Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24

docx 53 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_24.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 24

  1. TUẦN 24 TOÁN THÁNG – NĂM (T 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1 năm). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS tham gia chơi trò chơi. đúng về tuần lễ, ngày, tháng. + Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1 tuần: tên các thứ trong 1 tuần? Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. + Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày? - Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá kiến thức mới: - Mục tiêu: - Xác định được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. - Cách tiến hành: a. Giới thiệu số tháng trong một năm và số ngày trong tháng (Làm việc CN) - GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo - HS quan sát và trả lời câu hỏi: khoa. - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: + Một năm có bao nhiêu tháng? - 1 năm có 12 tháng
  2. + Đó là những tháng nào? - Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Chín, tháng Mười, tháng Mười một, tháng Mười hai. - GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong - 2 HS đọc lại các tháng. một năm. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. b. Giới thiệu số ngày trong một tháng (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu. và trả lời theo đề bài. + GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến tháng 12), điền vào bảng. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ... - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm: Những năm nhuận, tháng hai có 29 ngày. *Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận biết số ngày của mỗi tháng. - HS quan sát và trả lời cá nhân - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1. - Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30. + Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? - Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu. + Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy? - HS quan sát tờ lịch tháng 5. - GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5. - Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai. + Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
  3. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành xem được ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có 12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hỏi: - HS trả lời miệng a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng + Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có này có bao nhiêu ngày? 31 ngày. b. Những tháng nào trong năm có 30 + Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4, ngày? tháng 6, tháng 9, tháng 11. c. Những tháng nào trong năm có 31 + Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1, ngày? tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12. - GV mời HS nhận xét. - HS khác nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các câu hỏi (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu. luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời) a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có 31 12 có bao nhiêu ngày? ngày. b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai. c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là Chủ
  4. mấy? nhật. d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là những ngày nào? ngày: 3, 10, 17, 24, 31. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chúng, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - GV gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo - HS suy nghĩ, trả lời miệng. ngày: a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25 - Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi ngày. triển lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu ngày? b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó - Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16 tháng kết thúc vào ngày nào? 1. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS khác nhận xét bạn. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Thực hành - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát và thực hành theo GV. - GV hướng dẫn, thực hành xác định số ngày trong mỗi tháng. - 3, 4 HS lên thực hành xác định trên - GV gọi HS lên bảng thực hành xác tay. định số ngày trong mỗi tháng. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Làm tròn số 2342 đến hàng trăm + 2342 2300. + Câu 2: Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + 31 ngày. + Câu 3: Làm tròn số 35623 đến hàng nghìn? + 35623 36000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe/37 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
  6. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) a, Đọc mỗi số sau (theo mẫu) - HS quan sát mẫu và đọc các số - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. theo yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc các số: 96821; 95070; +96821: chín mươi sáu nghìn 95031; 92643. tám trăm hai mươi mốt. - Gọi HS trả lời. + 95070: chín mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi. + 95031: chín mươi lăm nghìn không trăm ba mươi mốt. + 92643: chín mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi ba. + HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. b, Trong các số ở câu a, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? + số lớn nhất: 96821 - Gọi hs nêu kết quả. + số bé nhất: 92643 - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. - HS thảo luận và làm bài tập + HS làm bài theo nhóm đôi + Nhóm trình bày bài. - Số còn thiếu thứ tự lần lượt là: a, 87526; 87529; 87531 b, 23470; 23475; 23485 - GV Nhận xét , tuyên dương. - HS nhận xét.
