Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 4

docx 41 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_4.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 4

  1. GIÁO ÁN LỚP 3A - TUẦN 4 TOÁN BẢNG NHÂN 7 ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 7 và thành lập bảng nhân 7. - Vận dụng bảng nhân 7 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán. Học liệu điện tử III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu: 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức chơi trò chơi Chuyền bóng - HS tham gia chơi - Luật chơi: Học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 6. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. *Giới thiệu bài mới - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK và thảo - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi: luận nhóm đôi: Nói với bạn về những điều Mỗi bó hoa có 7 bông hoa, 3 bó có 21 quan sát được từ bức tranh bông hoa - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ - 7 được lấy mấy lần - 7 được lấy 3 lần. - Hãy viết thành phép nhân -7 x 3 = 21 - Yêu cầu HS nhắc lại. GV viết bảng - GV nhận xét - HS nhận xét B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - HS trình bày bài vào vở. Thành lập bảng nhân 7 -GV yêu cầu học sinh lấy 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bàn.(Nếu hs đã được làm quen từ trước thì cho HS điều khiển)
  2. - Gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và -HS thao tác hỏi: +. Có mấy chấm tròn? + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? - 7 được lấy 1 lần ta lập được phép nhân nào? + Có 7 chấm tròn - GV viết 7 x 1 = 7 +7 chấm tròn được lấy 1 lần. - 7x 1 = 7. - YC HS lấy thêm 1 tấm bìa có 7 chấm tròn. - Học sinh đọc phép nhân: 7 nhân 1 + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? bằng 7. + Ta lập được phép nhân nào. - HS thao tác - GV viết 7 x 2 = 14 +7 chấm tròn được lấy 2 lần. - Tương tự với các phép nhân còn lại. 7 x 2 = 14 - Lập các phép tính 7 nhân với 2, 3, 4, 5, 6,..., 10. - YC HS quan sát bảng nhân 7 - HS quan sát - Các phép tính có gì giống nhau? - Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 7, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Tích liên tiếp cách nhau 7 đơn vị - YC HS đọc bảng nhân 7 - Cả lớp nối tiếp nhau đọc bảng nhân 7. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân 7 - YC HS đọc theo nhóm/ dãy/giới tính - HS đọc theo nhóm/ dãy/giới tính - Đại diện các nhóm thi đọc thuộc bảng nhân - Thi đọc thuộc bảng nhân 7 7. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương C. Hoạt động Luyện tập,thực hành: Bài 1: - Đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - Tính nhẩm - HS làm VBT/Phiếu học tập - HS làm VBT/Phiếu học tập - Yêu cầu HSnêu nối tiếp kết quả. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. - YC HS kiểm tra chéo, báo cáo kết quả - HS lắng nghe sửa bài nếu chưa đúng - Mời các đại diện nhóm báo cáo kết quả. - GV chốt kiến thức: Khi đổi chỗ các thừa số tích không + YC quan sát bài 1. Các phép tính có gì thay đổi. giống nhau và khác nhau? - Chốt nội dung HS vừa trả lời.
