Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

docx 96 trang cận bạch 04/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 TOÁN: SỐ 10 000. LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết số 10000 (mười nghìn hoặc một vạn) - Biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa; mười tấm bìa viết số 1000. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. 1.HĐ khởi động (2 phút): - Trò chơi: Viết nhanh, viết - Học sinh tham gia chơi. đúng: - Cách chơi: + Viết các số sau thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị: 6006 ; 4700 ; 9010 ; 7508. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: - Biết số 10000 (mười nghìn hoặc một vạn). - Biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số. * Cách tiến hành: Việc 1.Giới thiệu số 10 000. - Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Học sinh lấy 8 tấm bìa có ghi - Học sinh lấy các tấm bìa theo yêu cầu của giáo 1000 và xếp như sách giáo khoa. viên. + Mỗi tấm bìa có số bao nhiêu? - Có 1 nghìn. + 8 tấm bìa có tất cả bao nhiêu? - Có 8 nghìn, viết 8000. - Cho học sinh lấy thêm 1 tấm xếp thêm vào nhóm 8 tấm. + Tám nghìn, thêm một nghìn là - 9 nghìn. mấy nghìn. - Cho học sinh thêm một tấm vào nhóm 9 tấm. + 9 nghìn thêm 1 nghìn là mấy
  3. nghìn? - 10 nghìn. - Ghi số 10 000 lên bảng, giới thiệu: Số 10 000 đọc là: “Mười nghìn” hay “"Một vạn”. - Gọi vài em chỉ vào số 10 000 và đọc lại. + Số 10 000 là số có mấy chữ - Nhắc lại cách viết và cách đọc số 10 000. số? Gồm những số nào? * GVKL:Số 10 000 là số có 5 - Số 10 000 là số có 5 chữ số , gồm một chữ số 1 chữ số, gồm một chữ số 1 và bốn và bốn chữ số 0. chữ số 0. - Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1,M2 nhận diện đúng số 10 000,.. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: - Biết số 10000 (mười nghìn hoặc một vạn). - Biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Học sinh làm bài cá nhân. sinh cò lúng túng. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: 1000; 2000; 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000; 9000; 10000. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp)
  4. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp: - Giáo viên nhận xét chung. 9300; 9400; 9500; 9600; 9700; 9800; 9900. Bài 3:(Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Giáo viên cho học sinh làm bài cặp đôi. - Học sinh làm cặp đôi. - Chia sẻ kết quả: - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 9940; 9950; 9960; 9970; 9980; 9990. Bài 4: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên nhận xét chung. - Trao đổi cặp đôi. Bài 5:(Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Chia sẻ trước lớp: - Giáo viên tổ chức cho học sinh 9995; 9996; 9997; 9998; 9999; 10000. chơi trò chơi “Xì điện” để hoàn thành bài tập. - Học sinh tham gia chơi. + 2665: Số liền trước là: 2664. Số liền sau là: 2666. + 2002: Số liền trước là: 2001. Số liền sau là: 2003.
  5. + 1999: Số liền trước là: 1998. Số liền sau là: 2000. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò + 9999: Số liền trước là: 9998. chơi, tuyên dương học sinh. Số liền sau là: 10000. Bài 6:(Bài tập chờ - Dành cho đối + 6890: Số liền trước là: 6889. tượng yêu thích học toán) Số liền sau là: 6891. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành. 9990; 9991; 9992; 9993; 9994; 9995; 9996; 9997; 9998; 9999; 10000. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài tập sau: Viết các số tròn chục có bốn chữ số từ 1110 đến 1250. - Suy nghĩ, thử viết các số lẻ từ 3157 đến 3269 4. HĐ sáng tạo (1 phút) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
  6. TOÁN: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu thế nào là điểm giữa hai điểm cho trước. Trung điểm của một đoạn thẳng. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép tính nhân, chia. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: “Nối đúng, nối - Học sinh tham gia chơi. nhanh”
  7. A B 400+20+5 9081 9000+80+1 2009 5000+300+40+7 425 2000+9 5347 8000+10 010 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được điểm ở giữa hai điểm cho trước. - Bước đầu nhận biết được trung điểm của một đoạn thẳng. * Cách tiến hành: Việc 1: Giới thiệu điểm ở giữa - Vẽ hình như sách giáo khoa lên - Theo dõi. Nêu 3 điểm A,O, B thẳng hàng. bảng. - Nhấn mạnh: A,O, B là 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự điểm A rồi đến điểm O rồi đến điểm B. - O là điểm ở giữa hai điểm A và B. Lưu ý: Tìm điểm ở giữa hai điểm phải thẳng hàng. - Cho vài ví dụ khác. - Nêu điểm ở giữa. Việc 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng - Lấy ví dụ.