  7. Bài 3. Làm tròn giá bán mỗi quyển sách sau đến hàng nghìn.(Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - YC HS làm bài tập cá nhân. Hoàn thành yêu cầu + HS đọc yêu cầu bài và làm bài. bài. - Gọi HS trình bày kết quả - HS nêu kêt quả + quyển truyện cổ tích Việt Nam: 54000 đồng + quyển Dế Mèn phiêu lưu kí : 48000 đồng. + Góc sân và khoảng trời: - GV nhận xét tuyên dương 26000 đồng. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4. (Làm việc nhóm 2) a, Nêu tâm, đường kính, bán kính của hình tròn sau: b, Chọn chữ cái đặt trước câu đúng: A. O là trung điểm của BC B. O là trung điểm của AD - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - YC HS làm bài tập theo nhóm đôi + HS theo luận hoàn tahnhf bài tập theo nhóm đôi. + Trình bày bài làm của nhóm trước lớp. a, hình tròn tâm O, đường kính CB, bán kính OC/OB. - GV Mời HS khác nhận xét. b, A. O là trung điểm của BC - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 5: (Làm việc cá nhân). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm a) Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?
  8. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập - HS làm bài trong vở bài tập. sau: - HS nêu kết quả lần lượt: a, + 2 giờ 40 phút ( 3 giờ kém 20 phút) + 11giờ 48 phút(12 giờ kém 12 phút) + 3 giờ 20 phút. b) Chọn chữ cái đặt trước câu đúng: + 5 giờ 30 phút. Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ Ba thì ngày 2 b, C. Thứ Sáu tháng 9 cùng năm đó là: A. Thứ Tư B. Thứ Năm C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. hỏi. - Chị Huyền đang làm gì? - Chị Huyền đang làm thí nghiệm. - Chị Huyền bắt đầu làm việc lúc mấy giờ và - Chị bắt đầu làm việc lúc 7 giờ 40 kết thúc lúc mấy giờ? phút (8 giờ kém 20 phút) và kết thúc lúc 11 giờ 25 phút. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. - HS nêu cảm nhận sau giờ học. - HS nêu. - Nhận xét tiết học.
  9. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN EM VUI HỌC TOÁN (T5 và T1 Tuần 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các hoạt động trải nghiệm về đọc, viết số trong phạm vi 100000. Xác định số liền trước, số liền sau, làm tròn số, thực hành trang trí sản phẩm - Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 tuần có bao nhiêu ngày ? + 21 ngày + Câu 2: 2 năm có bao nhiêu tháng ? + 24 tháng. + Câu 3: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ? + 11 giờ 20 phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được các hoạt động trải nghiệm về đọc, viết số trong phạm vi 100000. Xác định số liền trước, số liền sau, làm tròn số, thực hành trang trí sản phẩm + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Góc sáng tạo (Làm việc
  10. nhóm) - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS làm việc nhóm theo các yêu cầu. - Nhóm hoạt động thảo luận theo các yêu cầu: a, + Viết một số có bốn chữ số bất kì. + Viết các đọc số đó. + Viết số đó thành tổng của nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Viết số liền trước (hoặc liền sau) của số - HS trang trí, sáng tạo. đó. + Làm tròn số đó đến hàng trăm, hàng nghìn. b, Cắt, dán và viết các thông tin liên quan đến số vừa viết ở câu a rồi trang trí cho đẹp. - HS nhận xét, theo sáng tạo của từng nhóm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Trang trí hình tròn (Làm việc nhóm). - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - YC HS quan sát hình mẫu - HS quan sát mẫu. - YC HS phân tích, tìm cách vẽ hình. + HS thảo luận nhóm phân tích hình - YC HS vẽ các đường tròn bằng compa. vẽ Khuyến khích có thể dùng compa vẽ thêm + HS vẽ hình tròn hoặc có thể vẽ sáng những hình khác. tạo các hình khác bằng compa. + HS trang trí hình vẽ theo sở thích. - YC HS trang trí hình vẽ. - GV mời HS nhận xét. + Các nhóm nhận xét bài của nhóm