  3. Bài 2: Tính - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Điền số - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và TLCH: - HS quan sát và trả lời: - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả chéo trong cặp - Gọi HS khác nhận xét - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS nhận xét - GV chốt: Muốn tìm bao nhiêu tuần có bao - HS lắng nghe nhiêu ngày, ta làm thế nào? - Lấy số tuần x 7 (7 là số ngày trong - GV nhắc lại, chuyển ý. mỗi tuần) Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc - Bài cho biết gì? - Điền phép nhân thích hợp với tranh - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình vẽ huống và phép nhân phù hợp với bức tranh - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau nghe tình huống phù hợp với từng bức - Chia sẻ kết quả tranh - Giáo viên nhận xét. - HS chia sẻ kết quả - Nếu có 7 cái bánh như thế thì có tất cả bao - Học sinh lắng nghe. nhiêu cái bánh? - Có 49 cái bánh (lấy 7 x 7 = 49) - YC HS nêu 1 tình huống có phép nhân 7 x... - HS nêu - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 4: - YC HS đọc đề: - HS đọc đề. - Bài yêu cầu gì? - Quay kim trên vòng tròn để chọn một số bất kì. Thực hiện phép nhân 7 với số đó và nêu kết quả - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp - HS thực hiện theo cặp. - 1 HS quay kim trên vòng trònhoặc chọn một số bất kì trên vòng tròn và yêu cầu HS còn lại thực hiện phép nhân với số đó. Mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc phép nhân và cùng bạn kiểm tra - GV nhận xét. xem đã đọc đúng phép nhân chưa Bài 5a: - GV gọi HS đọc đề toán. - HS đọc đề toán - GV yêu cầu HS suy nghĩ, lựa chọn phép - HS suy nghĩ làm vở tính phù hợp và giải bài toán vào vở. + 1 HS làm bảng phụ
  4. - Y/c HS lên bảng trình bày bài giải. + 1 HS làm bảng phụ - Gọi HSNX - HS trình bày bài giải. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra chéo. - HSNX - GV nhận xét, tuyên dương - HS đổi vở. Chốt: Muốn tìm số cầu thủ tham gia giải đấu - HS lắng nghe toàn trường ta làm thế nào? - Lấy số cầu thủ mỗi đội nhân cho số Bài 5b: đội tham gia. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng - GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn phép nhân trong bảng nhân 7. trong nhóm về tình huống thực tế có sử dụng - HS trao đổi với các bạn trong nhóm. bảng nhân 7 - GV mời HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi. - 3- 4HS chia sẻ D. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Hs tiến hành chơi - HS tham gia chơi + GV sẽ châm ngòi đầu tiên và đọc 1 phép tính rồi chỉ 1 HS bất kì trong 2 đội, HS đó phải trả lời ngay. + Kết quả đúng thì HS đó sẽ “xì điện” 1 bạn của đội đối phương, và bạn đó phải trả lời nhanh và đúng. Sau đó “xì điện” lại đội bạn. + Trường hợp kết quả sai thì sẽ mất quyền trả lời và “xì điện” - GVnhận xét * Củng cố- Dặn dò: - Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? - HS lắng nghe - GV đánh giá tiết học, tuyên dương những - HS lắng nghe bạn học tốt thường xuyên phát biểu ý kiến, động viên, khích lệ những học sinh có sự tiến bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------
  5. TOÁN BẢNG NHÂN 8 ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 8. - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán. Học liệu điện tử III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động: - GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi chơi trò chơi: Truyền điện “Truyền điện” ôn bảng nhân 7. - Cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi - YC 1 HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu kết quả. - Theo dõi HS chơi, nhận xét - Lắng nghe *Giới thiệu bài mới - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: Nói với bạn về những điều quan sát được từ - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi: Mỗi bức tranh hộp có 8 cái bánh, 3 hộp có 24 cái bánh. - Yêu cầu chia sẻ - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân: - HS chia sẻ + 8 được lấy mấy lần? + Viết phép nhân? + 8 được lấy 3 lần. - GV chiếu tình huống trong bức tranh, + Ta có phép nhân 8 x 3 = 24 yêu cầu HS nêu phép nhân: + Nếu thêm 1 hộp nữa thì ta có phép nhân nào? + Phép nhân 8 x 4 = 32 + Nếu tiếp tục thêm 1 hộp nữa thì ta có phép nhân thế nào? + Phép nhân 8 x 5 = 40 .........
  6. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi ......... tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Thành lập bảng nhân 8 *HS trải nghiệm trên vật thật *GV yêu cầu HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn lên bàn. - Quan sát hoạt động của giáo viên - Gắn 1 tấm bìa có 8 chấm tròn lên bảng và hỏi: + Có mấy chấm tròn? + Có 8 chấm tròn + 8 chấm tròn được lấy mấy lần? +8 chấm tròn được lấy 1 lần. - 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - 8x 1 = 8. nhân nào? 8 x 1 = 8 (ghi lên bảng phép nhân này). - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm đôi - Thảo luận và thao tác trên thẻ để tìm để tìm ra các phép nhân của Bảng nhân tiếp 8 x 2, 8 x 3, 8 x4, 8x5, 8x6, 8x7, 8x8, 8. 8x9, 8x10. - Nhận xét. - - Các phép nhân trên có gì giống nhau? - - Nhận xét khoảng cách giữa các tích liên tiếp * Giới thiệu Bảng nhân 8 - Giáo viên chiếu bảng lớp lần lượt các phép tính nhân trong Bảng nhân 8. Sau đó xóa một số kết quả, giúp học sinh ghi- - Nhẩm đọc và ghi nhớ Bảng nhân 8 nhớ Bảng nhân 8. * Trò chơi: Đố bạn - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - HS tiến hành chơi: GVchia lớp thành 2 đội, 1 HS của đội 1 đọc 1 phép tính, 1 HScủa đội 2 đọc kết quả. Sau đó đổi lại, trò chơi tiến hành đến khi có GV cho - HS tham gia trò chơi dừng.