  8. - Vẽ lên bảng hình như sách giáo khoa. - M là điểm ở giữa của 2 điểm - Theo dõi. AB độ dài AM = MB nên M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB. - Học sinh nhắc lại. - Vẽ hình khác, yêu cầu học sinh nêu trung điểm. - Giáo viên chốt kiến thức. - Tìm trung điểm (...) 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết làm tính và giải toán có hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài 1: (Trò chơi “Xì điện”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi. tham gia trò chơi “Xì điện” để a) 3 điểm thẳng hàng: A, M, B; M, O, N và C, N, hoàn thành bài tập. D. b) +) M là điểm giữa hai điểm A và B. +) N là điểm giữa hai điểm C và D. +) O là điểm giữa hai điểm M và N. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyển dương học sinh. Bài 2: (Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm bài cặp đôi. bài tập vào phiếu theo nhóm đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: +) O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A, O, B thẳng hàng.
  9. AO = OB =2 cm. +) M không là trung điểm của đoạn thẳng CD vì M không là điểm giữa hai điểm C và D, (...) - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn Bài 4 (cột 3, 5):(BT chờ - Dành thành. cho đối tượng hoàn thành sớm) + Trung điểm của đoạn thẳng BC là I. + Trung điểm của đoạn thẳng GE là K. + Trung điểm của đoạn thẳng AD là O. + Trung điểm của đoạn thẳng IK là O. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. *Giáo viên củng cố về: trung điểm của đoạn thẳng. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Vẽ một đoạn thẳng rồi xác định trung điểm của đoạn thẳng đó. - Nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng 5. HĐ sáng tạo (1 phút) cho trước. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
  10. TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Chuẩn bị cho bài 2: thực hành gấp giấy. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”: - Học sinh tham gia chơi. + M là trung điểm của AB.
  11. + O là trung điểm của PQ. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút). * Mục tiêu: - Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng. - Thực hành gấp giấy tìm trung điểm đoạn thẳng. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên hướng dẫn mẫu. - Thực hiện tìm trung điểm, nêu cách tìm. + Học sinh xác định trung điểm của đoạn thẳng. - Học sinh chia sẻ các bước thực hiện yêu cầu của bài. + Bước 1: Đo độ dài cả đoạn AB. + Bước 2: Chia độ dài đoạn AB thành 2 phần bằng nhau. + Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn AB. - Tìm trung điểm đoạn AB. - Học sinh thực hiện cá nhân => chia sẻ cách làm - Yêu cầu học sinh làm bài. - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng chưa biết làm bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. Bài 2:(Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - 1 học sinh thực hiện trên bảng. - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng thực
  12. hành chia đôi đoạn thẳng đã cho sau đó tìm trung điểm. - Làm bài cá nhân. - Yêu cầu cả lớp cùng gấp. - Học sinh chia sẻ cách gấp tờ giấy sao cho đoạn thẳng AD trùng với đoạn thẳng BC. - Đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC. - Giáo viên đánh giá, nhận xét, chữa bài. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng tìm trung điểm của đoạn thẳng DE D E - Vẽ đoạn thẳng QP dài 1dm 4cm sau đó xác 4. HĐ sáng tạo (2 phút) định trung điểm K của đoạn thẳng QP. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
  13. TẬP ĐỌC: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: Trường Sơn, Trường Sa, Kon Tum, Đắk Lắk,... - Hiểu nội dung: Em bé ngây thơ nhớ chú bộ đội đã lâu không về nên nhắc nhở chú. Chú đã hy sinh, chú ở bên Bác Hồ. Bài thơ thể hiện tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc bài thơ). 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn:dài dằng dặc, đảo nổi, Kon Tum, Đắk Lắck, đỏ hoe,... - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD Quốc phòng - An ninh:Giáo dục học sinh lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ chép khổ thơ 1, bản đồ Việt Nam. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chú bộ đội đi xa”. - Học sinh hát. - Giáo viên kiểm tra học sinh đọc nối - Học sinh thực hiện. tiếp kể lại 4 đoạn của bài “Ở lại với chiến khu”. + 4 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của bài. - Lắng nghe. + Nêu nội dung câu chuyện. - Mở sách giáo khoa. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc 2 khổ thơ đầu với - Học sinh lắng nghe. giọng ngây thơ, hồn nhiên, thể hiện sự băn khoăn, thắc mắc rất đáng yêu của bé Nga. Khổ cuối đọc với nhịp chậm, trầm lắng, thể hiện sự xúc động nghẹn ngào của bố mẹ bé Nga khi ngứ đến người đã hi sinh. b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ kết hợp luyện đọc từ khó - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp từng câu trong nhóm.