  11. bạn. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. *Hoạt động: Vẽ đường tròn mà không dùng compa. (Làm việc nhóm) - GV mời HS quan sát tranh và thảo luận về - 1 HS đọc đề bài. vẽ đường tròn lớn trên sân trường mà không - HS quan sát tranh và thảo luận. dùng compa. + Tranh vẽ gì: - 2 bạn nhỏ đang chơi ở cái sân rất rộng và hai bạn đang vẽ một đường + Làm thế nào để các bạn vẽ được hình tròn tròn to. to trên sân trường? - Thảo luận về nêu cách vẽ. - GV hướng dẫn các vẽ + Tâm của hình tròn là một điểm có thể xác định được bằng cách dùng một cái cọc (như - HS lắng nghe. trong hình vẽ ban nam đang đứng), bán kính hình tròn có thể dùng một sợi dây một buộc vào cái cọc làm tâm, một đầu kia buộc vào 1 thanh gỗ hoặc một que củi. Một bạn giữ cọc ở tâm cố dịnh, một ban cầm que củi/gỗ kéo dài căng và di chuyển 1 vòng quanh cọc. Đầu que củi/thanh gỗ vạch lên đất một đường tròn. - Thành viên các nhóm thay phiên - GV yêu cầu hs vẽ 1 đường tròn trên nên đất nhau vẽ đường tròn theo kích thước với bán kính tùy thích, tùy chọn. - Các nhóm nhận xét nhóm khác. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  12. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tập ước lượng một số vật, đồ vật không có số lượng cụ thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: A, Quan sát tranh và nhận xét cách ước lượng của 2 bạn nhỏ dưới đây. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - YC HS trả lời. - HS trả lời. + Dựa vào vạch chia sẵn ở lọ thứ nhất 3000 hạt, bạn Thảo ước lượng lọ A có khoảng 2000 hạt. + Dựa vào lọ có sẵn 3000 hạt bạn Huy thấy lọ B nhiều hơn và ước lượng được 4000 hạt. - GV nhận xét. b, Quan sát tranh rồi ước lượng số gam hạt sen trong mỗi lọ. - HS quan sát tranh và ước lượng. + Lọ thứ hai gấp 2 lần lọ thứ nhất: 240g + Lọ thứ ba gấp 3 lần lọ thứ nhất: 360g - GV nhận xét. c, Quan sát tranh rồi ước lượng mỗi bình sau chứa khoảng bao nhiêu lít nước. - HS lắng nghe. + Bình thứ hai giảm 1 nửa so với bình thứ nhất: 10l + Bình thứ ba giảm 1 nửa so với - GV nhận xét, tuyên dương bình thứ hai: 5l - HS nêu cảm nhận sau giờ học. - HS nêu.
  13. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 24 TIẾNG VIỆT Bài 13: CUỘC SỐNG ĐÔ THỊ BÀI ĐỌC 3: TRẬN BÓNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi (MB); cánh trái, sút, vỉa hè, lảo đảo, khuỵu xuống, xích tới ,...(MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...) - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. - Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.Tự rút ra được bài học cho bản thân. - Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc, quy định trong cộng đồng.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - ATGT: Giáo dục ý thức Tuân thủ luật lệ an toàn giao thông (Tìm hiểu bài, trao đổi trả lời câu hỏi 3,4) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ - HS quan sát ảnh bóng đá “nhí” + Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá? - HS trả lời + Có những bạn nào thích xem bóng đá?