  7. - GVnhận xét - HS lắng nghe C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Đọc yêu cầu bài - - HS đọc đề bài - - Tính nhẩm. - Bài yêu cầu gì? - HS làm VBT/Phiếu học tập - HS làm VBT/Phiếu học tập - HS nêu nối tiếp kết quả - Yêu cầu HS nêu nối tiếp kết quả. - YC HS kiểm tra chéo, báo cáo kết quả Mời các đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. - GV chốt kiến thức: - HS lắng nghe sửa bài nếu chưa đúng + YC quan sát bài 1. Các phép tính có gì giống nhau và khác nhau? - Chốt nội dung HS vừa trả lời. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Điền số +Muốn gấp một số lên 8 lần số đã cho ta - Ta lấy số đó nhân với8 làm thế nào? - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép - HS lắng nghe. nhân, tìm kết quả, rồi chỉ ra các số tương ứng cho mỗi ô: - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra chéo trong cặp Bài 4: - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp:
  8. + Vẽ vào bảng con 2 nhóm, mỗi nhóm 8 chấm tròn, rồi đọc: 8 x 2 = 16 Vẽ vào bảng con các chấm tròn thích hợp + Nêu các phép nhân khác, đố bạn và vẽ với phép nhân 8 x 2 các chấm tròn thích hợp. - HS thực hiện theo cặp. - GV nhận xét. D. Hoạt động vận dụng: Bài 5a: - GV gọi HS đọc đề toán. - HS đọc đề toán + Bài toán cho biết gì? - Để chuẩn bị Lễ kết nạp Đội viên của lớp 3A, các bạn đã sắp xếp 6 hàng ghế, mỗi hàng có 8 ghế. - Hỏi các bạn đã chuẩn bị bao nhiêu chiếc + Bài toán hỏi gì? ghế. + Muốn biết các bạn đã chuẩn bị tất cả - Lấy số ghế mỗi hàng nhân với số hàng bao nhiêu chiếc ghế ta làm thế nào? ghế (8 x 6) - GV yêu cầu HS suy nghĩ, lựa chọn phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. - HS suy nghĩ làm vở - GV y/c HS làm vở. - HS trình bày bài giải. - Y/c HS lên bảng trình bày bài giải. - Gọi HSNX -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, tuyên dương Chốt: Muốn tìm số chiếc ghế các bạn đã chuẩn bị ta làm thế nào? Bài 5b: - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế. - GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ
  9. với bạn trong nhóm về tình huống có sử - HS trao đổi với các bạn trong nhóm. dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế - GV mời HS lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi. - 3- 4HS chia sẻ * Củng cố- Dặn dò: - Qua bài học hôm nay các em biết về - Biết lập và học thuộc Bảng nhân 8. những gì? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân 8 để tiết học sau chúng ta cùng chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ - TOÁN BẢNG NHÂN 9. ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9. - Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng học Toán. Học liệu điện tử III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động:
  10. - GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp trò - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi “Đố chơi: Đố bạn bạn” ôn bảng nhân 8. - Cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi - YC 1 HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong Bảng nhân 8 rồi mời bạn bất kì nêu kết quả. - Theo dõi HS chơi, nhận xét - Lắng nghe *Giới thiệu bài mới - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK và làm việc theo nhóm đôi: Nói với bạn về - HS quan sát và trao đổi nhóm đôi: Mỗi những điều quan sát được từ bức tranh hộp có 9 cái bút màu, có 3 hộp như vậy - Yêu cầu chia sẻ thì có 27 cái bút màu. - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân: - HS chia sẻ + 9 được lấy mấy lần? + Viết phép nhân? + 9 được lấy 3 lần. - GV chiếu tình huống trong bức tranh, + 9 x 3 = 27 yêu cầu HS nêu phép nhân: + Nếu thêm 1 hộp nữa thì ta có phép nhân nào? + 9 x 4 = 36 + Nếu tiếp tục thêm 1 hộp nữa thì ta có phép nhân thế nào? + 8 x 5 = 45 ......... - GV nhận xét - HS nhận xét - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Thành lập bảng nhân 9 -GV yêu cầu học sinh lấy 1 tấm bìa có 9 -HS thao tác chấm tròn lên bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn lên bảng và hỏi: + Có mấy chấm tròn? + 9 chấm tròn được lấy mấy lần? + Có 9 chấm tròn - 9 được lấy 1 lần ta lập được phép nhân +9 chấm tròn được lấy 1 lần.