  15. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng (M1) => cả lớp (dài dằng dặc, đảo nổi, khổ và giải nghĩa từ khó: Kon Tum, Đắk Lắck, đỏ hoe,...) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng khổ trong giọng câu dài: nhóm. - Hướng dẫn đọc câu khó: Chú Nga đi bộ đội/ Sao lâu quá là lâu!// Nhớ chú,/ Nga thường nhắc:// - Chú bây giờ ở đâu?// ( ) - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ Trường Sa, Hoàng Sa. - Đọc phần chú giải (cá nhân). d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Em bé ngây thơ nhớ chú bộ đội đã lâu không về nên nhắc nhở chú. Chú đã hy sinh, chú ở bên Bác Hồ. Bài thơ thể hiện tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. *Cách tiến hành:
  16. - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả. trước lớp. + Những câu nào cho thấy cháu Nga - Chú Nga đi bộ đội sao lâu quá là lâu. rất mong nhớ chú? + Khi Nga nhắc đến chú thái độ của Ba và mẹ ra sao? - Mẹ thương chú khóc đỏ hoe mắt, bố nhớ chú ngước lên bàn thờ. - Giáo viên giải thích thêm từ bàn thờ (nơi thờ cúng những người đã mất: con cháu, người thân thắp hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ Tết). + Vì sao chiến sĩ hy sinh vì tổ quốc đựơc nhớ mãi? - Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của *Giáo viên kết luận:Vì những chiến nhân dân. sĩ đó đã hiến dâng cuộc đời mình cho hạnh phúc và bình yên của nhân dân, - Học sinh lắng nghe. cho độc lập dân tộc của tổ quốc. *GD Quốc phòng - An ninh:Giáo dục học sinh lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ quân đội, công an đã anh dũng hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh trật tự. - Lắng nghe. + Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì? * Giáo viên chốt lại: Em bé ngây thơ nhớ chú bộ đội đã lâu không về nên nhắc nhở chú. Chú đã hy sinh, chú ở - Học sinh trả lời. bên Bác Hồ. Bài thơ thể hiện tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của
  17. mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. 4. HĐ học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên mời một số học sinh đọc - Học sinh đọc lại toàn bài thơ. lại toàn bài thơ bài thơ. - Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc khổ thơ mình thích. - Học sinh thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ. - Học sinh thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ. - Giáo viên mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ. - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. - Học sinh nhận xét. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. - Giáo viên nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Nêu một số tỉnh, địa danh gắn liền với những cuộc kháng chiến lịch sử của dân tộc. - Sưu tầm những bài thơ, bài văn thể hiện tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của 6. HĐ sáng tạo (1 phút) nhân dân với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  18. ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự, Thường Tín. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4). - Kể lại được một đoạn của câu chuyện. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi, lầu, lọng, lẩm nhẩm,...). Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh:Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
  19. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 1. - Học sinh hát. - Học sinh hát. - Trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - Học sinh tham gia chơi. + Đọc thuộc (khổ thơ) bài “Chú ở bên Bác Hồ” và trả lời câu hỏi. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi, lầu, lọng, lẩm nhẩm,...). Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: -Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt với giọng đọc chậm rãi, khoan thai. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung của Trần quốc Khái, (...) b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp - Giáo viên theo dõi học sinh đọc câu trong nhóm. bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh.
  20. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi, lầu, lọng, lẩm nhẩm,...). - Học sinh chia đoạn (5 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Bụng đói/ mà không có cơm ăn,/Trần Quốc Khái lẩm nhẩm đọc ba chữ trên bức trướng,/ rồi mỉm cười.// + Ông bẻ tay pho tượng nếm thử.// + Thì ra hai pho tượng ấy nặn bằng bột chè lam.//... - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ bình an, nhập tâm. - Đọc phần chú giải (cá nhân). - 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn 5 đoạn trước lớp. d. Đọc đồng thanh - Đại diện 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt trước lớp. động. - Học sinh đọc đồng thanh toàn bài.