  14. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các - HS lắng nghe em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta cùng vào bài học nhé! - 2HS đọc, cả lớp ghi vở. - GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn.(Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng) + Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang) - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này, - 2-3 HS đọc câu. xích lô, cái lưng, xin lỗi -Luyện đọc câu: Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo - HS luyện đọc theo nhóm 3. chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi !// Cụ ơi !// Cháu xin lỗi cụ.//” - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi Câu 1: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
  15. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả a) Trận bóng gây nguy hiểm lời đầy đủ câu. cho người chơi bóng. – + Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý: Đoạn 1 a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi b) Sự ân hận của Quang – bóng. Đoạn 3 c) Trận bóng gây nguy hiểm b) Sự ân hận của Quang cho người đi đường. – Đoạn 2 c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi Câu 2: đường. Quang ân hận vì việc làm của mình đã gây ra hậu quả nghiêm + Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm trọng (quả bóng đập vào đầu cụ những chi tiết thể hiện điều đó. già, khiến cụ ngã). Chi tiết cho thấy diều này: Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!Cháu xin lỗi cụ.” Câu 3: Không đồng tình, vì đây là hành + Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi động vi phạm an toàn giao bóng trên đường phố không? Vì sao? thông, có thể gây nguy hiểm cho người chơi bóng và những người xung quanh. Câu 4: + Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Không được đá bóng trên đường phố vì có thể gây ra tai nạn cho chính mình và cả cho những người đi đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao thông; tuân thủ các quy định ở nơi công cộng,... - GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học: - HS trả lời theo suy nghĩ của ? Qua bài học này, em có mong muốn gì? mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình, suy nghĩ của mình. không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những nơi cho phép; có thêm những khu vui chơi an toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn
  16. luyện sức khỏe. Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu ngoặc kép đó được dùng để làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. + “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi cụ.”. + Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Quang, đi liền sau dấu hai chấm. + Tiếng “kít...ít” là âm thanh của phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân vật. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu ngoặc kép. Đặt câu Hùng: - Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. Hiếu:
  17. - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo rồi! - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. HÀ THU - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu - HS làm việc chung cả lớp: suy đọc nối tiếp truyện vui. nghĩ đặt dấu ngoặc kép vào - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp đoạn truyện vui cho phù hợp. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS quan sát, chữa bài - GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng: Đặt câu Hùng: - Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một câu với từ đó! Hiếu: - Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô, vừa khóc vừa nói.”. Hùng: - Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt. - HS trả lời: Dùng để đánh Hiếu: dấu từ ngữ hoặc câu văn - Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu được trích dẫn. máo” rồi! - GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép? - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video. sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và rút ra bài học.
  18. (Video youtube: + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu? + Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những tiết bị dẫn truyền điện hay trên đường phố. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: CHIỀU TRÊN THÀNH PHỐ VINH PHÂN BIỆT CH/TR, T/CH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”. - Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần it/ich. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi - HS quan sát và trả lời câu hỏi chiều trên thành phố Vinh. theo cảm nhận của mình. + Câu 1:Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh chưa? + Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành phố Vinh vào buổi chiều như thế nào? + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động: Nghe – viết. a) Chuẩn bị: - GV đọc bài mẫu đoạn viết“Chiều trên thành - HS lắng nghe phố Vinh”. - 1, 2 HS đọc, cả lớp đọc - Gọi HS đọc thầm theo. - Gọi HS nhận xét. - HS phát hiện các từ dễ - GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ viết sai. viết sai chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm mặc, thoảng) - GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu. - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách viết: Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô. Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu chấm, dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn - Cả lớp đọc thầm văn, tên riêng và sau dấu chấm. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết. - HS lắng nghe và viết bài b) Viết bài: vào vở. - GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 3 lần) - GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn. - HS đổi vở soát lỗi (gạch
  20. c) Sửa bài: chân từ viết sai bằng bút - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi. chì. Yêu cầu bạn viết lại - GV đọc lại để HS soát lỗi. cho đúng ra lề vở hoặc cuối bài) - HS quan sát và nhận xét bài viết của bạn. - Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài viết của bạn. Gợi ý: + Nội dung bài viết + Chữ viết - HS lắng nghe, rút kinh + Cách trình bày. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nộp bài. 3. Luyện tập.: Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống. - HS quan sát (GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.) a) Chữ ch hay tr? - HS đọc bài - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm và - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào làm bài vở. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm nhận xét - Mời các nhóm nhận xét. - HS quan sát - GV nhận xét, chốt đáp án. Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Mịt mù khói tỏa ngàn sương Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao, - HS sửa bài theo đáp án. sửa lại bài theo đúng đáp án. b) Chữ t hay ch? - HS quan sát - HS đọc bài - HS trả lời - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.