (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. I, II, IV, VI, VIII, IX, XI, X, XX - Nối tiếp đọc các chữ số La Mã. b) HS viết vào bảng con. Viết các số sau bằng chữ số La Mã: 3, 5, 12, - Viết bảng con 19. + 3: III ; 5: V ; 12:XII ; 19:XIX. - GV lưu ý kiểm tra và cho HS nêu lại cách - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Chơi trò chơi: “Đố bạn” Mỗi đồng hồ sau - HS hoạt động nhóm đôi, một bạn chỉ mấy giờ? hỏi, một bạn trả lời. Một vài nhóm HS trình bày kết quả của mình trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: a) (Làm việc nhóm 2) Dùng que tính xếp - 1 HS đọc yêu cầu bài. các số sau bằng chữ số La Mã: 2, 4, 9, - Mỗi HS dùng que tính xếp 3 số 10,11, 20. - GV mời HS đọc đề bài. - Mời các nhóm lên thực hành. b) HS thực hiện cá nhân và chia sẻ cách xếp số với cả lớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Đố em? a) Có 3 que tính xếp thành số 6 a) HS thảo luận nhóm 4, quan sát bằng chữ số La Mã như hình bên. hình minh hoạ, dùng que tỉnh xếp Em hãy chuyển chỗ một que tính thành số 6 bằng chữ số La Mã, sau đó để được số khác. nếu các cách nhấc một que tính, xếp b) Với 3 que tính em có thể xếp lại để có số khác, chẳng hạn: IV. được những số nào bằng chữ số La Mã? b) HS thực hành xếp que tính và chia sẻ kết quả của mình. Với 3 que tính em có thể xếp được các số 3, 4, 6, 9, 11 bằng chữ số La Mã. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm nhanh. - Qua bài học hôm nay em được biết thêm điều gì? - GV giới thiệu một số tình huống con người sử dụng chữ số La Mã trong thực tiễn, chẳng hạn: Người ta dùng các chữ số La Mã để viết số, chữ số La Mã thường thấy ở trên các mặt đồng hồ, trong các đề mục, các chương của quyển sách, ... - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
- TOÁN Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T5 và T1 – Tuần 20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng đọc, viết các số trong phạm vi con... 10000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. + Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười nghìn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 1. Hình thành các số tròn mười nghìn: - YCHS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 nghìn và nói: Có mười nghìn khối lập phương nghìn và nói: Có mười nghìn khối hay 1 chục nghìn khối lập phương 14. phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết số 10 000 tương ứng.
- - 1 chục nghìn = 10 000. - HS viết bảng con: 10 000 - 1 chục nghìn bằng mấy nghìn? - YCHS viết bảng con số 10 000 tương ứng. - HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và - YC HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghìn, 3 chục nghi, 3 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn. nghìn. => GV giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. - YCHS viết bảng con các số tương ứng: 10 000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. - HS viết các số tương ứng: 10 000, => GV chốt lại cách đếm, cách đọc và viết 20 000, ..., 90 000, 100 000. các số, chú ý giới thiệu số 100 000, cách đọc, cách viết, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn. - Các số 10 000, 20 000, 30 000, ..., - Em có nhận xét gì về các số 10 000, 100 000 đều là các số tròn mười 20 000, 30 000, ..., 100 000. nghìn (tròn chục nghìn). - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. Chẳng hạn, 1 chục nghìn là số có năm chữ số, trong đó có bốn chữ số 0, 1 trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. - HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 2. Hình thành các số tròn nghìn trong tấm thẻ 1 nghìn phạm vi 100 000. - YC HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm thẻ 1 nghìn.
- GV giới thiệu số 23 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - HS viết vào bảng con. rồi viết và đọc số đó. + Đọc: Hai mươi ba nghìn. - YCHS viết bảng con. + Viết: 23 000. Tương tự đối với số 35 000. GV giới thiệu số 35 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết và đọc số đó. - HS viết vào bảng con. - YCHS viết bảng con. + Đọc: Ba mươi lăm nghìn. + Viết: 35 000. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng ra để có một vài số tròn nghìn khác trong phạm vi 100 000, chẳng hạn: 84 000; 69 000 - HS viết vào bảng con. - YCHS lấy thêm ví dụ về các số tròn nghìn khác. Lớp viết vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? a) Làm bảng con Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi - 1 HS đọc đề bài. mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm + Mười hai nghìn: 12 000 nghìn. + Năm mươi mốt nghìn: 51 000 + Tám mươi lăm nghìn: 85 000 - Yêu cầu HS viết các số vào bảng con + Ba mươi chín nghìn: 39 000 + Hai mươi tư nghìn: 24 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên + Một trăn nghìn: 100 000 dương. b) Hoàn thành bài vào vở - 1 HS đọc đề bài. Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000, 45 000, 88 000, 91 000 72 000: Bảy mươi hai nghìn - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở. 14 000: Mười bốn nghìn 36 000: Ba mươi sáu nghìn 45 000: Bốn mươi lăm nghì 88 000: Tám mươi tám nghìn 91 000: Chín mươi mốt nghìn - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 2: Số
- - YCHS quan sát tia số? - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn hs làm ô đầu tiên. Sau đó tổ - HS dưới lớp vừa cổ vũ vừa làm chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. Cả lớp trọng tài để đánh giá đội nào đúng chia thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn nối và nhanh nhất thì chiến thắng. tiếp nhau điền số thích hợp thay cho ô ☐. Kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Chia sẻ và đọc: TRÊN HỒ BA BỂ(T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...(MB) Ba Bể, se sẽ, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh, quanh quất, đỏ ối, bãi ngô, chẳng muốn,...(MT, MN) . Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. - Biết cách viết tên địa lí Việt Nam. LGNDGDANQP: Thông qua việc ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, các em thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: -GV: Trước khi vào bài học chúng mình cùng -HS lắng nghe tham gia trò chơi: Ô cửa bí mật. Có 4 ô cửa. -Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1câu đố. HS Nhiệm vụ của các em hãy chọn và mở ô cửa sau khi mở sẽ đọc và giải đố. bí mật đó. -Nếu đúng cả lớp vỗ tay. - Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa tương -Nếu chưa đúng -> HS khác nhận xét, đưa ứng được mở đáp án hiện ra ra đáp án đúng và chia sẻ thông tin thêm. -> GV chốt: 1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng 3- Đà Lạt 4- thành phố Hồ Chí Minh
- -GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông tin về địa danh trên. -GVGT: Đất nước Việt Nam chúng ta rất đẹp. Đất nước này do các dân tộc anh em cùng chung tay xây dựng nên và bảo vệ để các em có cuộc sống thanh bình. Chúng ta bắt đầu vào kì 2 với chủ đề Đất nước, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Cảnh đẹp non sông - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Cảnh đẹp non sông, các em sẽ đến thăm một cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ Hoàng Trung VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ Hoàn Thông. Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội_ - GV cho HS nghe video bài hát- Huyền thoại gắn với sự tích Lê Lợi sau khi chiến thắng Hồ Bể dân ca Tày giặc Minh đã trả lại gươm thần. -Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam và Đông Dương. -Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng ở Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên. -HS nghe và vận động theo. 2. Khám phá. -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... -Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. -Phát triển năng lực văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. - Cách tiến hành *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở -HS lắng nghe.