  11. nào? - 9x 1 =9. - GV viết 9 x 1 = 9 - YC HS lấy thêm 1 tấm bìa có 9 chấm tròn. - HS thao tác - 9 chấm tròn được lấy mấy lần? +9 chấm tròn được lấy 2 lần. - Ta lập được phép nhân nào? + 9 x 2 = 18 - GV viết 9 x 2 = 18 - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm đôi - Thảo luận và thao tác trên thẻ để tìm để tìm ra các phép nhân của Bảng nhân tiếp9 x 3, 9 x4, 9 x5, 9 x6, 9 x7, 9x8, 9 9. x9, 9x10. - - Nhận xét. - YC HS quan sát bảng nhân 9 - HS quan sát - Các phép tính có gì giống nhau? - Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 9, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Tích liên tiếp cách nhau 9 đơn vị * Giới thiệu Bảng nhân 8 - Giáo viên chiếu bảng lớp lần lượt các - - Nhẩm đọc và ghi nhớ Bảng nhân 9 phép tính nhân trong Bảng nhân 9. Sau đó xóa một số kết quả, giúp học sinh ghi nhớ Bảng nhân 9. * Trò chơi: Đố bạn - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia trò chơi - HS tiến hành chơi: GVđọc 1 phép nhân, gọi 1 HS trả lời kết quả. Nếu HS đó trả lời đúng kết quả thì được đọc phép nhân và mời bạn khác nêu kết quả. (Nếu trả lời sai thì mất lượt chơi) - GVnhận xét - HS lắng nghe C. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: -
  12. - Yêu cầu HS đề bài - - HS đọc đề bài - - Tính nhẩm. - Bài yêu cầu gì? - HS làm VBT/Phiếu học tập - HS làm VBT/Phiếu học tập - HS nối tiếp nêu kết quả. - Yêu cầu HS nêu nối tiếp kết quả. - HS lắng nghe sửa bài nếu chưa đúng - YC HS kiểm tra chéo, báo cáo kết quả - Nhận xét bài làm học sinh. - GV chốt kiến thức: + YC quan sát bài 1. Các phép tính có gì - Khi đổi chỗ các thừa số tích không thay giống nhau và khác nhau? đổi. - Chốt nội dung HS vừa trả lời. D. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”: Mỗi - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi; tham bông hoa là 1 phép tính nhân 9, HS hái gia trò chơi. hoa đọc phép tính và nêu kết quả. Ví dụ bông hoa ghi sẵn 9 x 7 = ? hoặc 9 x 6 = ?, - Nhận xét, tuyên dương * Củng cố- Dặn dò: - Qua bài học hôm nay các em biết về - Biết lập và học thuộc Bảng nhân 9. những gì? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân 9 để tiết học sau chúng ta cùng chia sẻ với bạn. - Chuẩn bị bài: Bảng nhân 9 (Tiết 2) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------
  13. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...). - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo. - Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ. - Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình. + Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên của dì với cô bé. + Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật rồi!”? + Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS quan sát những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS đọc từ khó. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc câu. - GV chia khổ: (5khổ) - HS luyện đọc theo nhóm 5. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  14. - Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,... - Luyện đọc câu: - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đọc khổ thơ theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm dưới đây: a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉhoạt động (nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c). 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp nghĩ đặt câu về việc em đã làm ở nhà. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. 4. Vận dụng. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và -HS tham gia để vận dụng kiến
  15. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông thức đã học vào thực tiễn. qua trò chơi “Lật mảnh ghép”. - GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài viết 3: CHÍNH TẢ(T3) Nghe-viết: EM LỚN LÊN RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để khởi - HS tham gia hát. động bài học. - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a đến + 2 HS đọc bài. ê. - GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một số + HS cả lớp viết bài vào bảng chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê, xê, con theo hiệu lệnh của GV. xê hát, dê, đê). + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  16. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1Trao đổi về nội dung bài viết. - GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi: thầm và trả lời các câu hỏi theo + Bài thơ nói về ai? suy nghĩ của mình. + Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn rồi? 2.2. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài chính tả viết theo thể thơ nào? + Bài chính tả viết theo thể thơ + Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có lục bát. đặc điểm gì? + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ 1 câu 6 tiếng(câu lục) lại có 1 câu 8(câu bát). + Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? + Câu lục được viết từ ô thứ 3 so với lề vở. + Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? + Câu bát được viết từ ô thứ 2 so với lề vở. + Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô + Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi thứ mấy? viết ta viết từ ô thứ 4. + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ phải 2.3. Hướng dẫn viết từ khó: viết hoa. + Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây quần,... - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. - 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. 3. Luyện tập: 3.1. HĐ viết chính tả - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe. thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào 4 ô. Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3 ô,chữ đầu câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô. Quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - HS viết bài.
  17. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 3.2. HĐ chấm, nhận xét bài: - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo - Học sinh xem lại bài của mình, dùng cá nhân – nhóm 2. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. xuống cuối vở bằng bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ 3.3. HĐ làm bài tập: nhau. Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ - Lắng nghe. trong bảng sau: -GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ. YC HS đọc lại đề bài. -1 HS đọc yêu cầu bài tập. – GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:. -HS đọc bài. - GV mời HS đọc lại. – GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở -1-2 HS đọc lại bài. Luyện viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài - HS cả lớp làm bài trong vở Luyện tập. viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT. - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. – GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài -HS báo cáo kết quả. theo đáp án đúng. - HS theo dõi và sửa bài. -GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và chữ ghép. -HS thi đua học thuộc lòng. Bài 3. Tìm đường: a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, biết rằng đường đến đó được đánh dấu bằng các tiếng có chữ s. - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập. GV nhắc HS lưu ý: -1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT. -GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3. BT.Cả lớp làm bài trong vở Luyện - HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. viết 3. – GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài - HS báo cáo kết quả. theo đáp án đúng. - HS theo dõi và sửa bài. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - Về viết lại 10 lần những chữ đã
  18. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm s/x. - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. hát có cùng chủ đề. Cẩn thận chép lại bài thơ, bái hát đó cho thật đẹp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương - HS hát và vận động theo nhạc nhau” bài hát “Cả nhà thương nhau”. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  19. *Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện. 1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại) câu chuyện Con đã lớn thật rồi! - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc -1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1. Cả thầm. lớp đọc thầm. -GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, - HS làm việc nhóm 4 tập phân thể hiện câu chuyện. vai, thể hiện câu chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. 2.2. Biểu diễn trước lớp. 2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2. -1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2. - GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét phần biểu diễn của - GV nhận xét tuyên dương. nhóm bạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS tập phân vai trong nhóm. - HS tập phân vai theo nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm biểu diễn trước lớp. - Các nhóm biểu diễn trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi biểu diễn trước lớp giữa các - Các nhóm thi biểu diễn trước nhóm. lớp. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai, - HS quan sát video. thể hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu thích trong câu chuyện chuyện được xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  20. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài đọc 4: BÀI TẬP LÀM VĂN (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng Liu-xi-a, Cô-li-a và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh thoảng, chẳng lẽ,... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong câu chuyện(khăn mùi soa, bí, viết lia lịa, ngắn ngủn). Trả lời được các CH về nội dung câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học phải đi đôi với hành. - Biết cách dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết bảy tỏ sự yêu thích với hành động đẹp của nhân vật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các quả táo trên trò - 5 HS tham gia: chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. - GV Nhận xét, tuyên dương. . - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn giọng kể phù hợp với - HS lắng nghe cách đọc. diễn biến câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mùi soa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giặt bít tất. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.